kim loại kiềm thổ - Pdf 57

KIM LOẠI PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM II (IIA)
Bài 1:Kim loại kiềm thổ là:
A. Mg, Ca, Ba. B. Ca, Ba. C. Ca, Sr, Ba. D. Kim loại PNC nhóm II.
Bài 2: Các nguyên tố được sắp xếp theo sự tăng dần tính khử:
A. Ba, Ca, Mg, Sr, Be. B. Sr, Ba, Ca, Be, Mg.
C. Be, Mg, Ca, Sr, Ba. D. Tất cả đều sai.
Bài 3: Trong nhóm IIA (Từ Be đến Ba) Chọn kim loại mất electron khó nhất và kim loại mất electron dễ
nhất theo thứ tự trên.
A. Be và Ca. B. Mg và Ba. C. Be và Ba. Mg và Sr.
Bài 4: Để điều chế Ba người ta sử dụng phương pháp sau:
A. Điện phân dung dịch BaCl
2
có màng ngăn.
B. Điện phân nóng chảy BaCl
2
có màng ngăn xốp.
C. Dùng Al để đẩy Ba ra khỏi BaO (phương pháp nhiệt nhôm).
D. Dùng Li để đẩy Ba ra khỏi BaCl
2
(phương pháp thuỷ luyện).
Bài 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Bài 6: Người ta điều chế canxi oxit bằng phương pháp phân huỷ canxi cacbonat ở nhiệt độ cao: Muốn
cho cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì:
A. Tăng nhiệt độ và giảm nồng độ khí CO
2
. B. Giảm nhiệt độ và tăng nồng độ khí CO
2

C. Giảm nhiệt độ và giảm nồng độ khí CO
2

3
)
2
C. MgCO
3
+ H
2
O + CO
2
= Mg(HCO
3
)
2
D. Ba(HCO
3
)
2
= BaCO
3
+ H
2
O + CO
2
Bài 9: Lựa chọn nào sau đây không được kể là ứng dụng của CaCO
3
?
A. Làm bột nhẹ để pha sơn. B. Làm chất độn trong công nghiệp cao su.
C. Làm vôi quét tường. D. Sản xuất xi măng.
Bài 10: Nước phèn có chứa Al
2

C. Thạch cao sống. D. Thạch cao nung.
Bài 13: Khoáng chất nào sau đây không chứa canxi cacbonat?
A. Thạch cao. B. Đá vôi. C. Đá phấn. D. Đá hoa.
Bài 14: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước.
1. Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
2. Có thể dùng Na
2
CO
3
để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
3. Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước.
4. Có thể dùng Ca(OH)
2
với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.
Chọn pháp biểu đúng:
A. Chỉ có 2. B. (1), (2) và (4). C. (1) và (2). D. Chỉ có 4.
Bài 15: Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước:
1. Độ cứng vĩnh cửu do các muối clorua và sunfat Ca và Mg.
2. Độ cứng tạm thời do Ca(HCO
3
)
2
và Mg (HCO
3
)
2
.
3. Có thể loại hết độ cứng của nước bằng dung dịch NaOH.
4. Có thể loại hết độ cứng của nước bằng dung dịch H
2

4
. Số chất có thể làm mềm nước cứng
tạm thời là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Bài 19: Có 4 cốc mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau: Nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước
cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần. Hoá chất dùng để nhận biết các cốc trên là.
A. NaHCO
3
. B. Mg(HCO
3
)
2
. C. Na
2
CO
3
. D. Ca(OH)
2
.
Bài 20: Cho dung dịch Mg(HCO
3
)
2
lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HNO
3
, Ca(OH)
2
, Na
2
CO

CO
3
,
NaHSO
4
dư. Khi đó ion HCO
3
-
đóng vai trò:
A. Axit trong 2 phản ứng và bazơ trong 1 phản ứng.
B. Axit trong 2 phản ứng và bazơ trong 2 phản ứng.
C. Axit trong 1 phản ứng và bazơ trong 1 phản ứng.
D. Axit trong 1 phản ứng và bazơ trong 2 phản ứng.
Bài 23: Trong một cốc nước chứa a mol Ca
2+
, b mol Mg
2+
, c mol Cl
-
và d mol
-
3
HCO
. Biểu thức liên hệ
giữa a, b, c, d là:
A. a + b = c + d B. 3a + 3b = c + d C. 2a + 2b - c + d D. Kết quả khác
Bài 24: Thành phần chính của quặng đolomit là:
A. CaCO
3
.MgCO

A. BaCl
2
, MgSO
4
, Na
2
CO
3
, Pb(NO
3
)
2
. B. BaCO
3
, MgSO
4
, NaCl, Pb(NO
3
)
2
.
C. BaCl
2
, PbSO
4
, MgCl
2
, Na
2
CO

2
CO
3
vừa đủ B. Dung dịch Na
2
SO
4
vừa đủ
C. Dung dịch NaOH vừa đủ D. Dung dịch Na
2
CO
3
vừa đủ
Bài 27: Hòa tan 1,7 gam hỗn hợp kim loại A và Zn vào dung dịch HCl thì thu được 0,672 lít khí ở điều
kiện tiêu chuẩn và dung dịch B. Mặt khác để hòa tan 1,9 gam kim loại A thì cần không hết 200ml dung
dịch HCl 0,5M. M thuộc phân nhóm chính nhóm II. Kim loại M là:
A. Ca. B. Cu C. Mg D. Sr
Bài 28: Cho 8,8 gam một hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc PNC nhóm II tác dụng với
dung dịch HCl dư cho 6,72 lít khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Hai kim loại đó là:
A. Be và Mg . B. Ca và Sr. C. Mg và Ca. D. Sr và Ba
Bài 29: Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau trong
nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO
2
ở đktc. Hai kim loại A, B là:
A. Sr, Ba. B. Be, Mg. C. Mg, Ca. D. Ca, Sr.
Bài 30: Hòa tan 28,4 gam một hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim trị II bằng dung dịch HCl dư
đã thu được 10 lít khí ở 54,6
0
C và 0,8064 atm và một dung dịch X. Nếu hai kim loại đó thuộc hai chu kì
liên tiếp của phân nhóm chính nhóm II thì hai KL đó là:

Bài 35: Sục CO
2
vào nước vôi chứa 0,15 mol Ca(OH)
2
thu được 10 g kết tủa. Hỏi số mol CO
2
cần dùng
là bao nhiêu?
A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,1 mol và 0,2 mol D. 0,1 mol và 0,15 mol
Bài 36: Sục V lít CO
2
(đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,97
gam kết tủa. V là:
A. 4,48 lít. B. 6,72 lít. C. Kết quả khác. D. 2,24 lít.
Bài 37: Dung dịch A có chứa: Mg
2+
, Ba
2+
, Ca
2+
và 0,2 mol Cl
-
, 0,3 mol NO
3
-
. Thêm dần dần dung
dịch Na
2

A. Ca và Mg. B. Ca và Cu. C. Zn và Ca. D. Mg và Ba.
Bài 40: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)
2
0.009M với 400 ml dung dịch H
2
SO
4
0,002M. pH dung dịch thu
được sau phản ứng là: A. 10.
B. 5,3. C. 5. D. 10,6.
Bài 41: Hỗn hợp X gồm hai muối clorua của hai kim loại hóa trị II. Điện phân nóng chảy hết 15,05 gam
hỗn hợp X thu được 3,36 lít (đo ở đktc) ở anot và m gam kim loại ở catot. Khối lượng m là:
A. 2,2 gam. B. 4,4 gam. C. 3,4 gam. D. 6 gam.
Bài 42: Hòa tan 1 oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
10% thu được dung
dịch muối có nồng độ 11,8%. Kim loại đó là:
A. Zn. B. Mg. C. Fe. D. Pb.
Bài 43: Hòa tan 1,8 gam muối sunfat của kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II trong nước, rồi pha
loãng cho đủ 50ml dung dịch. Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20 ml dung dịch BaCl
2
0,75M.
Công thức phân tử và nồng độ mol/l của muối sunfat là:
A. CaSO
4
. 0,2M. B. MgSO
4
. 0,02M C. MgSO

SO
4
dư thu được 46,6 gam kết tủa. Nồng độ mol/lít của MgCl
2
và BaCl
2
lần lượt là:
A. 0,0075M và 0,05M. B. 0,5M và 0,75M.
C. 0,75M và 0,5 M. D. 0,75M và 1M.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status