Vận dụng các quan điểm dạy học phân hóa trong dạy học hóa học để phát triển năng lực giải quyết năng lực vấn đề cho học sinh (chương oxi – lưu huỳnh – lớp 10 chuẩn) - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA



TĂNG THỊ THUÝ VI
VẬN DỤNG CÁC QUAN ĐIỂM DẠY HỌC PHÂN HÓA
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
(CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH - HÓA HỌC – LỚP 10 CHUẨN)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM

Đà Nẵng, Tháng 04/2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA



Đề tài:
VẬN DỤNG CÁC QUAN ĐIỂM DẠY HỌC PHÂN HÓA
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
(CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH - HÓA HỌC – LỚP 10 CHUẨN)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


CNTT

: Công nghệ thông tin

DHHH

: Dạy học hóa học

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

PP

: Phương pháp

PTN

: Phòng thí nghiệm

PPDH

: Phương pháp dạy học

PTHH

1.2. Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và phương pháp dạy
học hiện nay [5] ...................................................................................................... 9
1.2.1. Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình
định hướng năng lực............................................................................................... 9
1.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực ................ 11
1.3. Quan điểm dạy học phân hóa [3] [7] [10] ..................................................... 12
1.3.1. Thuyết “đa trí tuệ” - cơ sở nền tảng của dạy học theo quan điểm dạy học
phân hóa ............................................................................................................... 12
1.3.2. Về dạy học phân hóa .................................................................................. 15
1.3.3. Tại sao nên đưa dạy học phân hóa vào THPT ........................................... 19
1.3.4. Các con đường thực hiện phân hóa dạy học .............................................. 21
1.3.5. Đặc điểm của lớp học phân hóa ................................................................. 22
1.3.6. Các yếu tố có thể sử dụng trong lớp học phân hóa .................................... 23
1.4. Hoạt động nhận thức và tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
[9] [16].................................................................................................................. 25
1.4.1. Khái niệm hoạt động nhận thức .............................................................. 25
1.4.2. Hoạt động nhận thức của học sinh ............................................................. 27
1.4.3. Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh ........................................ 27
1.5. Phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực theo quan điểm phân hóa
[1] [2] [7] .............................................................................................................. 30
1.5.1 Thực trạng phương pháp dạy học tích cực .................................................. 30
1.5.2. Về phương pháp dạy học tích cực .............................................................. 32
1.5.3. Dạy học theo dự án .................................................................................... 38
1.5.4. Dạy học theo hợp đồng .............................................................................. 42


1.5.5. Dạy học theo góc ........................................................................................ 46
1.5.6. Một số kỹ thuật dạy học tích cực ............................................................... 50
1.6. Khảo sát việc sử dụng các phương pháp dạy học ở một số trường THPT trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng .................................................................................. 54

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ................................................................. 98
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ................................................................ 98
3.2. Nội dung và kế hoạch tiến hành thực nghiệm ............................................... 98
3.2.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm .................................................... 98
3.2.2. Tiến hành thực nghiệm............................................................................... 99
3.2.3. Kết quả các bài kiểm tra của chương dạy thực nghiệm ........................... 100
3.2.4. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................................... 100
3.2.5. Đánh giá kết quả TNSP theo sự đánh giá của GV và HS ........................ 102
3.2.6. Một số hình ảnh khi dạy thực nghiệm ...................................................... 102
Tiểu kết chương 3............................................................................................... 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 104
1. Kết luận .......................................................................................................... 104
2. Khuyến nghị ................................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 106
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 108


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Các loại trí thông minh theo lý thuyết của Gardner ............................ 13
Bảng 1.2. Phân loại tư duy của Bloom................................................................. 23
Bảng 1.3. Bảng phân công nhiệm vụ trong dạy học dự án .................................. 40
Bảng 1.4. Các bước tổ chức cho học sinh học theo hợp đồng ............................. 45
Bảng 1.5. Các trường có GV được tham khảo ý kiến trên địa bàn Đà Nẵng....... 54
Bảng 1.6. Điều kiện cơ sở vật chất các trường có GV được tham khảo ý kiến và
việc ứng dụng CNTT trong dạy học của các GV trong các trường được khảo sát54
Bảng 1.7. Mức độ sử dụng các PPDH ở các trường THPT được khảo sát trên địa
bàn Đà Nẵng ......................................................................................................... 55
Bảng 1.8. Quý thầy, cô vui lòng đánh giá mức độ nhận thức của học sinh với việc
sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học ........................................................... 55

phương pháp dạy.Vậy nếu Việt Nam ta cứ mãi phương pháp dạy “tầm chương
trích cú” thì những mầm non tương lai của đất nước sẽ chẳng làm được gì khi
bước ra ngoài đời. Qua đó ta thấy được giáo dục là một lĩnh vực quan trọng và
thiết yếu mà nhà nước ta nên đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, để tạo ra được những
con người như vậy thì ngoài vấn đề cần phải đổi mới nội dung dạy học phải kết
hợp với một phương pháp dạy học giúp tăng tính chủ động, sáng tạo cho học
sinh. Luật Giáo dục (2005- Điều 28. Mục 2) của nước ta nhấn mạnh: “Phương
pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học
tập cho học sinh”…nhưng luật lệ sẽ mãi mãi là luật lệ nếu như đội ngủ giáo viên
không có được những phương pháp dạy học tiến tiến và hiệu quả. Thành công
của một người giáo viên là đem đến một phương pháp dạy học hoàn toàn mới, có
hiệu quả cao, không đi theo lối dạy “ thầy đọc, trò chép” đã quá cũ kĩ làm giảm
hiệu quả của tiết học và giảm tính chủ động, tích cực của học sinh.
Mỗi học sinh là mỗi cá tính, phong cách học tập cực kỳ riêng biệt và cách tiếp
thu hoàn toàn khác nhau nhưng nếu giáo viên cứ đi theo lối dạy cũ thì việc học
1


sinh cứ rơi vào tư thế bị động là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Một đứa trẻ 3 tuổi
ở Nhật đã có thể tự làm chủ mình bằng cách chúng có thể tự mình đi bộ đến nhà
trẻ, tự ăn, tự lau bàn, thậm chí có thể tự vệ sinh thân thể hay đã biết học cách tính
toán…nhưng ở Việt Nam trẻ em 3 tuổi đều được bố mẹ đưa đón đến trường, vào
nhà trẻ thì thầy cô chăm lo: không thể tự ăn, tự vệ sinh, tự mình chủ động làm tất
cả,... Qua đó, ta có thể thấy rằng trẻ em Việt Nam ngay từ khi còn nhỏ đã quá bị
động …Vậy nên việc đổi mới phương pháp dạy học từ mẫu giáo cho đến THPT
là điều vô cùng cần thiết. Có lẽ cũng vì thế mà việc học tại các trường THTT,
THCS, hay THPT hiện nay, các em đều rơi vào tình thế bị động, không thể tư

học hoàn toàn mới, nó đã có trên trăm năm hình thành và phát triển. Ngày nay,
ba phương pháp dạy học trên được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi
trên thế giới, đặc biệt ở các nước phương Tây. “Học phải đi đôi với hành” nên
việc gắn lý thuyết với thực hành là một điều không thể thiếu. Có thể thấy Việt
Nam ta khá chú trọng đến lý thuyết mà quên mất đi việc thực hành là vô cùng
quan trọng, chính vì điều đó mà học sinh dù có tiếp thu được lý thuyết nhưng lại
không thể đem chúng ra áp dụng trong đời sống. Ngoài ra, với sự tiến bộ của
khoa học ngày nay thì các em học sinh hoàn toàn có khả năng tự học ở nhà để
nâng cao kiến thức của mình cũng như tìm tòi khám phá thêm những điều thú vị
của cuộc sống. Để phát huy tốt tính tự giác học tập (tự học) ở học sinh thì giáo
viên cũng cần có các biện pháp dạy học thích hợp như hướng dẫn học sinh lên
internet tìm kiếm thông tin bổ ích và mở rộng kiến thức sách giáo khoa… Như
vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực cho học sinh, tổ chức hình thức học
tập đa dạng thì đội ngũ giáo viên phải có kiến thức sâu rộng - liên môn, xuyên
môn và lòng nhiệt huyết là điều không thể thiếu. Xuất phát từ những lý do trên
em đã lựa chọn đề tài: “VẬN DỤNG CÁC QUAN ĐIỂM DẠY HỌC PHÂN
HÓA TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC ( CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH – LỚP
10 CHUẨN) ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT NĂNG LỰC VẤN
ĐỀ CHO HỌC SINH”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy và học tập môn Hóa học theo quan
điểm “lấy người học làm trung tâm” góp phần làm giảm thời gian độc thoại của
giáo viên trên lớp, tăng thời gian cho học sinh tự học tự nghiên cứu, trao đổi thảo
luận, trình bày suy nghĩ và đưa ra cách giải quyết vấn đề của mình...
3


- Vận dụng quan điểm dạy học phân hóa với phương pháp dạy học theo dự án,
theo hợp đồng và theo góc trong môn hóa học ở trường THPT nhằm nâng cao
hiệu quả dạy học hóa học chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 chuẩn để, phát triển

PPDH theo góc theo quan điểm dạy học phân hóa chương: Oxi - Lưu huỳnh lớp
10 chuẩn.
- Về địa bàn: Một số trường THPT ở Thành phố Đà Nẵng gồm trường THPT
Nguyễn Trãi và trường THPT Phạm Phú Thứ.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các PPDH theo dự án, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo góc và
tổ chức dạy học phân hóa một cách hợp lý chương Oxi - Lưu huỳnh lớp10 sẽ
giúp HS có thể học tập tích cực góp phần nâng cao hiệu quả dạy học. Nói cách
khác, việc tổ chức cho HS học phân hoá là con đường hiệu quả, tiến bộ trong quá
trình dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu tiếng Anh và tiếng Việt có liên quan đến đề
tài: dạy học phân hóa, lý thuyết nhận thức, tính tích cực hóa hoạt động nhận
thức….
- Phối hợp các PP phân tích, tổng hợp, diễn dịch và qui nạp, phân loại, hệ thống
hóa, mô hình hóa,…
- Phương pháp xây dựng giả thiết.
• Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra, quan sát thu thập thông tin về quá trình dạy học hóa học chương Oxi Lưu huỳnh lớp 10 chuẩn.
- Phỏng vấn, trao đổi ý kiến với GV ở trường THPT trong thời gian TNSP.
- Phương pháp thực nghiệm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của đề tài và đưa ra
các đề xuất.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
• Phương pháp xử lí thông tin:
- Phương pháp thống kê toán học (áp dụng toán thống kê để xử lý số liệu ).
- Sử dụng các phần mềm tin học.

5


góc và dạy học theo dự án nằm trong nhóm 3 PPDH tích cực – học sâu của Dự
án Việt – Bỉ, được triển khai trên 14 Sở GD&ĐT, 13 trường CĐSP và 42 trường
thực hành SP.
Không những vậy, Dự án Việt Bỉ góp phần vào việc nâng cao chất lượng
đào tạo và bồi dưỡng trường sư phạm, trường THPT và cơ quan quản lý GD tại
địa phương. Tôi đã dành thời gian tìm hiểu về ba PPDH trên nhiều phương diện
như: tạp chí, sách báo, tài liệu, truyền thông và một số công trình luận văn, luận
án thì nhận thấy rằng các PPDH này được khá nhiều người quan tâm nghiên cứu.
Nhờ sự giúp đỡ của các nguồn trên internet mà tôi đã tìm ra một số tài liệu liên
quan đến PPDH này.
1. “Dạy học theo góc, theo dự án, theo hợp đồng tiếp cận trong giáo dục nghệ
thuật và cuộc sống” của tác giả Ths. Nguyễn Thị Đông, địa chỉ:
http://www.spnttw.edu.vn/Pages/Content.aspx?siteid=1&sitepageid=162
2. “Phương pháp dạy học theo hợp đồng”, địa chỉ:
http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/310181.
3. “Phương pháp dạy học tích cực – dạy học sâu” của tác giả Lê Hương – Yên
Biên, tại địa chỉ:
http://phanminhchanh.info/home/modules.php?name=News&op.
4. “Tập huấn đồng đẳng về 3 PPDH – Học theo góc, theo hợp đồng, theo dự án
T7/2008” theo dự án Việt – Bỉ tại 14 tỉnh, tại địa chỉ:
7


http://atl.edu.net.vn/project-activities/active-teaching-and.../view.html.
5. “Về đổi mới PPDH ở các trường sư phạm trong xu thế hội nhập” của tác giả:
PGS.TS Cao Đức Tiến thuộc viện nghiên cứu Sư phạm, trường Đại học sư phạm
Hà Nội, tại địa chỉ:
http://ioer.edu.vn/component/k2/item/289.
6. Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng
và dạy học theo góc góp phần rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên Hóa học

16.http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-van-dung-phuong-phap-day-hoc-tich-cuctrong-qua-trinh-day-hoc-mon-giao-duc-hoc-o-truong-cao-dang-su-pham-ngo41489/
17.http://www.luanvan.co/luan-van/khoa-luan-mot-so-bien-phap-nang-cao-hieuqua-day-hoc-hoa-hoc-chuong-oxi-luu-huynh-lop-10-voi-doi-tuong-hoc-sinhtrung-63422/
18.http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-hinh-su-dung-cac-phuong-phap-day-hoctich-cuc-o-truong-thcs-pham-huu-lau-33969/
Ngoài ra còn khá nhiều các luận văn khác tuy không nghiên cứu sâu ba
phương pháp dạy học trên nhưng có sử dụng các phương pháp dạy học này kết
hợp trong các phương pháp dạy học tích cực khác nhằm phát triển năng lực cho
học sinh. Điều đó cho thấy các PPDH tích cực trong đó có các PPDH theo góc,
theo hợp đồng và dạy học theo dự án là những PPDH tích cực đang ngày càng
được các nhà Giáo dục nước ta quan tâm trong xu thế đổi mới PPDH như hiện
nay.
1.2. Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và phương pháp
dạy học hiện nay [5]
1.2.1. Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương
trình định hướng năng lực
9


Để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển,
nghành giáo dục nước ta đã và đang tiến hành đổi mới PPDH, đặc biệt chú trọng
đến việc phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong học tập, coi HS là chủ thể
của quá trình dạy học. Đây là nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
của quá trình dạy học và được xác định là một trong những phương hướng cải
cách giáo dục phổ thông Việt Nam.
Nhà trường trong thời đại ngày nay phải tạo ra những hệ dạy học mềm
dẻo, đa năng, hiệu nghiệm, thích hợp với mọi đối tượng học sinh trong cơ chế thị
trường và ngành khoa học hiện đại. Đó là những hệ dạy học đòi hỏi tỉ trọng tự
lực cao ở người học và sự điều khiển thông minh khéo léo của người thầy.
Các PPDH hiện đại được phát sinh từ những tiếp cận khoa học hiện đại
như: tiếp cận hệ thống (Systemic methods); tiếp cận modun (Modular approap);
phương pháp grap (Grap methods). Từ đó xuất hiện các PPDH phức hợp như

và dạy người; chuyển nền giáo dục từ chủ yếu nặng về ứng thí, bằng cấp sang
nền giáo dục thực học, thực làm, coi trọng năng lực; chuyển từ nền giáo dục từ
chủ yếu đào tạo theo khả năng của các cơ sở giáo dục sang đào tạo theo nhu cầu
của xã hội và nhu cầu của người học.
1.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực
Với mục tiêu đẩy nhanh công cuộc công nghệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội
nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi giáo dục nước nhà phải
đào tạo nên những con người lao động có tính sáng tạo thích ứng với sự phát
triển nhanh và đa dạng của xã hội.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong các
Nghị quyết Trung ương từ năm 1996, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (121998), đặc biệt tái khẳng định trong điều 28.2, Luật Giáo dục (2005): “Phương
pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của
người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng
say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Mục đích cuối cùng của đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
là thay đổi lối học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học
tích cực ”. Qua đó, giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo;
rèn luyện thói quen, khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến
11


thức vào những tình huống khác nhau trong học tập, trong thực tiễn; tạo niềm tin,
niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho “học” là quá trình kiến tạo, HS tìm
tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành
hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Học để đáp ứng những yên cầu của cuộc sống
hiện tại và tương lai; học những cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát
triển của xã hội. Cụ thể hóa những định hướng trên, việc đổi mới phương pháp
hóa học hiện nay đi theo các định hướng sau:
- Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ 1 chiều sang mô hình hợp tác 2 chiều.

giải quyết các vấn đề hoặc tạo ra các sản phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm
này có giá trị trong một hay nhiều môi trường văn hóa” và trí thông minh cũng
không thể chỉ được đo lường duy nhất qua chỉ số IQ.Sau đây là bảy loại trí thông
minh mà Gardner đã đề nghị tại thời điểm đó:
Bảng 1.1. Các loại trí thông minh theo lý thuyết của Gardner
Các loại trí thông minh

Khả năng và nhận thức

Thông minh về toán học/

Những người có trí thông minh này có khả năng

logic

phát hiện những họa tiết, có thiên hướng học tập

(mathematical/logical)

thông qua các lập luận logic, thích toán học, lập
trình,....

Thông minh về ngôn ngữ/ Những người có trí thông minh này có thiên
lời nói
(verbal/linguistic)

hướng học tập thông qua việc nói và viết, thích
đọc, chơi ô chữ,…

Thông minh về âm nhạc/

(visual/spatial)

dụng tốt bản đồ và định hướng tốt trong không

13


gian,…chúng ta không nên nghĩ rằng trí thông
minh này chỉ gắn với thị giác vì Gardner tin rằng
đối với các trẻ em khiếm thị thì trí thông minh
về không gian này cũng phát triển.
Thông minh về tương tác

Những người sở hữu trí thông minh này có thiên

(interpersonal)

hướng học tập thông qua sử dụng các kỹ năng
xã hội, giao tiếp, hợp tác làm việc với người
khác, thích gặp gỡ và trò chuyện, có khả năng
thông hiểu người khác,…

Thông minh về nội tâm

Những người có trí thông minh này có thiên

(interpersonal)

hướng học tập thông qua tình cảm, cảm giác,
điều khiển và làm chủ tốt việc học của mình,

tạo điều kiện học tập theo các hướng khác nhau cho các chủ nhân tương lai của
xã hội. Làm được điều đó, chúngta sẽ giúp mỗi học sinh tỏa sáng và thành công
trong cuộc sống của chúng.
1.3.2. Về dạy học phân hóa
- Quan niệm về phân hóa:
Phân hóa là hoạt động của chủ thể tách tập hợp các đối tượng hoạt động
thành các bộ phận khác nhau hoặc thành các cá thể riêng biệt, nhằm tương tác
với các đối tượng khác nhau đó theo cách thức khác nhau để đạt mục tiêu đặt ra.
Căn cứ của hoạt động phân hóa là sự khác biệt của đối tượng (theo một dấu hiệu,
một tính chất nào đó). Các dấu hiệu khác nhau để phân hóa có thể có nhiều, gắn
với các khía cạnh, phương tiện khác nhau.Với mỗi dấu hiệu, có kiểu phân hóa
tương ứng.
- Quan niệm về phân hóa trong dạy học :
Dạy học phân hóa là quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi người học
phát triển tối đa các năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng
thời cũng 13 đảm bảo các điều kiện để người học có thể học điều gì, theo mức độ
nào, theo phương pháp và hình thức nào, nhịp độ học tập, theo nhu cầu sở thích
cá nhân của từng người.
Cách khác có thể nói : Dạy học phân hóa là dạy học để đáp ứng nhu cầu
của tất cả HS. Cơ sở của dạy học phân hóa là công nhận sự khác biệt giữa các cá
nhân người học đó là sự khác biệt về đặc điểm tư duy; về phong cách cá nhân; về
phương pháp học tập; về nhịp điệu học tập; về mục đích, nhu cầu, sở thích học
15


tập; về xu hướng phản hồi kết quả học tập; về các điều kiện học tập; về các đặc
điểm tâm sinh lý cá nhân…
Phân hóa trong dạy học bao gồm phân hóa vi mô và phân hóa vĩ mô:
- Phân hóa vi mô (phân hóa trong): Thực hiện tiếp cận riêng biệt trên lớp để
tăng hiệu quả học nhóm và cá nhân, gắn liến với cá nhân hóa người học. Nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status