skkn kinh nghiệm sử dụng hiệu quả phiếu học tập trong giảng dạy môn hoá học - Pdf 56

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số (do Thường trực HĐ ghi): ……………………………
1. Tên sáng kiến:
KINH NGHIỆM SỬ DỤNG HIỆU QUẢ PHIẾU HỌC TẬP
TRONG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC
(GV: Ngô Thanh Hòa- Lê Văn Dũng-Trương Phương Thịnh; Trường THPT Diệp
Minh Châu, Châu Thành, Bến Tre)
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết
Một trong các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
là “dùng phiếu học tập trong giảng dạy”.
Phiếu học tập giúp giáo viên dễ dàng hơn trong các hoạt động trình bài, hướng dẫn,
chỉ đạo học sinh học tập. Đặc biệt là giúp học sinh học tập chủ động hơn với những lí do
sau:




Tạo điều kiện cho học sinh tự học, tự nghiên cứu.
Phát huy khả năng hợp tác: làm việc theo nhóm, tập thể…
Khả năng tự nhận xét, đánh giá bản thân để học tập hiệu quả hơn..

Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này vào trong thực tế giảng dạy, chúng tôi gặp
rất nhiều khó khăn, hiệu quả không như mong đợi, thậm chí còn không đạt được kết quả
như phương pháp truyền thống. Qua tìm hiểu lí do, chúng tôi thấy có những nguyên nhân
sau:



Quy trình áp dụng hiệu quả phiếu học tập trong giảng dạy
Bước 1: Học sinh nghiên cứu
Giáo viên lập phiếu học tập, giao cho học sinh tìm hiểu, nghiên cứu trước ở nhà.
Đây là giai đoạn đầu tiên để học sinh tự học, tự nghiên cứu bài học. Để các em dễ dàng
hơn trong việc tự học, giáo viên nên giao cho học sinh phiếu học tập của tất cả các nhóm
để giúp các em nắm được mạch kiến thức để góp ý khi thảo luận tập thể.
Bước 2: Thảo luận nhóm
Bắt đầu tiết học, sau khi ổn định tổ chức lớp và phổ biến hình thức học tập, giáo
viên cho học sinh thảo luận theo nhóm học tập theo nội dung phiếu đã được giao trong
thời gian qui định. Trong khoảng thời gian này (nhiều nhất là 10 phút), các thành viên
trong nhóm tự do thảo luận vấn đề trong nội dung phiếu học tập, giáo viên quan sát hoạt
động của học sinh, nhắc nhở những học sinh không tập trung hoặc làm việc riêng không
2


tham gia vào nhóm sẽ bị trừ điểm.
Bước 3 : Thuyết trình
Các nhóm cử đại diện thuyết trình nội dung thảo luận của nhóm trong thời gian qui
định (Yêu cầu phải sinh động, rõ ràng). Hình thức tự chọn (có thể thuyết trình bằng lời
nói, qua máy chiếu…). Có thể bổ sung khi thời gian vẫn còn.
Các nhóm khác lắng nghe, thảo luận và tham gia bằng các câu hỏi, góp ý bổ sung
nếu thấy phần trình bày chưa được chính xác.
Bước 4: Đánh giá kết quả
Giáo viên nhận xét phần trình bày của nhóm, phân tích và chỉ ra những ưu điểm,
tồn tại của nhóm và cùng cả tập thể đánh giá % đạt được để xác định điểm số đạt được
của nhóm vừa trình bày và điểm số của cá nhân có ý kiến bổ sung.
Bước 5: Giao công việc về nhà
Sau khi tất cả các nhóm đã hoàn thành công việc, giáo viên tổng kết điểm của từng
nhóm, thông báo trước tập thể lớp và giao công việc cho buổi học sau.




Giáo viên
Phiếu học tập ( giao trước cho học sinh )
Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, bảng phụ…
Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: thảo

luận nhóm, bài tập …
2. Học sinh
 Nghiên cứu trước nội dung phiếu học tập.
 Dụng cụ, bài vở, nội dung cần thiết để thuyết trình.
 Các vấn đề còn chưa sáng tỏ để thảo luận nhóm…
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
- Nội dung bài có thể phân chia thành các phiếu học tập như sau:
Phiếu 1(nhóm 1)
Cho phản ứng hóa học sau : 4Al + 3O2 → 2Al2O3
a/ Xác định số oxi hóa của các chất trong phản ứng
b/ Viết quá trình nhường, quá trình nhận electron của các nguyên tố tham gia phản ứng
c/ Chỉ ra chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa của phản ứng trên
Phiếu 2 (nhóm 2)
Cho phản ứng hóa học sau : 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
a/ Xác định số oxi hóa của các chất trong phản ứng
b/ Viết quá trình nhường, quá trình nhận electron của các nguyên tố tham gia phản ứng
c/ Chỉ ra chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa của phản ứng trên
4



D. A,C đều đúng

Câu 2. Chất khử là chất
A. Có khả năng cho electron

B. Là chất bị oxi hoá
5


C. Có khả năng nhận electron

D. A,C đều đúng

Câu 3. Khử một chất có nghĩa là
A. Làm chất đó nhận thêm electron

B. Làm chất đó nhận thêm proton

C. Làm chất đó nhường đi proton

D. Làm chất đó nhường đi electron

Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau :
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O
Trong phản ứng trên, số oxi hoá của sắt :
A. tăng từ +2 lên +3

B. giảm từ +3 xuống +2



D. khử và môi trường.

Câu 8. Cho biết trong phản ứng sau: 4HNO 3đặc nóng + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
HNO3 đóng vai trò là:
A. chất oxi hóa.

B. Axit.

C. môi trường.

D. Cả A và C.

Câu 9. Trong các chất sau, chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng
oxi hóa – khử: KMnO4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2?
A. KMnO4, I2, HNO3.

B. KMnO4, Fe2O3, HNO3.

C. HNO3, H2S, SO2.

D. FeCl2, I2, HNO3.

Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 5NO + H2O. Sau khi
cân bằng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là
A. 21.
-

B. 19.


 Giáo viên nhận xét chung, phân tích chỉ rõ những ưu điểm, những nhược
điểm cần khắc phục của mỗi nhóm
 Giao công việc ở nhà ( Phiếu 5 ), Phân công công việc cho tiết học sau.
_________________________________________
Ví dụ 2
BÀI 31. SẮT
(Hóa 12 – Ban cơ bản)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Biết vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron nguyên tử.
- Biết tính chất vật lý, tính chất hóa học và trạng thái tự nhiên của sắt.
2. Về kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết cấu hình e nguyên tử, viết phương trình hoá học
của các phản ứng minh hoạ tính chất của sắt.
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm.
7


- Rèn luyện khả năng học tập theo phương pháp so sánh, đối chiếu và suy luận
logic.
3. Về thái độ:
Thái độ tích cực trong học tập, làm việc theo nhóm, giúp nhau cùng tiến bộ.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chương trình giảng dạy: hệ tuyển học sinh tốt nghiệp THPT.
- Đề cương bài giảng, giáo trình môn học: Sách giáo khoa Hoá học 12 cơ bản
- Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, hoá chất và dụng cụ
thí nghiệm, bảng phụ.
- Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: thảo luận
nhóm, thí nghiệm biễu diễn, bài tập trắc nghiệm.

phương trình minh họa.
(Gợi ý: Fe cháy trong S, Cl2. (phản ứng với O2 liên hệ thực tế), sắt tác dụng với HCl, sắt
tác dụng với HNO3 loãng, sắt tác dụng với dd CuSO4).
+ Sắt chỉ tác dụng được với dung dịch muối của những kim loại nào?
Phiếu học tập số 3 (Nhóm 3)
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a/Fe + HNO3 loãng → ………………………+ N2O + ………..
b/Fe + HNO3 (đặc nóng) → …………………………
c/Fe + H2SO4 đặc nóng → ……………………………
d/Fe + AgNO3 (đủ) → ............................................................
e/Fe + AgNO3 (dư) → ............................................................

Phiếu học tập số (Nhóm 4)
*Hoạt động 4: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên có sắt tồn tại ở dạng đơn chất không?
- Quan sát hình ảnh các mẫu quặng và nêu thành phần chính của chúng.
- Liên hệ thực tế: sắt có trong cơ thể người và động vật không?
9


Phiếu học tập số 5 (Hoạt động tập thể)
Trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe?
A. [Ar] 4s23d6.

B. [Ar]3d64s2.

C. [Ar]3d8.

D. [Ar]3d74s1.

A. hematit nâu.

B. manhetit.

C. xiđerit.

D. hematit đỏ.

Câu 6. Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl.

C. ZnCl2 và FeCl3. D. HCl và AlCl3.

Câu 7. Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu
đỏ. Chất khí đó là
A. NO2.

B. N2O.

C. NH3.

D. N2.

Câu 8. Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được
4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)
A. 2,8.

B. 1,4.

C. 5,6.

Mỗi nhóm chỉ có 3 phút trình bày, các nhóm khác có 3 phút để nêu câu hỏi hoặc

góp ý bổ sung kiến thức.
 Giáo viên dành khoảng 1 phút để nhận xét và cho điểm.
Lưu ý: học sinh khối 12 thường thích trình bày có hỗ trợ bằng máy chiếu, do đó giáo viên
cần chuẩn bị các thiết bị có liên quan, tránh gây lúng túng cho học sinh.
Sau khi các nhóm đã trình bày xong, giáo viên yêu cầu tất cả các nhóm cùng thảo
luận phiếu số 5, chỉ định một số học sinh thực hiện bài làm tại lớp.
Bước 4:


Giáo viên nhận xét chung, phân tích chỉ rõ những ưu điểm, những nhược điểm cần

khắc phục của mỗi nhóm.
 Giao công việc ở nhà, Phân công công việc cho tiết học sau.
3/ Đánh giá, tổng kết tiết học
Ưu điểm của giải pháp:
-

Phương pháp dễ thực hiện, có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương

pháp dạy và học hiện nay.
- Học sinh buộc phải chuẩn bị bài chu đáo, tích cực do kết quả được tính cho cả
nhóm. Sự tác động của nhóm sẽ làm cho bản thân mỗi học sinh có tinh thần trách nhiệm,
phải biết tự phấn đấu, vươn lên để không ảnh hưởng đến kết quả chung của tập thể.
- Tạo được môi trường cạnh tranh trong học tập một cách tích cực.
- Rèn luyện được khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng làm việc theo nhóm, khả
năng làm việt tập thể, khả năng phân tích, đánh giá, nhận xét ưu nhược điểm của bản thân
và của cá nhân khác.
Nhược điểm:

Do dễ dàng áp dụng, có hiệu quả cao nên phương pháp này giúp được gáo viên và
học sinh dễ dàng hơn trong quá trình dạy – học, nâng cao chất lượng học sinh.
3.5. Tài liệu kèm theo gồm:
- Bản vẽ, sơ đồ … (bản).
- Bản tính toán … (bản).
- Các tài liệu khác … (bản).
Bến Tre, ngày 17 tháng 03 năm 2018
12


13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status