Bài tập chương 1. ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
1.Cho 3 điện tích điểm q
1
=4.10
-6
C; q
2
=-4.10
-6
C, q
3
đặt lần lượt tại 3 đỉnh của 1 tam giác vuông cân tại A
trong chân không, cho AB=AC=30cm. Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q
1
là F=2N. Tính điện tích
q
3
.
2.Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12cm. Lực tương tác giữa
2 điện tích bằng 10N. Đặt 2 điện tích đó vào trong dầu và đưa chúng cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng
vẫn bằng 10N. Hỏi độ lớn của các điện tích và hằng số điện môi của dầu là bao nhiêu?
3.Một quả cầu nhỏ điện tích, có khối lượng m =0,1g, được treo ở đầu một sợi chỉ mảnh, trong một điện
trường đều, có phương nằm ngang và có cường độ điện trường E = 1.10
3
V/m. Dây chỉ hợp với phương thẳng
đứng một góc 10
0
. Tính điện tích của quả cầu, lấy g =10m/s
2
.
4.Nếu lực tác dụng giữa 2 điện tích điểm mang cùng điện tích q=4.10
2
có giá trị là bao nhiêu?
1. Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực
1,8N. Điện tích tổng cộng của chúng là 3.10
-5
C. Tìm điện tích mỗi quả cầu.
2. Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000pF và khoảng cách giữa hai bản là d = 1cm. Tích điện
cho tụ dưới hiệu điện thế 60V. Tính điện tích của tụ và cường độ điện trường trong tụ điện.
3. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích q
1
, q
2
trong không khí cách nhau 2cm. Chúng đẩy
nhau với một lực F = 2,7.10
-4
N. Cho hai quả cầu chạm nhau rồi đưa về vị trí cũ thì chúng đẩy nhau với
một lực F’ = 3,6.10
-4
N. Tính q
1
, q
2
.
4. Một điện trường đều có cường độ 4.10
3
V/m. Vectơ cường độ điện trường có hướng từ B đến C của tam
giác ABC vuông tại A.
a. Tính U
BC
, U
tác dụng lên q
3
= 2.10
-8
C đặt tại C trong nước với CA⊥AB, biết AB = 4cm, AC = 3cm.
7. Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-8
C, q
2
= 1,8.10
-7
C đặt tại A, B trong không khí với AB = 12cm. Đặt một điện
tích q
3
ở điểm C. Hỏi C nằm ở đâu để q
3
cân bằng? Cân bằng này bền hay không bền? Tìm dấu và độ lớn
của q
3
để q
1
, q
2
cũng cân bằng.
8. Cho hai điện tích q
1
= q >0 và q
2
2
= -8.10
-8
C đặt tại A, B trong không khí với AB = 10cm. Xác định
vectơ cường độ điện trường tại:
a. Trung điểm O của AB b. Điểm M với MA = 5cm, MB = 15cm.
12. Cho hai điện tích điểm q
1
= 8.10
-8
C, q
2
= -8.10
-8
C đặt tại A, B trong không khí với AB = 10cm. Xác định
vectơ cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực AB, cách AB một đoạn 4cm.
13. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là U
MN
= 100V. Tính công của lực điện trường khi
một electron di chuyển từ M đến N và công cần thiết để di chuyển electron từ M đến N.
14. Khi bay qua hai điểm M, N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm 250eV (1eV =
1,6.10
-19
J). Tính U
MN
.
15. Ba điện tích điểm q
1
= -10
-8
F. Điện tích của tụ điện bằng 86µC. Tính hiệu điện thế giữa hai bản của tụ
điện và năng lượng của tụ điện.
18. Hai điện tích điểm q
1
= q
2
= 10
-8
C đặt tại A, B trong không khí với AB = 8cm. Một điểm M trên đường
trung trực AB, cách AB một đoạn h. Xác định h để cường độ điện trường tại H cực đại.
19. Hai điện tích điểm q
1
, q
2
đặt tại A, B trong không khí với AB = 60cm. Khi đó điện trường tại điểm C nằm
trên đoạn AB cách A 20cm là 2160V/m. Nếu đổi chỗ q
1
, q
2
cho nhau thì điện trường tại C sẽ là 7290V/m.
Xác định q
1
, q
2
.
20. Cho hai điện tích điểm q
1
= 8.10
-8
C, q
22. Một tụ điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electron di chuyển
đến bản tích điện âm của tụ điện?
23. Treo một quả cầu có khối lượng m = 2g bằng một sợi dây mảnh trong điện trường đều có cường độ E =
3,5.10
4
V/m. Quả cầu tích điện q = 2.10
-6
C. Hãy xác định lực căng dây trong hai trường hợp: điện trường
có phương thẳng đứng và phương ngang.
24. Một con lắc điện có l = 0,5m, đặt trong điện trường đều có phương ngang, E = 3000V/m. Quả cầu tích
điện q = 4µC. Ở trạng thái cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc α. Nếu đổi chiều điện
trường thì vị trí cân bằng mới cách vị trí cân bằng cũ 0,5m. Hãy xác định khối lượng của quả cầu.
25. Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa chúng là r = 2cm thì chúng
đẩy nhau với một lực F = 1,6.10
-4
N. Tìm độ lớn các điện tích đó. Khoảng cách r’ giữa chúng phải là bao
nhiêu để lực tác dụng là F’ = 2,5.10
-4
N?
26. Cho hai điện tích điểm q
1
, q
2
cách nhau 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F. Nếu đặt
chúng trong dầu thì lực tác dụng này yếu đi 2,25 lần. Vậy cần dịch chuyển để khoảng cách giữa chúng là
bao nhiêu để lực tác dụng này vẫn là F?
27. Một proton bay trong điện trường từ điểm A đến B, vận tốc của proton tại A và B là v
A
= 2,5.10
4