GA sinh 7 .T29- 46 - Pdf 57

Ngày soạn: 11.12.07
Tiết 29 Ngày dạy:
LỚP SÂU BỌ
Bài 28: THỰC HÀNH: XEM BĂNG HÌNH VỀ TẬP TÍNH CỦA SÂU BỌ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
+ Tìm hiểu, quan sát một số tập tính của sâu bọ như: tìm kiếm, cất giữ thức ăn, chăm
sóc và bảo vệ thế hệ sau, quan hệ bầy đàn có ở băng hình
+ Ghi chép được những đặc điểm chung của tập tính để có thể diễn đạt bằng lời về tập tình
đó sau khi xem băng
+ Liên hệ với những nội dung đã được học để giải thích được tập tính đó như một sự thích
nghi rất cao của sâu bọ đối với môi trường sống
2. Kó năng: quan sát, tóm tắt, phân tích, tổng hợp
3. Thái độ: giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II. Phương pháp dạy học: trực quan, vấn đáp
III. Chuẩn bò của GV và HS:
1. Giáo viên:
+ Máy chiếu, băng hình
2. H ọ c sinh : ôn lại kiến thức ngành chân khớp
IV. Tiến trình bài học:
* Mở bài: giáo viên giới thiệu ngắn gọn nội dung chương trình xem băng, thời gian cho từng
phần.
Nêu yêu cầu của bài thực hành:
+ Theo dõi nội dung băng hình
+ Ghi chép các diễn biến của tập tính sâu bọ
+ Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Xem băng hình và ghi chép:
+ Giáo viên cho học sinh xem toàn bộ băng hình lần thứ nhất
+ Cho học sinh xem lại đoạn băng hình và yêu cầu học sinh ghi chép các tập tính của sâu bọ:
- Tìm kiếm, cất giữ thức ăn

III. Chuẩn bò của Gv và HS:
1. Giáo viên:
+ Tranh vẽ phóng to hình SGK
2. H ọ c sinh : kẻ bảng 1,2,3 SGK tr. 96,97 vào vở bài tập.
IV. Tiến trình bài học:
1, n đònh tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ: ko
3, Bài mới
* Mở bài: Chân khớp có số lượng loài lớn, tầm quan trọng cao. Dù sống ở nước, ở nơi ẩm ướt,
trên cạn hay trên không thì chân khớp đều có các đặc điểm chung như nhau và có vai trò lớn
đối với tự nhiên và đời sống con người
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành chân khớp
+ Mục tiêu: thông qua hình vẽ và các đặc điểm của các đại diện ngành chân khớp rút ra
được đặc điểm chung của ngành
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh quan sát các hình vẽ
trong SGK, nghiên cứu thông tin kênh hình
→ Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập mục

+ Giáo viên thông báo đáp án đúng: 1,3,4
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+ Quan sát tranh, đọc kỹ các đặc điểm dưới
hình → Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập
+ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
+ Tự rút ra kết luận
* Kết luận: Đặc điểm chung của ngành chân khớp:

+ Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động vớii nhau

diện
Môi trường sống Các phần
cơ thể
Râu Chân
ngực
Cánh
nước
Nơi
ẩm
cạn Số
lượng
Không

Không


1
Giáp xác
(tôm
sông)

+ 2 2 đôi 5 đôi +
2
Hình
nhện
(Nhện)
+ 2 + 4 đôi +
3
Sâu bọ
(Châu

a. Cơ thể phân đốt
b. Không có xương sống
c. Đối xứng 2 bên
d. Tất cả đều đúng
2. Lợi ích chng của sâu bọ và nhện là:
a. Là nguồn thức ăn cho động vật lớn
b. Tiêu diêt sâu bọ gây hại
c. Giúp thụ phấn cho thực vật
d. Tất cả đều đúng
5. HDVNø:
+ Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
+ Ôn lại toàn bộ kiến thức về động vật không xương sống
+ Kẻ bảng 1,2,3 bài 30 vào vở bài tập
V, Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 16.12.07
Tiết 31 Ngày dạy:
Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
CÁC LỚP CÁ
Bài 31: CÁ CHÉP
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
+ Hiểu được các đặc điểm về đời sống của cá chép
+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước
2. Kó năng: quan sát tranh và mẫu vật, hoạt động nhóm
3. Thái độ: giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III. Chuẩn bò của GV và HS:
1. Giáo viên:
+ Tranh cấu tạo ngoài của cá chép
+ Mẫu vật cá chép

trứng
+ Rút ra kết luận
* Kết luận:
+ Sống trong môi trường nước ngọt, ưa vực nước lặng, ăn tạp, là động vật biến nhiệt
+ Sinh sản: đẻ trứng, thụ tinh ngoài, trứng thụ tinh phát triển thành phôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài
+ Mục tiêu: giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở
nước; Nêu được chức năng của các loại vây cá
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Cấu tạo ngoài:
+ Yêu cầu học sinh quan sát mẫu cá chép
sống, đối chiếu với hình 31.1 SGK → Nhận
biết các bộ phận trên cơ thể cá chép
+ Treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi học sinh
lên trình bày
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, quan
sát kỹ cá chép đang bơi trong nước → Thảo
luận nhóm→ hoàn thành bảng 1 tr. 103
+ Thông báo đáp án đúng: 1B; 2C; 3F; 4A;
5G
+ Yêu cầu học sinh trình bày đặc điểm cấu
tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi
lội
2. Vai trò của các loại vây cá:
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin
+ Nêu câu hỏi:
- Vây cá có chức năng gì?
- Nêu vai trò của từng loại vây cá?
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Xác đònh được vò trí và nêu được vai trò một số cơ quan của cá chép trên mẫu
mổ
2. Kó năng: rèn luyện kỹ năng mổ động vật có xương sống; kỹ năng trình bày mẫu mổ
3. Thái độ: giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III. Chuẩn bò của Gv và Hs:
1. Giáo viên:
+ Mẫu vật: 6 con cá chép
+ Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim
+ Tranh phóng to hình 31.1; 31.3 SGK
+ Mô hình cá chép
2. H ọ c sinh : Khăn lau, xà phòng
IV. Tiến trình bài học:
1, Ổ đònh tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ
3, Bài mới :
* Mở bài: giáo viên giới thiệu mục đích, nội dung bài thực hành: tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
trong của cá chép, phân tích vai trò của một số nội quan trong đời sống cá chép
Giáo viên chia nhóm, nêu yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động 1: hướng dẫn mổ cá
+ Giáo viên treo tranh hình 31.1; 31.2 → hướng dẫn học sinh cách mổ cá: chú ý vò trí đường
cắt để nhìn rõ nội quan cá
+ Yêu cầu học sinh tiến hành mổ cá
+Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, lúng túng trong khi mổ; nhận xét,
động viên những nhóm mổ tốt.
Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh quan sát bộ xương cá,
bộ não cá trên mẫu

Trong khoang thân, cá đực có 2 dải tinh hoàn, ở cá cái có
2 buồng trứng→ sinh sản
Bộ não Nằm trong hộp sọ, nối với tuỷ sống nằm trong các đốt
sống → điều khiển, điều hoà hoạt động của cá
4. Kiểm tra, đánh giá:
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo thu hoạch của nhóm → giáo viên nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh
+ Nhận xét từng mẫu mổ
+ Nêu sai sót của từng nhóm → rút kinh nghiệm cho cả lớp
+ Cho điểm các nhóm
+ Yêu cầu các nhóm dọn dẹp vệ sinh
5.HDVNø: Xem trước bài cấu tạo trong của cá chép
V, Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 20.12.07
Tiết 33 Ngày dạy:
Bài 33: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
+ Nêu được đặc điểm về cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp,
bài tiết và thần kinh của cá chép
+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo trong giúp cá thích nghi với đời sống ở nước
2. Kó năng: quan sát tranh, hoạt động nhóm
3. Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học
II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III. Chuẩn bò của Gv và Hs:
1. Giáo viên:
+ Tranh cấu tạo trong của cá chép
+ Mô hình cá chép
+ Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép
2. H ọ c sinh : xem bài trước ở nhà

+ Tuyến tiêu hoá: gan, mật, tuyến ruột
+ Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất bã
* Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm nổi trong nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ tuần hoàn và hô hấp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm:
- Cá hô hấp bằng gì?
- Vì sao trong bể nuôi cá người ta
thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh
vào?
+ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ hệ
tuần hoàn → thảo luận nhóm, làm bài
tập 
+ Hỏi: Hệ tuần hoàn gồm những cơ
quan nào?
+ Chốt lại kiến thức chuẩn:
Đáp án: tâm nhó, tâm thất, động mạch
chủ bụng, các động mạch mang, động
mạch chủ lưng, mao mạch ở các cơ
quan, tónh mạch, tâm nhó
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+ Thảo luận → trả lời câu hỏi
- Cá hô hấp nhờ mang
- Cung cấp thêm ôxi cho cá hô hấp
+ Quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn→ thảo
luận nhóm, hoàn thành bài tập
+ Trình bày các cơ quan của hệ tuần
hoàn: tim, hệ mạch (động mạch, tónh
mạch, mao mạch)

từng phần?
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin →
trả lời câu hỏi:
- Trình bày các giác quan của cá
chép? Vai trò?
+ Lưu ý: bộ não cá chép đã có sự
phân hoá: điều khiển, điều hoà hoạt
động của cá
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+ Quan sát các hình SGK , nghiên cứu
thông tin → làm bài tập :
- Các bộ phận của hệ thần kinh: bọ não,
tuỷ sống, các dây thần kinh
- Não cá chia làm 5 phần:
Não trước: kém phát triển
Não trung gian
Não giữa: lớn, trung khu thò giác
Tiểu não: phát triển → phối hợp các
cử động phức tạp
Hành tuỷ: điều khiển nội quan
- Giác quan:
Mắt không có mi → nhìn gần
Mũi: đánh hơi, tìm mồi
Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực,
tốc độ dòng nước, vật cản
+ Đại diện nhóm trình bày → nhóm
khác bổ sung
+ Tự rút ra kết luận
Kết luận:
* Hệ thần kinh:gồm trung ương thần kinh (não, tuỷ sống) và các dây thần kinh

III. Chuẩn bò của Gv và Hs:
1. Giáo viên:
Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 2
2. H ọ c sinh : kẻ bảng 1,2,3 SGK vào vở bài tập.
IV. Tiến trình bài học:
1, Ổ đònh tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ: trong quá trình ôn tập
3, Bài mới:
* Mở bài: như SGK
Hoạt động 1: tính đa dạng của động vật không xương sống
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng
1, đọc các đặc điểm, đối chiếu hình
vẽ → ghi tên
ngành, tên đại diện vào chỗ trống
+ Gọi đại diện nhóm lên hoàn thành
bảng
+ Thông báo đáp án đúng
+ Yêu cầu học sinh:
- Kể thêm tên đại diện ở mỗi ngành
- Nhận xét tính đa dạng của động
vật không xương sống

+ Đọc phần đặc điểm, xem hình vẽ
→ Điền tên ngành và tên các đại
diện
+ Đại diện nhóm thông báo kết quả
→ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Kể thêm tên một số đại diện của
từng ngành

+ Chốt lại bằng bảng chuẩn
Kết luận: nội dung bảng phụ
Tầm quan trọng Tên loài
- Làm thực phẩm
- Có giá trò xuất khẩu
- Được nhân nuôi
- Có giá trò dinh dưỡng chữa bệnh
- Làm hại cơ thể động vật và người
- Làm hại thực vật
- Làm đồ trang trí
- Tôm, cua, so,ø trai, ốc, mực
- Tôm, cua, mực
- Tôm, sò, cua…
- Ong mật, bọ cạp…
- Sán lá gan, giun đũa….
- Châu chấu, ốc sên…
- Sân hô, ốc…
Kết luận chung: cho học sinh đọc phần tóm tắt ghi nhớ SGK
4. Kiểm tra, đánh giá: Sắp xếp cột B cho tương ứng với nội dung cột A:
Cột A Cột B
1. Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng thực hiện đầy đủ các
chức năng sống của cơ thể.
2. Cơ thể đối xứng toả tròn, thường hình trụ hay hình dù
với 2 lớp tế bào
3. Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt
4. Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ đá vôi
5. Cơ thể có bộ xương ngoài bằng kitin, có phần phụ
phân đốt
a. Ngành chân khớp
b. Các ngành giun

Vai trß cđa th©n mỊm 1(0,25)
§Ỉc ®iĨm chung cđa §VKXS 1(0,25)
§Ỉc ®tiĨm Sán l«ng
1(0,25)
NhËn biÕt §VNS 1(0,25)
Ph©n lo¹i ®¹i diƯn cđa c¸c
ngµnh §VKXS
1(2)
CÊu t¹o ngoµi cđa trai s«ng 1(1)
Cấu tạo vỏ cơ thể tôm
chức năng của từng
phần phụ
1(2)
vòng đời sán lá gan,cách
phòng tránh nhiễm sán lá
gan
1(3)
Vai trß cđa giun ®Êt 1(1)
Tỉng sè c©u( sè ®iĨm) 3(0,75) 3(3,25) 2(5) 2(1)
B/§Ị bµi
I,Tr¾c nghiƯm(4 ®iĨm)
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ a, b, c… ở đầu câu trả lời đúng(1 )đ
1. Lợi ích của động vật thân mềm trong đời sống con người là:
a. Cung cấp nguyên liệu làm thuốc b. Cung cấp đá vôi cho xây dựng
c. Cung cấp thực phẩm d. Cung cấp sản phẩm làm đồ mỹ nghệ
e. Tất cả đều đúng
2. Điểm giống nhau giữa động vật ngành chân khớp với động vật ngành giun đốt là:
a. Cơ thể phân đốt b. Không có xương sống
c. Đối xứng 2 bên d. Tất cả đều đúng
3. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở Sán lơng mà khơng có ở Sán lá gan và sán dây?

C©u Néi dung §iĨm
1 1- E, 2- B, 3- C, 4- D 1
2
A sai :Trïng roi - §VNS, Thủ tøc - Rt khoang
B sai: S¸n l¸ gan - giun dĐp; giun ®Êt - giun ®èt
C sai: Trai s«ng - th©n mỊm ; T«m s«ng - ch©n khíp
D ®óng
2
3
Canxi / hai / bản lề / ba / Lớp đá vôi / lớp sừng / lớp xà
cừ / áo trai / tự vệ.
1
4
§ặc điểm vỏ cơ thể tôm:
- Vá kitin ngÊm canxi→ cøng, che chë vµ lµ chç b¸m cho c¬.
- Cã s¾c tè → mµu s¾c m«i trêng
Các phần phụ của tôm và chức năng của từng phần:
Các phần phụ chức năng
M¾t, r©u ®Þnh híng ph¸t hiƯn måi
Ch©n hµm Gi÷ vµ xư lÝ måi
Ch©n ngùc Bß vµ b¾t måi
Ch©n bơng B¬i, gi÷ th¨ng b»ng, «m trøng
TÊm l¸i L¸i, gióp t«m nh¶y
0,5
1,5
5
sơ đồ tóm tắt vòng đời sán lá gan:
sán lá gan
Trâu ,bò → Trứng → u trùng
↑ ↓

§Ỉc ®iĨm Tơm sơng
1(0,25)
Ph©n biƯt ®Ỉc ®iĨm gi÷a c¸c
ngµnh §VKXS
1(2)
Ph©n biƯt c¸c §VNS 1(2)
Cấu tạo ngoài củagiun thích
nghi với đời sống chui luồn
trong đất
1(1,5)
Vai trß cđa giun ®Êt 1(0,5
)
Vòng đời của giun đũa, c¸ch
phßng tr¸nh bƯnh giun
1(3)
Gi¶i thÝch v× s¨o mùc ®ỵc xÕp
vµo nghµnh th©n mỊm
1(1)
Tỉng sè c©u( sè ®iĨm) 3(0,75) 2(3,75) 2(4,5) 2(1)
B/§Ị bµi
I,Tr¾c nghiƯm(4 ®iĨm)
Câu 1(1đ): Hãy khoanh tròn vào chữ a, b, c… ở đầu câu trả lời đúng
1. Đặc điểm của ruột khoang khác với động vật nguyên sinh là:
a. Sống trong nước b. Cấu tạo đa bào
c. Sống thành tập đoàn d. Cấu tạo đơn bào
2. Thành ngoài của cơ thể giun đũa gồm 2 lớp là:
a. Lớp biểu bì và lớp cơ vòng b. Lớp cơ dọc và lớp cơ vòng
c. Lớp biểu bì và lớp cơ dọc d. Lớp cơ dọc và lớp cơ chéo
3. Đặc điểm khơng có ở Sán lá gan là :
A. Giác bám phát triển. B. Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.

c. Trùng kiết lò kí sinh trong máu người, trùng sốt rét kí sinh ở thành
ruột
d. Trùng sốt rét không có bộ phận di chuyển , trùng kiết lò có chân
giả rất ngắn
e. Trùng kiết lò chui vào kí sinh ở hồng cầu, trùng sốt rét nuốt hồng
cầu.
PHẦN TỰ LUẬN(6đ):
C©u 4: (2đ)
Đặc điểm cấu tạo ngồi của giun đất thích nghi với đời sống chui luồn trong đất như thế
nào? Nêu lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt?
C©u 5: (3đ)
Trình bày sơ đồ tóm tắt vòng đời của giun đũa? Dựa vào vòng đời hãy nêu cách phòng
tránh các bệnh giun?
C©u 6: (1®)
T¹i sao mùc b¬i nhanh l¹i ®ỵc xÕp vµo ngµnh th©n mỊm cïng èc sªn chËm ch¹m?
C, §¸p ¸n biĨu ®iĨm
Câu Nội dung Điểm
1 1- B, 2- C, 3- C, 4- A 1
2
1- e, 2- c , 3- b, 4- d, 5- a
2
3
Đúng a,b,d ; Sai: c,e
1
4
Cấu tạo ngoài của giun đũa thích nghi với Đ/s chui luồn:
- Cơ thể thuôn 2đầu,
- Chất nhầy da trơn, chui luồn dẽ dàng trong đất
- Phân đốt , mỗi đốt có 1 vòng tơ (chi bên)
- Có đai sinh dục và lỗ sinh dục

+ Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người
+ Trình bày được đặc điểm chung của cá
2. Kó năng: quan sát tranh, so sánh, hoạt động nhóm
3. Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích môn học
II. Phương pháp dạy học: trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp
III. Chuẩn bò của Gv và Hs:
1. Giáo viên:
+ Tranh ảnh một số loài cá sống trong những điều kiện khác nhau
+ Kẻ sẵn bảng 1
2. H ọ c sinh : Kẻ bảng 1 vào vở bài tập
IV. Tiến trình bài học:
1, n đònh tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
3, Bài mới:
* Mở bài: Cá là động vật có xương sống có đời sống hoàn toàn ở nước, chúng phân bố
ở các môi trường nước trên thế giới và đóng một vai trò quan trọng trong tự nhiên và
trong đời sống con người
Hoạt động 1: Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống
+ Mục tiêu: Chứng minh được sự đa dạng của cá về thành phần loài và về môi trường
sống: thấy được do thích nghi với những điều kiện sống khác nhau nên cá có cấu tạo và
hoạt động sống khác nhau.
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK, quan sát hình 31.1→ 31.7
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm→
hoàn thành bài tập mục 
+ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin kênh hình → Hoàn thành bảng :
nh hưởng của điều kiện sống tới cấu

+ Đại diện nhóm trình bày→ nhóm
khác bổ sung
+ Nêu đặc điểm chung của lớp cá
Kết luận: Đặc điểm chung của lớp cá:
- Sống trong môi trường nước
- Bơi bằng vây
- Hô hấp bằng mang
- Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đặc điểm nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Đẻ trứng, thụ tinh ngoài
- Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 3: Vai trò của cá
+ Mục tiêu: Học sinh trình bày được vai trò của cá trong tự nhiên và trong đời sống
+ Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Yêu cầu học sinh thảo luận các câu
hỏi sau:
- Cá có vai trò gì trong tự nhiên và
trong đời sống con người? Nêu ví dụ?
- Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi
cá ta cần phải làm gì?
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận?
+ Nghiên cứu thông tin SGK cùng
hiểu biết của mình → trả lời câu hỏi
+1 vài học sinh trình bày→ Lớp bổ
sung
+ Rút ra kết luận
Kết luận: Vai trò của cá:
+ Cung cấp thực phẩm
+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
+ Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa

+ Mẫu: Ếch nuôi trong lồng nuôi.
2.H ọ c sinh : Ếch đồng( theo nhóm)
IV.Tiến trình bài học:
1, n đònh tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Mở bài:
* Mở bài: như SGK
Hoạt động 1: Đời sống.
+ Mục tiêu:Nắm được đặc điểm đời sống của ếch đồng. Giải thích được một số tập tính của
ếch đồng.
+Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
+Hỏi :
- Trình bày đời sống ếch đồng?
- Vì sao ếch đồng thường kiếm mồi vào ban
đêm?
- Em có nhận xét gì về đời sống của ếch
đồng?
+ Yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận.

+ Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức, tóm tắt
về đời sống ếch đồng.
+ Trả lời câu hỏi: Ếch đồng có đời sống vừa
ở nước, vừa ở cạn.
+ Học sinh tự rút ra kết luận.
Kết luận:
+Ếch đồng: có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn (ưa nơi ẩm ướt)
+ Kiếm ăn vào ban đêm.
+ Là động vật biến nhiệt, có hiện tượng trú đông.

bẻ lái.
→ Ếch có 2 cách di chuyển: Nhảy cóc, bơi.
+ Quan sát hình → thảo luận nhóm, hoàn
thành bảng phụ.
+ Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
- Đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn:
2,4,6
- Đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước:
1,3,5
+ Giải thích ý nghóa thích nghi của từng đặc
điểm.
1. Giảm sức cản của nước.
2. Khi bơi vùă thở vừa quan sát.
3. Giúp hô hấp trong nước.
4. Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bò khô, nhận
biết âm thanh trên cạn.
5. Thuận lợi cho việc di chuyển.
6. Đẩy nước, bơi trong nước dễ dàng.
Kết luận:
a. Di chuyển: Ếch có 2 cách di chuyển:
- Nhảy cóc (trên cạn)
- Bơi (dưới nước)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status