ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TIẾN HOÀNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG
TIÊU THỤ VẬT LIỆU NỔ CỦA CÔNG TY CÔNG
NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ VIỆT BẮC - MICCO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TIẾN HOÀNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG
TIÊU THỤ VẬT LIỆU NỔ CỦA CÔNG TY CÔNG
NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ VIỆT BẮC - MICCO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8 34 01 01
trong suốt thời gian học tập tại đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Công nghiệp Hoá
chất Mỏ Việt Bắc - Micco đã dành những điều kiện tốt nhất để tôi có thể học
tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Quang Huy
người đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một
cách khoa học, lôgíc và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và các đồng nghiệp
đã luôn chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu để hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng 12 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Tiến Hoàng
4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................iii
MỤC LỤC........................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ............................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 40
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 41
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
VẬT LIỆU NỔ TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA MỎ CHẤT
VIỆT BẮC - MICCO ....................................................................... 43
3.1. Giới thiệu về công ty Công nghiệp Hóa mỏ chất Việt Bắc - MICCO..... 43
3.1.1. Giới thiệu chung về công ty Công nghiệp Hóa mỏ chất Việt Bắc
- MICCO......................................................................................................... 43
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụvà những ngành nghề kinh doanh chính của Công
ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO ................................................
47
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Công ty
công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO ....................................................
49
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty công nghiệp hóa chất mỏ
Việt Bắc - MICCO .......................................................................................... 57
3.2. Thực trạng hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ tại Công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc + MICCO......................................................... 58
3.3.1. Công tác nghiên cứu thị trường............................................................. 58
3.3.2. Kế hoạch hóa tiêu thụ............................................................................ 61
3.3.3. Chính sách Marketing - Mix ................................................................. 66
3.3.4. Công tác tổ chức hoạt động tiêu thụ ..................................................... 77
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu nổ
tại Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.............................. 79
3.3.1. Các nhân tố bên trong ........................................................................... 79
3.3.2. Các nhân tố bên ngoài ........................................................................... 86
66
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNQP
:
Công nghiệp quốc phòng
DN
:
Doanh nghiệp
GAET
phòng
:
Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp quốc
KH&CHSX :
Kế hoạch và chỉ huy sản xuất
KTCN
:
Kinh tế công nghiệp
UBMT
:
Uỷ ban mặt trận
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
VLNCN
:
Vật liệu nổ công nghiệp
VP
:
Văn phòng
XD
:
Xây dựng
Bảng 3.6:
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo các khách hàng năm 2017 ... 64
Bảng 3.7:
Kết quả khảo sát cán bộ và nhân viên về kế hoạch hóa tiêu
thụ sản phẩm ............................................................................. 65
Bảng 3.8:
Quy cách đóng gói thuốc nổ nhũ tương.................................... 68
Bảng 3.9:
Một số sản phẩm thế mạnh của Công ty Công nghiệp hóa
chất mỏ Việt Bắc - MICCO ...................................................... 69
Bảng 3.10:
So sánh giá thuốc nổ của Công ty với đối thủ cạnh tranh
chính ......................................................................................... 71
Bảng 3.11:
Các phương thức thanh toán và hình thức chiết khấu của
Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO............. 72
Bảng 3.8:
Bảng 4.1.
Cơ sở đề xuất giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu
nổ tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.......
95
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1:
Quy trình nghiên cứu.............................................................. 37
Sơ đồ 3.1:
Cơ cấu tổ chức công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc
-MICCO.................................................................................. 49
Sơ đồ 3.2:
Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty ........................ 58
Sơ đồ 3.3:
Quy trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty công nghiệp hóa
chất mỏ Việt Bắc - MICCO.................................................... 77
Biểu đồ 3.1:
Kết quả tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của Công ty công
nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO................................. 61
và đảm bảo an toàn đối với sản phẩm mà mình phân phối cho các bạn hàng.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua
hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với
Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên,
doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất
kinh doanh.
Được biết đến với việc kinh doanh mặt hàng tương đối nhạy cảm đó là
vật liệu nổ, công ty TNHH MTV công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO
được viết tắt Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO đang không
ngừng cải tiến và đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý với những mặt
hàng đang được phép kinh doanh như hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp. Là
một thành viên của tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ - VINACOMIN,
công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO được phép kinh doanh
các mặt hàng trên địa bàn của mười tỉnh phía bắc Sông Hồng. Nhưng với điều
kiện là một mặt hàng cần được đảm bảo an toàn, an ninh trật tự và an lao động
cao, và đối tượng khách hàng còn hạn chế, việc mở rộng thị trường tiêu thụ
đối với mặt hàng này đang đặt ra những thách thức lớn cho các nhà quản lý
tổng công ty nói chung, và của bản thân công ty nói riêng.
22
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản
lý, phân phối và quảng cáo kinh doanh, trong đó đưa ra được các giải pháp
phát triển thị trường tiêu thụ đang là nhiệm vụ trọng tâm được công ty đưa ra
trên cơ sở lợi thế với thị trường là các tỉnh phía bắc Sông Hồng tương quan
với tính đặc thù của mặt hàng kinh doanh. Tuy nhiên, như đã nói ở trên thì
vấn đề an ninh an toàn đối với mặt hàng này, nên mặc dù đã được bán ra thị
tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp. Tại đề tài cũng đã chỉ
ra được thực trạng về thị trưởng nổ tại Việt Nam. Tác giả cũng đã đưa ra được
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp
như: giải pháp về sản phẩm (nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản
phẩm) giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm (đẩy mạnh hoạt động nghiên
cứu thị trường, hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện công tác
phát triển đại lý), nhóm giải pháp về công tác tổ chức (hoàn thiện bộ máy tổ
chức, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ công nhân viên công ty).
- Nguyễn Thị Phương Thúy (2013), Nâng cao hiệu quả kinh doanh vật
liệu nổ công nghiệp tại Tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc
phòng. tại đề tài tác giả đã nghiên cứu các nội dung:
1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả và hiệu quả kinh
doanh trong doanh nghiệp, trong đó đã đề cập đến các vấn đề như sự cần thiết
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, những nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh VLNCN tại tổng công ty
kinh tế kỹ thuật CNQP. Từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế cần khắc
phục và nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế đó.
3. Trên cơ sở mục tiêu, định hướng phát triển của Tổng công ty, luận
văn đã đề xuất một số giải pháp, đồng thời kiến nghị một số vấn đề với các cơ
quan liên quan nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh VLNCN tại tổng
công ty kinh tế kỹ thuận CNQP.
Mặc dù đã có công trình nghiên cứu về phát triển thị triển thị trường
tiêu thụ vật liệu nổ, tuy nhiên cho tới nay chưa có công trình nghiên cứu tại
công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
3.1. Mục tiêu chung
vật liệu nổ của Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.
66
+ Những giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu nổ của Công ty
công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá một cách khoa học thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ
vật liệu nổ tại Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.
- Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, luận văn nêu lên một số
phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu
nổ tại Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu
ích cho các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này cũng như là nguồn thông tin
tham khảo cho các bộ phận chức năng trong việc xây dựng các chính sách liên
quan đến phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu nổ tại tổng công ty công nghiệp
hóa chất mỏ - VINACOMIN nói chung, Công ty công nghiệp hóa chất mỏ
Việt Bắc - MICCO nói riêng.
6. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường tiêu thụ
vật liệu nổ.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu nổ Công ty
công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.
Chương 4: Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu nổ của
Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Việt Bắc - MICCO.
tia lửa. Thuốc nổ mồi có độ nhạy va đập cao hơn thuốc nổ phá từ 20 đến 30
lần. Vì vậy chúng thường được sử dụng trong các kíp nổ.
88
Tùy theo bản chất cấu trúc, thành phần hóa học của thuốc nổ mồi mà có
nhiều cách phân loại khác nhau.
a) Phân loại theo thành phần hóa học:
- Thuốc nổ mồi đơn: là loại chỉ có một thành phần như azit chì,
Stuphinat chì, fulminat thủy ngân..
- Thuốc nổ mồi hỗn hợp: là loại có hai thành phần trở lên. b) Phân loại
theo bản chất, cấu trúc:
- Muối của kim loại nặng
- Dẫn xuất của các nitohydro không no
- Acetylua kim loại
* Thuốc nổ phá đơn
Là chất nổ có tốc độ nổ lớn, thông thường tốc độ nổ của chúng từ
6500 m/s đến hơn 9000m/s: TNT, TNP, RDX (Hexogen), HMX (Octogen),
PENT, Tetryl, Glycerin Trinitrar, HTB, CL-20… Đa số thuốc nổ phá đơn có
độ nhạy cao hơn và khó kích nổ hơn thuốc nổ mồi nên chúng cần phải dùng
kíp nổ để phát nổ hoàn toàn.
* Thuốc nổ hỗn hợp
Trong thực tế khi sử dụng các loại thuốc nổ phá đơn vẫn tồn tại một số
nhược điểm như: sức công phá chưa c[[ao, độ nhạy cao, công nghệ sản xuất
phức tạp. Vì vậy người ta phải sử dụng thuốc nổ hỗn hợp nhằm khắc phục các
nhược điểm trên.
Các loại thuốc nổ hỗn hợp:
- Thuốc nổ thuần hóa
- Hỗn hợp các thuốc nổ đơn
quan tâm đến con người và tổ chức có nhu cầu, mong muốn, khả năng mua
của họ và hành vi mua của họ. Mặc dù tham gia vào thị trường phải có cả
người mua và người bán nhưng những người làm Marketing lại coi người bán
hợp thành ngành sản xuất - cung ứng, còn coi những người mua hợp thành
thị trường. Bởi vậy họ
10
10
thường dùng thuật ngữ “thị trường” để chỉ một nhóm khách hàng có nhu cầu
và mong muốn nhất định, do đó được thỏa mãn bằng một loại sản phẩm cụ
thể. Họ coi thị trường gồm những khách hàng hiện có và sẽ có.
1.1.2.2. Phát triển thị trường
Phát triển thị trường là một chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp cố
gắng tìm kiếm những nhóm khách hàng tiềm năng cho các sản phẩm và dịch
vụ hiện có của mình. Các nhóm khách hàng tiềm năng có thể đã từng là khách
hàng của đối thủ cạnh tranh hoặc những khách hàng chưa từng sử dụng sản
phẩm của công ty.
1.1.2.3. Vai trò của phát triển thị trường
Bất cứ doanh nghiệp nào dù đang ở vị trí nào cũng có thể nhanh chóng
bị bỏ lại phía sau nếu không nắm bắt được thị trường. Đồng thời, phạm vi
cạnh tranh có tính chất toàn cầu lại tạo cơ hội cho các nhà kinh doanh có thể
chiếmlĩnh thị trường nếu họ nhạy bén phát hiện ra xu thế hay những “kẽ hở”
của thị trường để len chân vào.
Một doanh nghiệp muốn thành công thì không chỉ dành được một phần
thị trường mà phải luôn cố gắng vươn lên thuộc nhóm những doanh nghiệp
dẫn đầu. Khai thác thị trường hiện có vào chiều sâu và mở rộng thị trường
theo chiều rộng một cách thường xuyên, liên tục trong nền kinh tế thị trường.
Vươn lên dẫn đầu trong thị trường là ước vọng của tất cả các doanh
được hoàn thành có nghĩa là hoạt động tiêu thụ là hoạt động thụ động phụ
thuộc vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Ngày nay với sự phát triển của
niền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể bán cái mà mình có như
trước đây nữa mà chỉ có thể bán cái mà thị trường cần. Do vậy quan niệm về
tiêu thụ sản phẩm cũng thay đổi, quan điểm ngày nay cho rằng tiêu thụ sản
phẩm là hoạt động đi trước hoạt động sản xuất, nó thực hiện công tác điều tra
nghiên cứu thị trường (khả năng tiêu thụ) làm cơ sở cho việc hoạch định các
chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệpcó khả thi hay không đều phụ thuộc vào tính đúng
đắn, chính xác của việc điều tra nghiên cứu thị trường, đây là điều kiện quan
trọng để doanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất sản phẩm, như vậy theo
quan điểm hiện đại thì tiêu thụ sản phẩm là hoạt động cực kỳ quan trọng
quyết định hoạt động sản xuấttrong thực tế chúng ta hay nhầm lẫn giữa tiêu
thụ sản phẩm và bán hàng
12
12
đây là hai hoạt động riêng biệt nhau xét về bản chất là giống nhau bởi đều là
hoạt động nhằm chuyển hàng hoá tới tay người tiêu dùng tuy nhiên hoạt động
tiêu thụ rộng hơn hoạt động bán hàng. Bán hàng chỉ là một khâu, một bộ phận
của hoạt động tiêu thụ sản phẩm điều này sẽ được làm sáng tỏ ở phần nội
dung của hoạt động tiêu thụ.
Đối với nước ta trong niền kinh tế kế hoạch hoá tập trung khi mà ba vấn
đề trung tâm của doanh nghiệp là: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất
như thế nào? đều do nhà nước quyết định thì việc tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc
tổ chức bán sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá đã được nhà
nước ấn định từ trước còn trong niền kinh tế thị trường hiện nay các doanh
nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trọng tâm đó cho nên việc tiêu thụ
mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng và các sản phẩm, đảm bảo tính liên tục
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm sản xuất, tiết kiệm, nâng cao trách nhiệm của
các bên trong giao dịch thương mại ở các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu
dùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích
ứng với nhu cầu người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ.
Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của
doanh nghiệp.
Công tác tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng nó
giúp các nhà sản xuất hiểu rõ về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu và
mong muốn của khách hàng.
Về phương diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối
giữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với những cân
bằng và những tương quan theo một tỷ lệ nhất định. Sản phẩm sản xuất ra
được tiêu thụ tức là sản xuất được diễn ra một cách bình thường, chôi chảy,
tránh được sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội, đồng thời tiêu thụ
sản phẩm giúp cho các đơn vị định được phương hướng và bước đi của kế
hoạch sản xuất cho các giai đoạn tiếp theo của mình.
* Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
14
14
Tiêu thụ sản phẩm có mục tiêu chủ yếu là bán hết các sản phẩm với
doanh thu tối đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm là tối
thiểu. Với mục tiêu đó, tiêu thụ sản phẩm không phải là hoạt động thụ động,
chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm mới tìm cách tiêu thụ chúng mà tiêu thụ
thể mới với thị trường này, nhưng lại cũ đối với thị trường khác.
Yếu tố quyết định thị trường của một doanh nghiệp là ở chỗ sản phẩm
mà doanh nghiệp kinh doanh có được thị trường chấp nhận, có vượt qua được
sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay không và làm thế nào để khách hàng tập
trung mua hàng của mình mà không mua hàng của người khác. Để làm được
điều đó doanh nghiệp cần có một chiến lược phát triển thị trường đúng đắn mà
cái chính là linh hoạt, nhạy bén, quyết định kịp thời để bán cái người ta cần
chứ không phải bán cái mà tacó.
Phương pháp để phát triển thị trường:
- Phát triển thị trường theo chiều rộng: Phát triển theo chiều rộng
thích hợp khi ngành không tạo được cho công ty khả năng phát triển hơn nữa
hay khả năng phát triển ở những ngành hấp dẫn hơn nhiều. Doanh nghiệp phải
vận dụng những kinh nghiệm đã được tích lũy hay những hướng hỗ trợ, khắc
phục những nhược điểm hiện có của mình. Có 3 loại hình phát triển rộng:
+ Đa dạng hóa đồng tâm: là bổ sung những danh mục sản phẩm của
mình những sản phẩm giống như các mặt hàng hiện có của doanh nghiệp xét
theo giác độ kỹ thuật hay marketing, những mặt hàng này sẽ thu hút sự chú ý
của những khách hàng mới.
+ Đa dạng hóa ngang: là bổ sung chủng loại hàng hóa những mặt hàng
hoàn toàn không có liên quan gì đến những mặt hàng hiện đang sản xuất
nhưng có thể làm cho khách hàng hiện có quan tâmhơn.
+ Đa dạng hóa rộng: là bổ sung chủng loại hàng hóa những mặt hàng
không có quan hệ gì với công nghệ mà công ty đang sử dụng với hàng hóa và
thị trường hiện có.
- Phát triển thị trường theo chiềusâu: