ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
ĐOÀN THỊ NHUNG
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - THCS
Đà Nẵng, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong dạy học môn khoa học tự nhiên - THCS” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong toàn văn khóa luận này là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
LỜI CẢM ƠN
Để đề tài nghiên cứu khoa học đạt được kết quả như ngày hôm nay thì
tôi biết ngoài sự cố gắng của tôi không thôi là chưa đủ, mà còn nhờ vào sự
giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến những người đã luôn sát cánh cùng tôi, luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi, đặc biệt là TS. Trương Thị Thanh Mai, giảng viên khoa Sinh – Môi
trường, Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô Cao Thị Kim Tiễn và các em học
sinh lớp 6/2 và 6/1 Trường THCS Phong Hóa – tỉnh Quảng Bình đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu............................................................................ 28
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................... 28
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 28
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 29
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ....................................................... 29
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ....................................................... 29
2.4.3. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia ...................................................... 29
2.4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ...................................................... 30
2.4.5. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ................................................... 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .................................................. 31
3.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ...................................................................... 31
3.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ...................................................................... 41
3.3. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC KHTN – THCS ...................................................................................... 43
3.4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................... 55
3.4.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 55
3.4.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm ................................................ 55
3.4.3. Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 66
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 66
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 70
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Khoa học tự nhiên
HĐ
Hoạt động
TGTN
Thế giới tự nhiên
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
1.1.
1.2.
3.3.
3.4.
Mức độ thể hiện các nguyên lí của mỗi chủ đề trong
chương trình
Tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của NLTHTN
và hình thành NLKHTN thông qua HĐTN
Trang
Sơ đồ minh họa sự liên kết của các trục: Chủ đề
1.1.
khoa học – Các nguyên lí, khái niệm chung của
13
khoa học – Hình thành và phát triển năng lực
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
Sơ đồ thể hiện quy trình thiết kế HĐTN trong dạy
học môn KHTN
Sơ đồ thể hiện quy trình tổ chức HĐTN trong dạy
học môn KHTN
Biểu đồ đánh giá các mức phát triển NLTHTN và
hình thành NLKH của HS lớp 6/2 qua HĐTN
Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLTHTN và hình
thành NLKHTN của HS lớp 6/2 qua 2 HĐTN
31
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ chủ trương về đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông
Giáo dục và đào tạo (GDĐT) là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với
mọi quốc gia ở mọi thời đại. Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, GDĐT
được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều
quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Cùng với sự đổi
mới về kinh tế - xã hội là sự đổi mới giáo dục một cách căn bản và toàn diện
theo tinh thần của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua. Bộ GDĐT cũng đang từng bước hoàn
thành chương trình đổi mới trong giáo dục. Tại Nghị quyết số 88/2014/QH13
đã xác định rõ mục tiêu: Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả
giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp;
góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục
phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và
phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh [4].
1.2. Xuất phát từ dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm có ý
nghĩa giáo dục cao
Học tập thông qua hoạt động trải nghiệm sẽ góp phần định hướng, tạo
điều kiện cho HS quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua
đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực
nghiên cứu, tư duy tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên
cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực
tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực
2
cho HS. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm tương ứng với mỗi chủ đề dạy
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm và môn học khoa
học tự nhiên – THCS.
- Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chủ
đề của bộ môn KHTN.
- Thiết kế và tổ chức được một số HĐTN trong dạy học khoa học tự
nhiên – THCS.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với học thông
qua làm, thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kỹ thuật còn
học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực thực hiện
mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý
khác; học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho
mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm
xúc cá nhân.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Kolb (1984) từng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm
(Experiential learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của
người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất
của hoạt động học là quá trình trải nghiệm [9].
Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John
Dewey, đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai
trò của kinh nghiệm trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của
kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng: Những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo
đủ các thành tố của một chương trình giáo dục. Chưa có hình thức đánh
giá và sử dụng kết quả các hoạt động giáo dục một cách phù hợp.
Dựa vào tình hình nghiên cứu hoạt động trải nghiệm hiện nay, ta có thể
thấy rằng dạy học thông qua trải nghiệm đã được các tác giả trong và ngoài
nước quan tâm. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả lại chỉ mới nghiên cứu về ý
nghĩa của hoạt động trải nghiệm và cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong giáo dục phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa. Từ việc phân tích
6
tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã giúp tôi phần nào định
hình được nhiệm vụ mà tôi sẽ làm trong đề tài nghiên cứu này.
1.2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Hoạt động trải nghiệm
a. Hoạt động
Lý thuyết hoạt động được gắn liền với các công trình nghiên cứu của
A.N.Leontiev và S.L.Rubinstein. Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt
động.
Theo sinh lí học, hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ
bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu
vật chất và tinh thần của con người.
Theo tâm lý học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là sự tác
động một cách tích cực giữa con người với hiện thực, thiết lập mối quan hệ
giữa con người với thế giới khách quan. Nhằm tạo ra sản phẩm cả về phía thế
giới (khách thể), cả về phía con người (chủ thể). Trong mối quan hệ đó, có hai
quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau [2]:
Dewey, kinh nghiệm được hiểu là kinh nghiệm tri giác (sense experience),
vừa là nội dung, vừa là phương pháp. “Mọi thứ đều là do cá nhân trẻ em tự
tìm ra thông qua công cụ của chúng, đặc biệt là công cụ tư duy. Khi trẻ em tự
mình trải nghiệm thì mới tìm ra được giá trị của điều chúng trải nghiệm (giá
trị là điều được thấy trong khi cảm thụ và đánh giá của người học chứ không
phải là giá trị tự than của sự vật, hiện tượng). Do đó, giá trị là cái được tìm ra
chứ không phải là giá trị cố hữu, giá trị bên trong, kết quả có sẵn” [10].
Như vậy, trải nghiệm là tiến trình hay là quá trình năng động để thu
thập kinh nghiệm, trên tiến trình đó có thể thu thập được những kinh nghiệm
8
tốt hay xấu, thu thập được những bình luận, nhận định, rút tỉa tích cực hay
tiêu cực. Trải nghiệm còn là tri thức hay sự thông thạo về một sự kiện hay
một chủ đề có được thông qua sự tham gia hay tiếp xúc trực tiếp.
c. Hoạt động trải nghiệm
* Khái niệm
Học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với học thông
qua làm, qua thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kỹ thuật
còn học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực thực
hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm
lý khác; học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho
mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm
xúc cá nhân.
Từ những nghiên cứu trên, HĐTN trong dạy học là nhiệm vụ học tập
trong đó HS được độc lập thực hiện hoặc tham gia tích cực vào tất cả các
khâu từ đề xuất ý tưởng, thiết kế kế hoạch, tổ chức và đánh giá kết quả thực
hiện, qua đó HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, vừa phát triển kỹ năng, năng lực và
hình thành các phẩm chất. Trong quá trình HS trải nghiệm, GV đóng vai trò
nhóm, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin, năng lực thích ứng,
năng lực sáng tạo,…
* Vai trò của hoạt động trải nghiệm
- HĐTN là mô hình học tập, là cách học, là chiến lược học
Theo Trần Bá Hoành “cốt lõi của học là cách học” [3]. Ngày nay, tri
thức của loài người đang tăng rất nhanh, đổi mới rất nhanh về chất lượng và
nội dung giáo dục. Kéo theo sự phát triển về kinh tế - xã hội là sự phát sinh
rất nhiều vấn đề có vấn đề, đòi hỏi HS cần phải biết cách học, cách tư duy và
10
khả năng giải quyết vấn đề. Tổ chức UNESCO các quốc gia cần coi mục đích
học tập là “học để biết cách học” (learning to learn), đó là điều kiện tối ưu
giúp người học có thể tự học suốt đời [11].
Với rất nhiều các dạng hoạt động trải nghiệm khác nhau, khi HS tham
gia, HS sẽ hình thành thêm các chiến lược học tập có hiệu quả để có thể tiếp
cận, thu thập và ghi nhớ thông tin khác nhau trong quá trình học như: tham
quan, khảo sát thực tế (trực quan), thực hành thao tác thí nghiệm, thảo luận
nhóm,…
- HĐTN tạo nên phong cách học cân bằng
Khi tổ chức HĐTN bao giờ cũng cần đi từ cái dễ đến cái khó, từ cái cụ
thể đến cái trừu tượng, từ lý thuyết đến thực tiễn. Vì sự logic của một mô hình
HĐTN như vậy đã tạo nên sự cân bằng trong quá trình học tập của HS.
- HĐTN giúp phát triển năng lực người học
HĐTN là hoạt động giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình giáo
dục phổ thông mới. Hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải
nghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành
năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân.
Thông qua HĐTN, HS sẽ hình thành và phát triển được các NL cốt lõi
học, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng và ý nghĩa quan trọng, là
hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám
phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự
nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của HS, đây là điều kiện thuận lợi
để tổ chức cho HS trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa
12
học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực
tiễn. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung
học cơ sở là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã
được hình thành. Hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ
năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham
gia cuộc sống lao động [1].
b. Nội dung chương trình môn KHTN - THCS
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông – chương trình tổng thể
môn KHTN được tổ chức theo các chủ đề. Trong mỗi chủ đề lại bao gồm
nhiều đơn vị kiến thức nhỏ hơn. Các chủ đề khoa học, các nguyên lí/khái
niệm chung của khoa học, hình thành và phát triển năng lực trong môn
KHTN được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 1.1. Sơ đồ minh họa sự liên kết của các trục: Chủ đề khoa học–Các nguyên lí,
khái niệm chung của khoa học – Hình thành và phát triển năng lực
14
Bộ môn KHTN thể hiện các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. Mức độ phù hợp của mỗi nội
dung với các nguyên lí chung là khác nhau. Mức độ thể hiện cho mỗi nguyên lí chung được thể hiện trong bảng sau:
A
C
B
A
B
xung quanh Một số chất thông dụng
A
C
B
B
B
Dung dịch. Huyền phù, nhũ tương
B
B
B
B
A
A
A
B
Nguyên tử. Nguyên tố hoá học
B
A
B
B
B
Sơ lược về liên kết hoá học
B
A
A
2
Cấu
trúc
của chất
15
Sự đa
STT
Chủ đề
Nội dung
Tính
dạng cấu trúc
Tính hệ
thống
Sự vận
động và tương
biến đổi
A
hoá
Phản ứng hoá học
B
B
C
A
A
Định luật bảo toàn khối lượng
B
B
C
A
A
Phương trình hoá học; Tính toán hoá học
A
A
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố
A
A
A
B
B
hoá học hoá các chất trong cơ thể người
Chuyển
C
C
B
A
A
B
A
A
Giới thiệu một số chất hữu cơ thường gặp trong B
B
B
A
A
học
hoá
cuộc sống
16
Sự đa
Chủ đề
STT
Từ tế bào Từ tế bào – mô – cơ quan – cơ thể
đến cơ thể
Đa dạng thế Virus, vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật
giới sống
6
7
8
9
Các
hoạt
động sống
của cơ thể
sinh vật
Con người
và
sức
khoẻ
Trao đổi chất và chuyển hoá năng
Sinh vật
Môi trường và các nhân tố sinh thái
và
B
A
B
A
A
A
A
B
A
A
A
A
A
A
A
Sự vận
Sự tương
dạng
cấu trúc
thống
động và
tác
biến đổi
10
Di truyền và Gene định vị trên các nhiễm sắc thể
biến dị
Các gene vận động cùng nhiễm sắc thể theo
quy luật nguyên phân và giảm phân
A
B
C
A
B
B
A
C
C
B
B
B
A
A
Chọn lọc tự nhiên; Chọn lọc nhân tạo
Sự phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất
và hình thành loài người
NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
12 Đo đại lượng Vai trò của đo các đại lượng; Đo chiều dài,
khối lượng, thời gian; Đo nhiệt độ
13 Lực và
chuyển
động
động và
tương
biến đổi
tác
B
B
B
A
A
B
B
B
B
B
Khái
A
A
Đồ thị quãng đường – thời gian
14
Khối
lượng
riêng và
áp suất
15
Khái niệm về khối lượng riêng; Đo khối
lượng riêng; Áp suất trên một bề mặt; Tăng,
giảm
áp suất; Áp suất trong chất lỏng; Áp suất
trong chất khí
Năng
năng; Tốc độ xe với an toàn giao thông;
Vòng năng lượng trên Trái Đất
B