PHÂN TÍCH ẢNH HưỞNG của đầu tư TRỰC TIẾP nƣớc NGOÀI đến vấn đề VIỆC làm của VIỆT NAM - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc
tế

PHẠM LINH PHƯƠNG


Hà Nội - 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN
VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc
tế

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới
người hướng dẫn khoa học, Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Bình đã luôn tận tình giúp đỡ,
góp ý, hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại
thương đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích, phục vụ cho việc viết luận
văn.
Do khả năng của bản thân còn hạn chế cũng như thời gian nghiên cứu có
hạn
nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của thầy cô giáo để luận văn hoàn thiện
hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2018
Học viên thực hiện

Phạm Linh Phương
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................
i


LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................
ii
MỤC LỤC ................................................................................................................
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... v

việc
làm ............................................................................................................. 19
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TÁC
ĐỘNG TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM ............................................... 28
2.1. Thực trạng hoạt động đầu trực tiếp NƯỚC ngoài và việc làm ở Việt
Nam 28 2.1.1. Tổng quan FDI và vấn đề việc
làm ........................................................ 28
iv

2.1.2. Hình thức và lĩnh vực đầu tư của FDI vào Việt
Nam .......................... 32
2.1.3. Tương tác của khu vực FDI với nền kinh
tế ......................................... 37
2.2. Tác động của đầu TƯ trực tiếp NƯỚC ngoài tới vấn đề việc làm ở Việt
Nam ......................................................................................................................
42 2.2.1. Biến và mô
hình ...................................................................................... 42
2.2.2. Số
liệu ...................................................................................................... 50
2.3.3. Phương pháp ước
lượng ........................................................................ 57
2.3.4. Kết quả ước
lượng .................................................................................. 58
2.3.5. Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực của FDI tại
Việt Nam ...........................................................................................................
65
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA ĐẦU


TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM .

Lao động Việc làm M&A Mergers and Acquisitions Mua lại và Sáp nhập MNCs
Multinational Corporations Các công ty đa quốc gia OECD Organisation for
Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Quốc tế
OLS Ordinary Least Squares Bình phương nhỏ nhất PCI The Provincial


Competitiveness Index
Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh POLS Pooled Ordinary Least
Squares
Hồi quy Bình phương nhỏ nhất gộp R&D Research and Development Nghiên cứu
và Phát triển RE Random Efffects Hiệu ứng ngẫu nhiên RGDP Regional Gross
Domestich
Product
Tổng sản phẩm quốc nội vùng
SIC Schwarz Information
Criterion
Tiêu chuẩn SIC
SMEs Small and Medium-sized
Enterprises
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
vi
SSTD Sai số thay đổi SUR Seemingly Unrelated
Regression
Phương pháp hồi quy khả bất tương TVEs Township and Village
Enterprises
Doanh nghiệp Hương thôn
UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển USD US Dollar Đồng USD

biến ........................................................................... 55
Bảng 2.8. Bảng hệ số tương quan giữa các
biến ...................................................... 56
Bảng 2.9. Tác động của FDI tới vấn đề việc làm tại Việt Nam ................................
59
Bảng 2.10. Tác động của FDI vào các ngành khác nhau tới việc làm ở Việt Nam ..
61
Bảng 2.11. Hiệu ứng việc làm của FDI thông qua xuất nhập khẩu ..........................
64
Bảng 2.12. Nguyên nhân dẫn tới thực trạng hiệu ứng việc làm của FDI tại Việt
Nam ..........................................................................................................................
. 66
viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 1.1. Tác động ngắn hạn của FDI tới việc làm ngành sản xuất và dịch vụ
tại
Singapore .................................................................................................................
.. 22
Biểu đồ 2.1. Quy mô vốn FDI thực hiện và việc làm ở Việt Nam, 2007-2016 ........
28
Biểu đồ 2.2. FDI vào Việt Nam, 1995-2016 (Số dự án, triệu USD) .........................
29
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu việc làm theo độ tuổi, 2009-2016 (%) ......................................
30
Biểu đồ 2.4. Đóng góp của FDI tới việc làm tại Việt Nam, 2000-2016 (Nghìn
người) .......................................................................................................................
. 31

lại
là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp tới kết quả thị trường lao động của
nước tiếp nhận vốn trong ngắn hạn. Sự sáp nhập hay mua lại có thể khiến quy

lao động không thay đổi, thậm chí giảm đi vì trên thực tế, đó chỉ là sự thay đổi về
tính chất sở hữu. Đầu tư mới vào các ngành nghề thâm dụng lao động sẽ tác
động
tích cực tới quy mô lao động. Thêm vào đó, quá trình tạo việc làm của doanh
nghiệp FDI còn phụ thuộc vào sản phẩm họ làm ra có phải là hàng hóa thay thế
cho
sản xuất nội địa hay không.
Các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy hiệu ứng việc làm ở các nước
khác


nhau là khác nhau, thậm chí trong các ngành khác nhau của một nền kinh tế cũng
không giống nhau. Luận văn đã tổng hợp lại các nghiên cứu thực nghiệm này
theo
chiều hướng tác động ròng tới các ngành hoặc các nước bao gồm: (i) tác động
tích
cực; (ii) tác động tiêu cực; và (iii) tác động bằng không và khác biệt theo từng lĩnh
vực.
Đối với Việt Nam, dòng vốn FDI đã có những đóng góp tích cực khi bổ sung
nguồn vốn đầu tư trong nước, nâng cao năng suất lao động của nền kinh tế. Tổng
x

vốn đầu tư FDI luôn chiếm hơn 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn
2011-2016. Cùng với đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đóng góp tích cực tới
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Tuy nhiên, có những dấu hiệu về số liệu thống kê
vĩ mô cho thấy hiệu ứng việc làm của FDI có thể mang tính tiêu cực trong giai


xuất nhập khẩu ngành làm thay đổi hiệu ứng tới việc làm trong ngành tương ứng.
Tuy nhiên, tăng quy mô xuất nhập khẩu lại làm tăng các hiệu ứng tiêu cực của
FDI
tới quy mô lao động trình độ cao.
Sử dụng dữ liệu vĩ mô tổng thể nền kinh tế và dữ liệu vi mô cấp độ doanh
nghiệp, nghiên cứu tổng kết 05 lý do chính dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu
cực
của FDI ở Việt Nam bao gồm:
- Khu vực doanh nghiệp FDI có xu hướng thuê ít lao động trên một đồng vốn
đầu tư do năng suất lao động cao;
xi


- Tỷ trọng hoạt động đầu tư qua M&A trên tổng vốn FDI khá lớn;
- Tính kết nối của doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa yếu do chênh
lệch về trình độ công nghệ và năng suất lao động; doanh nghiệp FDI phụ thuộc
nhiều vào xuất nhập khẩu;
- Một số ngành dịch vụ như y tế, tài chính... không thể xuất khẩu, buộc các
doanh nghiệp FDI phải kết nối với doanh nghiệp nội địa.
- FDI làm tăng tính cạnh tranh trong các ngành kinh tế, đặc biệt trong lĩnh
vực
nông nghiệp.
Phân tích nguyên nhân dẫn tới hiệu ứng việc làm ròng tiêu cực của FDI tại
Việt Nam là cơ sở để nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị chính sách cụ thể,
giúp
nâng cao chất lượng và số lượng việc làm tại Việt Nam khi thu hút dòng vốn này.
Hai nhóm chính sách được đưa ra bao gồm: (i) hỗ trợ phát triển đầu tư mới và (ii)
tăng tính liên kết khu vực nội địa với khu vực FDI. Đây cũng là những chính sách
có tính dài hạn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao trình

chuyển giao công nghệ ở Việt Nam. Mặc dù vậy, vẫn chưa có nghiên cứu nào
đánh
giá chi tiết ảnh hưởng của nguồn vốn này tới quy mô và chất lượng lao
động.
Đề tài “Phân tích ảnh HƯỞNG của Đầu TƯ trực tiếp NƯỚC ngoài đến
vấn đề
việc làm của Việt Nam” được thực hiện nhằm tìm hiểu tác động của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tới quy mô, chất lượng lao động của Việt Nam
tại
các ngành khác nhau. Từ đó, luận văn đưa ra các hàm ý chính sách nhằm thu hút
các dòng vốn FDI theo hướng tăng quy mô và chất lượng lao động cho Việt Nam


trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài này trên thế giới và tại Việt Nam
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác động của FDI tới vấn đề việc
làm;
tuy nhiên, tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu định lượng về vấn đề này. Đặc biệt,
nghiên cứu chưa tìm thấy một nghiên cứu định lượng đầy đủ về hiệu ứng việc
làm
của FDI vào Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 đến nay.
2

Về nghiên cứu trên thế giới, đặc biệt các quốc gia đang phát triển, một số
nghiên cứu đưa ra kết luận FDI tác động tích cực tới việc làm, gắn FDI với quá
trình xuất khẩu của các doanh nghiệp hoặc ngành được phân tích. Waldkirch,
Nunnenkamp, & Bremont (2009) sử dụng phương pháp GMM phân tích mối quan
hệ giữa lao động và việc làm trong gần 200 ngành sản xuất phi lắp ráp miễn thuế
(non-maquiladora) ở Mexico giai đoạn 1994-2006. Sử dụng dữ liệu FDI và việc
làm

Trung
Quốc. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng FDI có ảnh hưởng tích cực tới việc làm của
TVEs có định hướng xuất khẩu với mức ý nghĩa 10%. Nếu nguồn vốn FDI tăng
1%,
quy mô lao động tại các doanh nghiệp này tăng lên
0,031%.
Trong khi đó, FDI cũng có thể có tác động ròng tiêu cực tới quy mô việc làm.
Bailey & Driffield (2007) so sánh tác động của thương mại, FDI và phát triển công
nghệ đến cầu lao động phổ thông và lao động có kỹ năng tại Vương quốc Anh.
3


Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng GMM với dữ liệu mảng theo ngành
trong giai đoạn 1984-1992. FDI có xu hướng làm giảm quy mô lao động có kỹ
năng
và không có kỹ năng.
Tại một số quốc gia, FDI có thể có những tác động tới việc làm khác nhau
theo ngành nghề. Ying Wei (2013) nghiên cứu tác động của FDI tới quy mô việc
làm toàn bộ nền kinh tế và các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của
Trung Quốc giai đoạn 1985-2011. Sử dụng quy trình tự hồi quy bình phương nhỏ
nhất (OLS-AUTORE Procedure), nghiên cứu cho thấy tác động của FDI tới việc
làm trên tổng thể nền kinh tế bằng không. Tuy nhiên, FDI có tác động dương tới
việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp, không tác động tới lĩnh vực công nghiệp và
tác động âm ở lĩnh vực dịch vụ.
Pin và cộng sự (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa việc làm và FDI ở
Malaysia. Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thời gian từ 1997-2007, áp dụng
phương pháp kiểm định ARDL và mô hình ECM-ARDL. Kết quả cho thấy không
có mối quan hệ tương tác trong dài hạn giữa FDI và việc
làm.
Tại Việt Nam, Jenkins (2006) là nghiên cứu hiếm hoi đánh giá đầy đủ và

nhập
khẩu chủ yếu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài. Nghiên cứu chỉ ra 69,3% các
nguyên liệu và sản phẩm đầu vào cho sản xuất của các doanh nghiệp FDI được
nhập
khẩu, trong khi đó con số này ở doanh nghiệp nhà nước là 36,6%, doanh nghiệp
ngoài nhà nước là 18,2%. Con số này cũng có sự khác biệt lớn ở các ngành mà
FDI
tham gia, ví dụ, ngành chế biến thực phẩm sử dụng nhiều nguồn cung trong nước


hơn là ngành may mặc và điện tử. Tuy nhiên, bức tranh chung của các doanh
nghiệp
FDI vẫn là phụ thuộc và nguyên liệu nhập khẩu.
Trong khi liên kết ngành còn khá yếu, bằng chứng thực nghiệm cho thấy dấu
hiệu tiêu cực về hiệu ứng lấn át của FDI đối với các doanh nghiệp nội địa và quá
trình tổ chức lại nhân sự của các doanh nghiệp nhà nước nhằm phản ứng với sự
xuất
hiện của các đối thủ đến từ nước ngoài, khiến giảm quy mô lao
động.
Trong khi các nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển, đã thực
hiện nhiều nghiên cứu định lượng về tác động của FDI tới quy mô và chất lượng
việc làm, các nghiên cứu định lượng về tình hình này ở Việt Nam còn rất ít, đặc
biệt
sau giai đoạn Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thu hút
một lượng lớn FDI.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra những lý luận chung nhất về FDI
và ảnh hưởng của FDI tới việc làm. Trên cơ sở đó, luận văn lượng hóa ảnh
hưởng
của hoạt động FDI tới quá trình tạo việc làm cũng như chất lượng việc làm ở Việt

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu nhằm có cái nhìn tổng
quan về tình hình FDI và việc làm tại Việt Nam;
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu sử dụng phương pháp
hiệu ứng cố định (fixed effects, FE) hiệu chỉnh sai số chuẩn (robust
standard errors) ước lượng mô hình đánh giá tác động của FDI tới việc
làm
của Việt Nam.


Về số liệu, đề tài sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp
sau:
- Bộ Điều tra doanh nghiệp (VEC), số liệu điều tra các doanh nghiệp đăng
ký trong các năm 2011-2015;
- Bộ Điều tra Lao động Việc làm (LFS) điều tra định kỳ hàng năm giai đoạn
2011-2015;
- Chỉ số Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam;
- Chỉ số Doing Business của Ngân hàng Thế giới;
- Niên giám thống kê của Tổng Cục Thống kê;
- Trang số liệu Stoxplus về số liệu mua bán, sáp nhập,
6

- World Development Indicators của Ngân hàng Thế giới.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương
với những nội dung chính như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
việc làm Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động tới vấn đề
việc
làm ở Việt Nam

hưởng nhất định bởi nhà đầu tư trực tiếp” (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.11). Trong khi
đó, “quyền kiểm soát hoặc sự ảnh hưỏng có được một cách trực tiếp thông qua


sở
hữu cổ phần có quyền biểu quyết trong công ty, hoặc gián tiếp thông qua quyền
biểu quyết ở một công ty khác mà có quyền biểu quyết trong công ty đó” (IMF
2010, tr.101, đoạn 6.12). Dòng vốn FDI tạo ra quyền kiểm soát trực tiếp, vì vậy
chúng cần “có mối quan hệ đầu tư trực tiếp” (IMF 2010, tr.101, đoạn 6.12a) theo
đó, “nhà đầu tư trực tiếp phải trực tiếp sở hữu số cổ phần tương ứng với 10%
hoặc
nhiều hơn quyền biểu quyết trong doanh nghiệp đầu tư trực tiếp” (ibid.). Nhà đầu

trực tiếp kiểm soát được doanh nghiệp nếu nhà đầu tư sở hữu tỷ lệ biểu quyết
trên
50%, trong khi đó, có sự ảnh hưởng với tỷ lệ này từ 10-50%
(ibid.).
IMF (2010) cũng nhấn mạnh định nghĩa mà IMF sử dụng giống với định
nghĩa
của OECD (2008). OECD (2008, tr. 24-5) sử dụng định nghĩa này cũng nhằm áp
8

dụng các tiêu chuẩn thống kê tài khoản vốn FDI cho các nước khác nhau bao
gồm
ba tài khoản: (i) tổng vốn đầu tư, (ii) giao dịch tài chính và (iii) dòng thu nhập có
liên quan sử dụng để tái đầu tư:
“i) Tổng số vốn đầu tư trực tiếp (giá trị tích lũy của đầu tư), cung cấp thông
tin
về tổng giá trị tích lũy đầu tư vào trong nước và ra nước ngoài... Số liệu tổng FDI
cho phép phân tích cấu trúc vốn đầu tư ở nước tiếp nhận hoặc trong các

ảnh hưởng nhất định tới một doanh nghiệp của nước tiếp nhận



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status