Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông cửu long trong bối cảnh hiện nay - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ
HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG
BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ
HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
HIỆN NAY

TRONG BỐI CẢNH

Ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số: 9140102


5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................4
6. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................4
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.....................................................5
8. Những luận điểm bảo vệ..........................................................................................8
9. Đóng góp của luận án............................................................................................8
10. Cấu trúc luận án...................................................................................................9
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC
ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 10
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề.....................................................................10
1.1.1. Những nghiên cứu về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

10

1.1.2. Những nghiên cứu về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học 14
1.1.3. Nhận xét các kết quả nghiên cứu về vấn đề liên quan đến luận án................18
1.3. Những vấn đề lý luận về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư
phạm trong bối cảnh hiện nay..................................................................................20
1.3.1. Bối cảnh hiện nay và những vấn đề đặt ra đối với giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học
đường cho sinh viên đại học sư phạm......................................................................20
1.3.2. Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh
hiện nay...................................................................................................................23
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên
đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay................................................................38
1.4.1. Yếu tố chủ quan.............................................................................................38
1.4.2. Yếu tố khách quan.........................................................................................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................41


3
Chương 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG

3.1.5. Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên...............................94


4
3.2. Một số biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm
vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay........................................94
3.2.1. Biện pháp 1. Bồi dưỡng nhận thức cho sinh viên về văn hóa ứng xử học đường 94
3.2.2. Biện pháp 2. Rèn luyện kỹ năng ứng xử học đường cho sinh viên..............101
3.2.3. Biện pháp 3. Bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào văn hóa ứng xử học đường......105
3.2.4. Biện pháp 4. Hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động nhằm rèn luyện năng lực văn hóa
ứng xử...................................................................................................................107
3.2.5. Biện pháp 5. Hình thành thói quen tự rèn luyện năng lực VHƯXHĐ cho sinh viên

113

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại
học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay.................124
3.4. Thực nghiệm sư phạm....................................................................................125
3.4.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm.............................................................125
3.4.2. Tiến trình thực nghiệm.................................................................................126
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................138
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.......................................................................................146
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................147
PHỤ LỤC


3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VHƯX
VHƯXHĐ
XH

Chữ đầy đủ
Cán bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đại học
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên, giảng viên
Học sinh
Kỹ năng
Năng lực
Phương pháp
Sinh viên đại học sư phạm
Thực nghiệm
Văn hóa
Văn hóa ứng xử
Văn hóa ứng xử học đường
Xã hội


4
DANH MỤC CÁC BẢN

Bảng 1.1.

Khung năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay......26

Bảng 2.1.

Bảng 2.9.

Mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của GV...............70

Bảng 2.10.

Nội dung giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của SV...............72

Bảng 2.11.

Nội dung giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của GV...............75

Bảng 2.12.

Hình thức tổ chức giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến SV

77

Bảng 2.13.

Hình thức tổ chức giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến GV

78

Bảng 2.14.

Đánh giá trong giáo dục VHƯXHĐ qua ý kiến SV............................82

Bảng 2.15.


Kết quả khảo sát sau thực nghiệm lần 1 và lần 2 132về nhận thức và kỹ năng của SV
nhóm TN..........................................................................................132


5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức của SV về ý nghĩa của VHƯXHĐ....................................50
Biểu đồ 2.2. Nhận thức của SV về biểu hiện của VHƯXHĐ trong mối quan hệ SV-SV

52

Biểu đồ 2.3. Nhận thức của SV về biểu hiện của văn hóa ứng xử học đường trong mối quan hệ sinh
viên - CB, GV....................................................................................55
Biểu đồ 2.4. Biểu hiện về thái độ của SV trong ƯXHĐ.........................................58
Biểu đồ 3.1. NL nhận thức của SV trước TN lần 1 và sau TN lần 1....................134
Biểu đồ 3.2. Kỹ năng chuyển tải thông tin của SV trước TN và sau TN lần 1......135
Biểu đồ 3.3. Năng lực nhận thức của SV sau TN lần 1 và sau TN lần 2..............136
Biểu đồ 3.4. Kỹ năng chuyển tải thông tin...........................................................138


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
VHƯX thể hiện trình độ trình độ đạo đức, thẩm mỹ, diện mạo nhân cách của cá nhân trong cộng
đồng. Thông qua những biểu hiện ứng xử của một cá nhân, một cộng đồng, một dân tộc, người ta có thể
đánh giá được trình độ phát triển của con người và của xã hội. Vì vậy, văn hóa ứng xử luôn là nội dung
hàng đầu trong giáo dục lối sống của cá nhân, gia đình, nhà trường.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ, con người được tiếp cận
với nhiều nhân cách, nhiều nền văn hóa khác nhau và các nguồn thông tin phong phú từ nhiều kênh, nguồn
khác nhau. Hệ quả của điều này là lối sống và định hướng hành vi, thái độ của cá nhân trở nên đa dạng hơn;

đạt mục tiêu nói trên là tổ chức các hoạt động về giáo dục VHƯX trong chương trình đào tạo GV trong các
cơ sở đào tạo sư phạm (Điều 1 - Khoản 2 - Mục 4) [76]. Bên cạnh đó, năng lực VHUX cũng là yêu cầu đối
với GV để Xây dựng môi trường giáo dục (tiêu chuẩn 3) và Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và XH (tiêu chuẩn 4) [77] được quy định trong Chuẩn nghề nghiệp GV (Ban hành kèm theo Thông
tư số 20/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Với những đặc trưng về văn hóa vùng miền cùng sự tác động của xu thế hội nhập và sự phát
triển của khoa học - công nghệ, SVĐHSP vùng ĐBSCL đã bộc lộ một số bất cập về sự linh hoạt, sự
phù hợp, sự lễ độ, sự tôn trọng, tính kỷ luật, sự phối hợp… trong mối quan hệ với CB/GV, với SV
trong các hoàn cảnh ứng xử đa dạng của học đường. Những bất cập này là nguyên nhân của sự rạn
nứt mối quan hệ bạn bè, những ấn tượng không tốt về hình ảnh SVĐHSP, những rào cản trong việc
xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường giáo dục. Nếu không được giáo dục từ cơ sở đào tạo sư
phạm, những bất cập này sẽ trở thành thói quen và bộc lộ qua những biểu hiện ứng xử phi văn hóa
trong các mối quan hệ sư phạm, trong hoạt động nghề nghiệp. Do vậy, việc giáo dục năng lực
VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL - những thầy cô giáo tương lai - những người sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến văn hóa ứng xử của thế hệ HS sau này - là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa đặc biệt.
Việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL đã được thực hiện tại các cơ sở đào
tạo sư phạm thuộc khu vực ĐBSCL với những hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. Tuy nhiên, để xây dựng
VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay, cần xem năng lực VHƯXHĐ là một mục tiêu của quá trình đào tạo
để SV có thể thực hiện được năng lực VHƯXHĐ trong các tình huống đa dạng của mối quan hệ người người ở trường ĐH; đồng thời đặt nền tảng cho văn hóa ứng xử trong lao động sư phạm tương lai. Muốn
vậy, cần có những công trình nghiên cứu về lý luận và thực trạng của vấn đề này cùng những biện pháp
giáo dục đảm bảo tính khoa học và khả thi để thúc đẩy quá trình giáo dục diễn ra thuận lợi và đạt hiệu
quả. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “ Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học
đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay ” để
thực hiện nghiên cứu Luận án Tiến sĩ Giáo dục học.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh
hiện nay nhằm góp phần nâng cao năng lực VHƯX trong trường ĐH và trong lao động sư phạm tương
lai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6.1. Các hoạt động giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL .
6.2. Địa bàn điều tra thực trạng giới hạn trong SVĐHSP năm thứ 2 của 3 trường: Đại học Cần
Thơ, Đại học An Giang và Đại học Đồng Tháp.
6.3. Thực nghiệm sư phạm được thực hiện đối với SVĐHSP năm thứ 2 của trường Đại học Đồng
Tháp.
6.4. VHƯXHĐ được giới hạn trong mối quan hệ người - người: SV-SV, SV-CB/GV trong các
tình huống ứng xử của đời sống học đường.


4
6.5. Các tình huống ứng xử được giới hạn trong phạm vi các diễn biến thường nhật trong
trường học và các vụ việc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục của trường đại học.
6.6. Lao động sư phạm tương lai của SVĐHSP vùng ĐBSCL được giới hạn trong phạm vi các
trường phổ thông.
6.7. Năng lực VHƯXHĐ được xây dựng dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
6.8. Việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL được thực hiện bởi lực
lượng giáo dục nhà trường.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc
Quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay là một hệ
thống gồm nhiều thành tố: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức giáo dục, các chủ
thể giáo dục (CB/GV), người được giáo dục (SV) và kết quả giáo dục. Mỗi thành tố có vai trò, chức năng
riêng nhưng không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Do đó, trong
nghiên cứu giáo dục năng lực VHƯXHĐ, nội hàm của mỗi thành tố cần thể hiện tính logic, nhất quán với các
thành tố còn lại và hướng đến mục tiêu giáo dục là các năng lực về VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL
trong bối cảnh hiện nay.
Bên cạnh đó, thành phần cơ bản trong cấu trúc của năng lực bao gồm kiến thức, KN và thái độ.
Các thành tố này có mối liên hệ biện chứng với nhau. Việc xây dựng các biện pháp giáo dục năng lực
VHƯXHĐ không chỉ nhằm đạt được 3 mục tiêu riêng lẻ nói trên mà cần chú ý đến việc rèn luyện năng

bối cảnh hiện nay, cần xác định khung năng lực phù hợp với yêu cầu của thực tiễn ứng xử trong trường
ĐH và tiệm cận với yêu cầu về năng lực VHUX trong lao động sư phạm tương lai.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sau khi thu thập, sưu tầm và đọc các tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về
VHƯXHĐ, giáo dục năng lực VHƯXHĐ và các vấn đề liên quan; tác giả sử dụng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, hệ thống hóa. khái quát hóa… nhằm xây dựng cơ sở lý luận của luận án.
7.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát các hoạt động giao tiếp - ứng xử của SV ngoài lớp học nhằm thu thập thông tin bổ sung
cho kết quả điều tra thực trạng từ phiếu khảo sát.
- Dự giờ để quan sát hoạt động học của SV trong các giờ lên lớp nhằm đánh giá thực trạng về năng
lực VHƯXHĐ của SV trong hoạt động học và vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SV trong giờ
học.
7.2.2.2. Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp dùng bảng hỏi (Anket): Dùng bảng hỏi đối với GV và SV đang giảng dạy, học tập
tại các địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi về VHƯXHĐ và vấn đề giáo dục năng
lực VHƯXHĐ.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp GV và SV tại các địa bàn nghiên cứu để làm rõ
hơn những kết quả thu được qua bảng hỏi, đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết để phục vụ
cho việc nghiên cứu đề tài.


6
7.2.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
TN sư phạm được tiến hành trên đối tượng SVĐHSP năm thứ 2 của trường Đại học Đồng Tháp
nhằm kiểm tra tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
7.2.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Học tập kinh nghiệm giáo dục từ các trường ĐH, từ thực tiễn nhằm phục vụ cho việc làm sáng tỏ
lý luận và bổ sung thông tin về thực trạng liên quan đến năng lực VHƯXHĐ và giáo dục năng lực


7
9.2. Về mặt thực tiễn
Luận án đã có những đóng góp về mặt thực tiễn như sau:
- Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP vùng ĐBSCL và thực
trạng về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay.
- Xác định các yếu tố tác động đến việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL
trong bối cảnh hiện nay.
- Đề xuất biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện
nay với qui trình thực hiện mang tính khoa học, cụ thể. Các biện pháp có giá trị tham khảo và gợi ý cho
việc vận dụng linh hoạt vào việc nghiên cứu và tổ chức hoạt động giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho
SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc ĐBSCL.
10. Cấu trúc luận án
Luận án gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư
phạm trong bối cảnh hiện nay.
Chương 2. Thực trạng giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm
vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay.
Chương 3. Biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm
vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay.
Ngoài ra, luận án có phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục các tài liệu tham khảo và
Phụ lục.


8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NĂNG LỰC
VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRONG
BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề


9
Kapur (2018) đề cập đến mối liên hệ của việc quản lý lớp học đến hành vi/ứng xử của SV [67. Theo các tác
giả, văn hóa tích cực từ nhà trường, lớp học tác động đến cảm xúc của HS/SV và những cảm xúc này được
thể hiện qua hành vi, thái độ ứng xử. Dấu hiệu cơ bản của văn hóa tích cực là tình yêu thương. Việc cảm
nhận đầy đủ tình yêu thương và những điều tốt đẹp là hạt giống nảy nở những hành vi tích cực của con
người. Một bầu không khí ứng xử không tốt sẽ dẫn tới những ứng xử XH xấu xí.
- Hướng thứ hai: Nghiên cứu về các biện pháp hình thành văn hóa ứng xử học đường. Theo
hướng nghiên cứu này có thể kể đến một số tác giả như: Botvin, G.J. (2000) nghiên cứu biện pháp ngăn
ngừa việc lạm dụng các chất gây nghiện trong trường học [39]; Lehr, C. A. & Christenson, S. L. (2002)
tìm hiểu việc thúc đẩy bầu không khí học đường tích cực [56]; Johnson; S. L. (2009) với công trình "Cải
thiện môi trường học đường để giảm thiểu bạo lực học đường” [52], David và Roger Johnson (1999) đề
xuất mô hình 3C cho một trường học an toàn. Đó là: Tập thể hợp tác (Cooperative community), Giải
quyết xung đột có tính xây dựng (Constructive conflict resolution), Giá trị công dân (Civic values) [36,
tr.364].
- Hướng thứ ba: Một số tác giả tiếp cận VHƯXHĐ theo hướng nghiên cứu những bất cập trong
hành vi ứng xử. Ví dụ: Chen (2008) tìm hiểu về yếu tố tác động đến hành vi ứng xử lệch chuẩn của người
học [51]; Langley, Dene John (2009) đề cập đến ảnh hưởng của hành vi ứng xử mang tính thách thức của
HS đến văn hóa lớp học [55]; Johnson SL1 (2009) chỉ ra hệ quả của các hành vi ứng xử lệch chuẩn [52];
Rachel C. F. Sun và Daniel T. L. Shek (2012) tập trung vào hành vi phi chuẩn mực trong lớp học của
HS/SV [66]. Love, P. & Simmons, J. (1998) nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến sự gian lận trong
học thuật của SVSP năm cuối [57]; Szabo, Attila, Underwood, Jean (2004) đề cập đến mối liên hệ của
công nghệ thông tin và truyền thông với sự không trung thực trong học tập như: trong thi cử, trong việc
sử dụng sản phẩm trí tuệ của người khác và những yếu tố tác động đến các vấn đề này [72].
- Hướng thứ tư: Một số tác giả tập trung vào việc đánh giá sự tác động của yếu tố hỗ trợ hành vi ứng
xử trong các trường học. Ví dụ: Scott, T. M., & Barrett, S. B. (2004) nghiên cứu về việc sử dụng thời gian
của đội ngũ GV và HS/SV vào các quy định mang tính kỷ luật để đánh giá sự tác động của yếu tố hỗ trợ
VHƯX [69]; Horner, R. H., Todd, A. W., Lewis-Palmer, T., Irvin, L. K., Sugai, G., & Boland, J. B. (2004)
nghiên cứu về công cụ đánh giá hệ thống hỗ trợ VHƯX [50].
1.1.1.2. Những nghiên cứu trong nước về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

VHƯXHĐ. Nguyễn Thị Việt Hương, Tô Lan Phương (2011) chỉ ra những yếu tố tác động đến VHƯXHĐ
[11], [21].
Như vậy, cho đến nay, các tài liệu, công bố liên quan đến VHƯXHĐ của SV ĐH được tìm thấy
rộng rãi qua một số công trình nghiên cứu về văn hóa ứng xử trong nhà trường nói chung. Những kết quả
nghiên cứu ngoài nước tập trung vào việc tìm hiểu các yếu tố tác động và các biểu hiện ứng xử. Các
nghiên cứu trong nước đã xây dựng nên nền tảng tri thức phong phú về nội hàm, ý nghĩa, biểu hiện, yếu
tố tác động, qui tắc ứng xử; đồng thời chỉ ra thực tiễn đa dạng của ứng xử học đường. Tuy nhiên, những
vấn đề lý luận liên quan đến năng lực VHƯXHĐ vẫn chưa được tìm thấy trong các nghiên cứu về chủ đề
này.
1.1.2. Những nghiên cứu về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học
1.1.2.1. Những nghiên cứu ngoài nước về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại
học


11
Các nghiên cứu ngoài nước tập trung vào những biện pháp tác động để hình thành hành vi ứng xử.
Dưới đây là những kết quả có thể áp dụng với đối tượng là sinh viên đại học:
Các tác giả Carr, E. G., Dunlap, G., Horner, R. H., Koegel, R. L., Turnbull, A. P. (2002); Sailor,
W., và cộng sự (2002): Crone, D. A., & Horner, R. H. (2004); McCurdy, B. L., Mannella, M. C., &
Eldridge, N. (2003). Luiselli, J. K., Putnam, R. F., Handler, M. W., & Feinberg, A. B. (2005); Sugai, G.,
Horner, R. H., Lewis-Palmer, T., & Todd, A. (2005); Brian C, McKevitt, Angelisa D. Braaksma (2008)
tập trung vào việc xây dựng hệ thống hỗ trợ ứng xử trong trường học nằm giúp HS/SV khắc phục, hạn
chế hoặc vượt qua những vấn đề về ứng xử; Kent Johnson (2015) nghiên cứu về giáo dục ứng xử trong
thế kỷ 21 với những định hướng hành động cụ thể. Dưới đây là Cụ thể như sau:
- Tác giả Doug Maraffa (2015) trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng môi trường học đường và
ứng xử của HS/SV qua những hỗ trợ ứng xử tích cực” cho rằng: HS/SV được đặt trong vòng “nguy hiểm”
khi đối mặt với tình trạng bất cập giữa hoàn cảnh và nhu cầu. Trong tình trạng đó, khả năng hoặc sự sẵn
sàng của nhà trường thể hiện qua việc chấp nhận và hỗ trợ sẽ giúp các em có sự phát triển tốt về mặt XH,
tình cảm, trí tuệ. Để đạt được điều này, tác giả đã đề xuất một môi trường cần thiết nhằm hình thành một
văn hoá ứng xử phù hợp cho hoạt động học tập. Đó là hệ thống hỗ trợ ứng xử đáp ứng nhu cầu của người

GD&ĐT. Các nghiên cứu về NL tập trung vào các chủ đề xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
và nhiều nhất là trong hoạt động dạy học. Nghiên cứu của tác giả Đặng Thành Hưng thể hiện rằng:
Giáo dục theo tiếp cận năng lực là kiểu giáo dục có 2 mặt: 1/ Xem năng lực của người học là mục tiêu
đào tạo, là kết quả giáo dục; 2/ Xem năng lực là nền tảng, là chỗ dựa của giáo dục, tức là giáo dục
phải dựa vào năng lực người học, đặc biệt là kinh nghiệm nền tảng và kinh nghiệm thường trực được
huy động thuộc vùng cận phát triển (L.X. Vygotsky) [13].
Điểm qua các công bố và các công trình khoa học trong nước, tác giả nhận thấy vấn đề giáo dục
năng lực VHƯXHĐ chưa được đề cập trong các nghiên cứu. Chủ đề được quan tâm nhiều nhất là nghiên
cứu về giáo dục VH giao tiếp trong nhà trường. Các nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng, sự cần
thiết của việc giáo dục, hình thành VHƯXHĐ. Chẳng hạn, tác giả Nguyễn Kim Hồng (2011) cho rằng:
“Vấn đề giáo dục văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường đang trở thành vấn đề cấp thiết. Trường học
không chỉ mang đến cho HS/SV kiến thức mà còn phải xây dựng cho các em nền tảng VH giao tiếp, ứng
xử, biết cách sống chan hòa với mọi người … VHƯX trong trường học cần phải được bàn luận, được dạy
và được học ngay từ khi trẻ bắt đầu đến trường...; cần phải có những qui định rõ ràng về cách ứng xử sao
cho có văn hóa” [11, tr.29]; hoặc khi tiếp cận vấn đề theo phạm trù bạo lực học đường, hai tác giả
Nguyễn Đạt Đạm và Nguyễn Minh Thức nhận định: Giáo dục hành vi ứng xử VH cho HS/SV là nội dung
quan trọng góp phần giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường [37, tr.155].
Trên cơ sở chỉ ra tầm quan trọng của việc giáo dục VHƯXHĐ, nghiên cứu của nhiều tác giả đã đề
xuất nhiều biện pháp giáo dục mang tính khái quát. Đó là giáo dục nhận thức, tình cảm; đồng thời rèn
luyện thói quen, hành vi ứng xử văn hóa (Nguyễn Đạt Đạm và Nguyễn Minh Thức, 2016), nâng cao chất
lượng giáo dục của trường học thay vì trừng phạt (Đào Thị Oanh, 2016). Các tác giả Tô Thu Huyền, Lê
Ngọc Trà (2010) cùng chia sẻ quan điểm khi cho rằng: cần tạo ra môi trường giao tiếp để con người được
học tập, rèn luyện VH giao tiếp, ứng xử. Theo các tác giả, môi trường giao tiếp là môi trường trong đó thể
hiện sự bình đẳng, dân chủ, tình thương, bao dung, thân thiện, không áp đặt; mọi người đều cư xử với
nhau có VH theo đúng chuẩn mực về đạo đức, nếp sống sư phạm [36], [37].


13
- Đối với bậc đào tạo ĐH, các tác giả Dương Thị Thúy Hà (2007), Nguyễn Thị Minh Hiền (2009),
Nguyễn Thị Thu Cúc, Lê Minh Nguyệt- Lương Văn Nghĩa, Tô Lan Phương (2011), Hoàng Thị Chiến,



14
chú trọng đến việc hình thành môi trường giáo dục thuận lợi cùng các điều kiện để giáo dục để hình thành
văn hóa học đường. Những biện pháp này có giá trị như một cơ sở tham khảo quý báu cho việc nghiên
cứu vế vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay.
1.1.3. Nhận xét các kết quả nghiên cứu về vấn đề liên quan đến luận án
1.1.3.1. Những vấn đề đã được nghiên cứu
Nhìn chung, các nghiên cứu đã mang lại những đóng góp quý báu cho việc hình thành hệ thống lý
luận về vấn đề VHƯXHĐ cho SV ĐH. Những vấn đề đã được nghiên cứu tập trung và đầy đủ bao gồm:
- Tầm quan trọng, vai trò của VHƯXHĐ và giáo dục VHƯXHĐ đối với sự phát triển của nhà
trường, đặc biệt là đối với người GV trong công tác dạy học, giáo dục con người.
- Ứng xử học đường trong mối quan hệ với văn hóa nhà trường, với văn hóa giao tiếp trong nhà
trường.
- Các mối quan hệ nảy sinh ứng xử học đường.
- Các tình huống ứng xử trong mối quan hệ thầy - trò trên lớp học.
- Thực trạng của VHƯXHĐ.
- Một số nội dung, phương pháp, biện pháp giáo dục VHƯXHĐ.
1.1.3.2. Những vấn đề chưa được nghiên cứu hoặc đã được đề cập nhưng cần được tiếp tục nghiên cứu
a. Những vấn đề chưa được nghiên cứu
Do các tác giả chưa chọn tiếp cận NL là hướng nghiên cứu nên những yếu tố thuộc về nội hàm vấn
đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐH nói chung và SVĐHSP nói riêng chưa được xây dựng về mặt
lý thuyết và thực tiễn.
b. Những vấn đề đã được đề cập nhưng cần được tiếp tục nghiên cứu
Các thành tố thuộc về thành phần cơ bản trong nội hàm của phạm trù NL (kiến thức, KN, thái
độ) cùng với biện pháp trải nghiệm trong môi trường giao tiếp đã được thể hiện trong các nghiên cứu.
Đa số các nghiên cứu được tiến hành qua các phạm trù có liên quan như: văn hóa học đường, văn hóa
giao tiếp trong nhà trường, ứng xử sư phạm và một vài công trình đề cập đến VHƯXHĐ... Hầu như
chưa có công trình nghiên cứu chọn năng lực VHƯXHĐ làm đối tượng nghiên cứu trực tiếp. Vì vậy,
những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận của năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP cần được bổ sung, hệ

phương tiện hỗ trợ như: điện thoại thông minh, thiết bị ghi hình, laptop/ máy điện toán kết nối wifi… đã
tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức có thể tham gia vào hoạt động truyền thông hướng về cá
nhân hoặc đại chúng. Truyền thông cá nhân có các hình thức: Trò chuyện, giao lưu, chat qua mạng xã hội.
Truyền thông đại chúng có các hình thức: Báo online, chương trình giải trí: gameshow, talkshow, video
clip, hình ảnh… phục vụ cho nhu cầu giải trí, quảng bá/ chia sẻ thông tin, bày tỏ, thể hiện quan điểm, suy
nghĩ hướng về chiến lược/mục tiêu hoạt động của cá nhân, của tập thể/tổ chức…
Trò chuyện qua mạng xã hội tạo điều kiện cho con người được tiếp cận với nhiều nhân cách đa
dạng trong và ngoài nước về quan điểm sống, giá trị sống, lối sống. Truyền thông đại chúng tạo nên
sự đa dạng trong thông tin được chuyển tải và xuất hiện xu hướng cạnh tranh trong các đơn vị, tổ
chức truyền thông; giữa các nhân vật tham gia các chương trình giải trí nhằm tạo nên cái mới, lạ gây
sự tò mò, chú ý của người xem/ của khách hàng. Hệ quả của việc này là sự bùng nổ các chiêu trò chơi
xấu, nói xấu; những thông tin về tài sản, thói quen trong sinh hoạt, lối sống, cách cư xử phản cảm,
khác người, phi chuẩn mực của một bộ phận người trong xã hội.


16
Ngoài ra, sự phát triển của mạng xã hội và tình trạng di chuyển lao động, di cư xuyên biên giới, du
học … đã tạo ra xu thế toàn cầu hóa văn hóa. Điều này tạo điều kiện cho việc giao lưu văn hóa và tư
tưởng rộng rãi, trong đó có đa văn hóa của đa quốc gia bao gồm những yếu tố tích cực và tiêu cực đối với
mỗi cá nhân.
b. Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm vật chất và tinh thần mang lại nhiều tiện
ích cho cuộc sống và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Sự tiện ích cùng những phương
thức, nội dung quảng cáo sản phẩm hướng vào việc khơi dậy nhu cầu của con người về sản phẩm đã tạo
ra xu hướng hưởng thụ, nhu cầu vật chất và thúc đẩy con người tìm cách sở hữu, tiếp cận sản phẩm đôi
khi dẫn đến việc sử dụng chiêu trò, thủ đoạn trong ứng xử.
Bên cạnh đó, xu thế cạnh tranh của kinh tế thị trường đã tạo nên áp lực công việc cũng như áp lực
tìm kiếm việc làm cho người lao động, điều này có thể tạo nên sự xao lãng trong việc dạy bảo, giáo dục
con cái hoặc gây ra các vấn đề về sức khỏe tâm thần: stress, căng thẳng dẫn đến sự thiếu kiểm soát trong
hành vi. Ngoài ra, yêu cầu về sự tồn tại trên thị trường, yêu cầu về sự tồn tại và phát triển trong công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status