tóm tắt luận án quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng đồng bằng sông cửu long - Pdf 22

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là mục tiêu chiến lược phát
triển giáo dục và đào tạo (GDĐT) của nước ta. Giáo dục (GD) ở bất cứ cấp nào cũng
đều chủ yếu góp phần đào tạo (ĐT) con người, bồi dưỡng nhân cách, năng lực sống và
làm việc, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước và chủ động hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa đổi, bổ sung
năm 2001) đã khẳng định: “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục chủ trương: “Quan tâm hơn tới phát triển
GDĐT ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Bảo đảm công bằng xã hội trong GD; thực
hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người và gia đình có công, đồng bào dân tộc
thiểu số, học sinh giỏi, học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùng
sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn”.
Phân cấp quản lý nhà nước (QLNN) về GD, Luật Giáo dục năm 1998, đã được sửa
đổi vào các năm 2005, năm 2009 và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010:
“UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về GD trên địa bàn
huyện; chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh về phát triển giáo dục mầm non
(GDMN), tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS) và xây dựng xã hội học tập trên địa
bàn huyện”.
Đặc điểm QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL có
những đặc thù, nhiều vấn đề đặt ra như: nội dung QLNN về GD đối với vùng đặc thù là
gì? Bộ máy QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS được tổ chức ra sao?
Chức năng, thẩm quyền của các cơ quan QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và
THCS? Hình thức và phương pháp QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS
vùng đặc thù ĐBSCL? Hơn nữa, có rất nhiều vấn đề về lý luận, pháp lý và thực tiễn
của công tác QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện ở nước ta từ trước đến nay chưa
được quan tâm nghiên cứu. Đây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn
đến chất lượng GD trên địa bàn cấp huyện vùng ĐBSCL chưa cao và hiệu quả quản lý
đối với đối tượng này chưa được như mong muốn. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách cơ
bản, hệ thống về vấn đề này là rất cấp thiết ở nước ta hiện nay. Đó cũng chính là lý do

Để QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS có hiệu quả, cần phải hoàn
thiện hệ thống chính sách theo hướng phân cấp mạnh cho QLNN cấp huyện về thể chế,
tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, tài chính công và công tác thanh tra, kiểm tra, các
chính sách này phải phù hợp với đặc điểm địa - kinh tế, xã hội, văn hoá, GD của vùng
ĐBSCL. Cụ thể là: Về quy hoạch nguồn lực GV cho GDMN, TH, THCS: Cấp huyện
chủ động kết hợp với nhà trường phân tích nhu cầu giáo viên cho từng bậc học, đặt hàng
2
cơ sở ĐT về chuyên môn theo yêu cầu, phối hợp với cơ quan dân số y tế làm quy hoạch
trường, lớp; Về triển khai kế hoạch năm học (Kế hoạch GD): cần phân cấp cho địa
phương trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch năm học phù hợp với đặc thù vùng
ĐBSCL (sông ngòi chằng chịt, lũ thường xuyên); xây dựng một số mô hình GDMN phù
hợp với vùng sông nước ĐBSCL (mô hình “Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo cộng đồng”, “Giữ
trẻ liên gia”); Chế độ giáo viên: Lương và các chế độ phụ cấp cho GV phải đáp ứng
nhu cầu cuộc sống tối thiểu người lao động vùng đặc thù nhằm tạo điều kiện GV tập
trung cho giảng dạy chuyên môn; Đầu tư cho GD phải tính đến vùng đặc thù: Nền đất
yếu suất đầu tư lớn, do nhiều sông rạch nên cự ly, quy mô công trình và dân cư để mở
các điểm Trường cần có tiêu chí đặc thù theo vùng; Tăng cường bộ máy QLNN cấp
huyện về GD: Số lượng các Phó Chủ tịch UBND cấp huyện phân bổ theo chức trách
nhiệm vụ được phân cấp mà không bổ theo dân số và diện tích như hiện nay, biên chế
Phòng GDĐT cần tương xứng với nhiệm vụ quản lý, không cào bằng với các phòng
chuyên môn khác.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Vận dụng quan điểm
biện chứng, lịch sử và tiếp cận hệ thống để nghiên cứu, phân tích vấn đề.
- Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp nghiên cứu tài liệu,
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan
sát, phương pháp thực nghiệm mô hình xã hội, phương pháp dự báo, phương pháp xử lý
thông tin.
8. Những đóng góp mới của luận án
Công trình đầu tiên nghiên cứu hệ thống lý luận, pháp lý và thực tiễn QLNN ở cấp

chính quyền cấp huyện có vai trò quản lý các trường THCS, TH và mẫu giáo.
- Các nghiên cứu trong nước
Tư tưởng Hồ Chí Minh về GD là nền tảng tư tưởng giáo dục Việt Nam. Văn kiện
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, quan điểm chủ trương của Đảng Cộng Sản Việt
Nam - căn cứ khoa học cơ bản trong QLNN về giáo dục, khẳng định vai trò, vị trí, tầm
quan trọng, mục tiêu chiến lược phát triển GDĐT ở nước ta. Luật GD và các văn bản
dưới luật là hành lang pháp lý liên quan đến đề tài.
Trong nước, có nhiều nhà khoa học đề cập trong các tác phẩm kinh điển, giáo trình,
các đề tài khoa học, các cuộc hội thảo, các bài viết trên Tạp chí khoa học: Phạm Minh
Hạc, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng, Nguyễn Quốc Chí,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Minh Đường, Phạm Văn Kha, Nguyễn
Thu Linh, Bùi Văn Nhơn Các tác giả trình bày lý luận cơ bản về quan điểm, định
hướng, khái niệm, các cách tiếp cận, đặc điểm, nội dung, hệ thống GD quốc dân trong
QLNN về GD ở nước ta hiện nay và trong tương lai. Đây là những nội dung rất quan
trọng và là cơ sở lý luận trong quá trình nghiên cứu.
4
- Về khoa học hành chính và phân cấp hành chính được nhiều nhà khoa học: Lê
Minh Thông, Nguyễn Đăng Thành, Nguyễn Hữu Khiển, Lê Chi Mai, Võ Kim Sơn,
Đinh Thị Minh Tuyết, Nguyễn Văn Hậu, Đào Thị Ái Thi Một loạt vấn đề phân cấp,
chính sách công, đào tạo nguồn nhân lực là cơ sở lý luận quan trọng trong quá trình
nghiên cứu đề tài luận án.
- Nghiên cứu về thực tiễn quản lý xã hội, một số tác giả: Đinh Thế Huynh, Lê Vĩnh
Tân, Trần Thị Ngọc Trâm, Hồ Văn Thống, Trần Chí Thành, Phan Huy Hiền,Trần
Quang Trung, Nguyễn Mạnh Thắng tập trung đánh giá thực trạng và đề ra một số giải
pháp phát triển GDĐT ở nước ta nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng.
Qua tổng quan trên, có thể rút ra một số nhận xét:
- GD được nhiều quốc gia quan tâm và xem đó là động lực quan trọng hàng đầu đối với
việc ĐT nguồn nhân lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chính vì thế mà nhiều tác giả
ngoài nước tập trung nghiên cứu về GD và QLGD. Một số nghiên cứu quan tâm đến
phân cấp QLGD cho các địa phương và cơ sở GD như Nhật Bản, Trung Quốc đối với

nhất về quản lý là do điều khiển học đưa ra: Quản lý là sự tác động có định hướng bất
kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với
những quy luật nhất định.
1.1.2. Quản lý nhà nước
Khái niệm QLNN hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau: QLNN là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người do hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung ương đến cơ
sở tiến hành dựa trên cơ sở pháp luật để thực hiện luật pháp Nhà nước.
1.1.3. Giáo dục, giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
- Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người nhằm trang bị những tri thức
cần thiết về mọi mặt cho đời sống con người, GD diễn ra thường xuyên liên tục trong
môi trường xã hội.
- Giáo dục mầm non: GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba
tháng tuổi đến sáu tuổi. GDMN là cấp học đầu tiên của hệ thống GD quốc dân, đặt nền
móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt
Nam.
- Giáo dục tiểu học: GD TH được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp
năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi. GDTH là bậc học nền tảng, có
nhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển năng lực
toàn diện của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Giáo dục trung học cơ sở: GD THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp
sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình TH, có tuổi là
mười một tuổi. GD THCS có nhiệm vụ giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả
6
của GD tiểu học, giúp các em có trình độ học vấn PTCS và những hiểu biết ban đầu về kỹ
thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
1.1.4. Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, quản lý giáo dục và đào tạo
- QLNN về GDĐT là sự tác động, điều chỉnh thường xuyên của nhà nước bằng
quyền lực nhà nước đối với toàn bộ hoạt động GDĐT của một quốc gia nhằm định

7
1.2.2.4. Xã hội hoá, đa dạng hóa các hình thức giáo dục và đào tạo.
1.3. Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
1.3.1. Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo
Trên thế giới từ xưa đến nay đều xác định GD có vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt và
cho rằng: GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát
triển của xã hội loài người. Từ khi có văn hoá thì loài người bắt đầu có GD.
1.3.2. Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về giáo dục địa bàn cấp huyện
1.3.2.1. QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện góp phần đảm bảo cho các chính
sách, mục tiêu, chiến lược về GD được thực thi đúng hướng và có hiệu quả thiết thực
trên địa bàn.
1.3.2.2. QLNN về giáo dục địa bàn cấp huyện tạo điều kiện cho người học được
tham gia đầy đủ, đúng theo chương trình, kế hoạch với chất lượng tốt nhất.
1.3.2.3. QLNN về giáo dục địa bàn cấp huyện góp phần đảm bảo thực thi các chính
sách về ĐTBD, bố trí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) trong các
cơ sở GD cũng như các chế độ đãi ngộ đối với họ nhằm phát huy khả năng chuyên môn,
hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà giáo.
1.3.2.4. QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện góp phần huy động mọi nguồn
lực đầu tư cho GD như mạng lưới trường lớp, cở vật chất trang thiết bị phục vụ cho
giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
1.3.2.5. QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện nhằm đẩy mạnh công tác thanh
tra, kiểm tra các hoạt động dạy và học, chống bỏ học.
1.4. Đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn cấp huyện
1.4.1. Đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục
Từ cách tiếp cận quan hệ nhà nước trong QLGD, đặc điểm QLNN về GD bao gồm:
1.4.1.1. Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong các hoạt
động QLGD (đặc điểm hành chính - GD).
1.4.1.2. Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý.
1.4.1.3. Đặc điểm kết hợp nhà nước - xã hội trong quá trình triển khai QLNN về
GD.

hoạt động QLNN.
- Phân cấp cho địa phương tất yếu dẫn đến hệ quả là thừa nhận tính độc lập tương
đối của một chủ thể trong một lĩnh vực nhất định.
1.5.2. Mục tiêu phân cấp
Mục tiêu phân cấp là nhằm vươn tới tính hiệu lực, hiệu quả hơn trong QLNN, QL
xã hội.
1.5.3. Các hình thức phân cấp
Phân cấp quản lý có thể có hình thức cơ bản sau: Phi tập trung hóa, ủy thác trách
nhiệm, ủy quyền (phân cấp nhiệm vụ).
1.5.4. Nguyên tắc phân cấp
9
- Bảo đảm quyền lực là thống nhất và chủ quyền quốc gia.
- Bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, cấp nào sát thực tế hơn, giải quyết kịp thời hơn,
phục vụ dân tốt hơn thì giao cho cấp đó thực hiện.
- Kết hợp quản lý ngành với quản lý theo lãnh thổ và bảo đảm bình đẳng giữa các
đơn vị hành chính - lãnh thổ.
- Phân cấp phải rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, gắn với chức năng của mỗi cấp.
- Phân cấp bảo đảm sự phù hợp nhịêm vụ với khả năng của địa phương.
1.5.5. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta
Hệ thống GD quốc dân bao gồm GD chính quy và GD thường xuyên. GD thường
xuyên, một mặt coi là phương thức GD, mặt khác, được coi là bộ phận quan trọng cùng
với bộ phận GD chính quy tạo thành hệ thống GD quốc dân. Có 4 cấp học và trình độ
đào tạo.
Nguyên tắc cơ bản phân cấp trách nhiệm QLNN về GD: (1) Bảo đảm tính thống
nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về GD; (2) Bảo đảm tương ứng
giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều
kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao; (3) Phân công, phân cấp và xác
định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực GD của các bộ, UBND các
cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời, phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo
của cơ quan quản lý GD các cấp trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao.

Trách nhiệm QLNN về GD của UBND cấp huyện, được phân cấp tại Điều 8, Nghị
định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ: UBND cấp huyện có trách
nhiệm thực hiện chức năng QLNN về GD trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước
UBND cấp tỉnh về phát triển GDMN, TH, THCS và xây dựng xã hội học tập trên địa
bàn huyện với 10 nội dung.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động của UBND huyện được quy định tại Điều 119
đến Điều 127 của Luật Tổ chức HĐND và UBND thông qua năm 2003. Phương pháp
QLNN của UBND là phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế. Hình thức
QLNN của UBND những hình thức mang tính pháp lý và những hình thức ít mang tính
pháp lý.
1.6.2.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo
Phòng GDĐT là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND, được tổ chức thống nhất ở
các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày
04/02/2008 của Chính phủ. Phòng GDĐT là cơ quan tham mưu, giúp UBND cấp huyện
thực hiện chức năng QLNN về các lĩnh vực GDĐT 8 nội dung theo Nghị định số
115/2010/NĐ-CP.
1.6.2.3. Bộ máy quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Là một cấp hành chính cuối cùng trong hệ thống các CQHCNN. Trách nhiệm
QLNN về GD của UBND cấp xã, được phân cấp tại Điều 10, Nghị định số
115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ gồm 6 nội dung. Cấp xã là một trong
11
4 cấp hành chính của hệ thống các cơ quan hành chính Việt Nam, phương pháp và hình
thức QLNN của UBND cấp xã tương tự như UBND các cấp.
1.6.3. Quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ở cấp huyện đối với giáo dục mầm
non, tiểu học và trung học cơ sở
1.6.3.1. Số lượng đội ngũ CBCC, GV, CBQLGD trên địa bàn cấp huyện.
Nguyên tắc chung bố trí biên chế CBQLGD và nhân viên được bố trí theo hạng
trường, biên chế giáo viên bố trí theo số buổi trên ngày. Riêng biên chế giáo viên trường
MN bố trí theo số lượng trẻ.
1.6.3.2. Tiêu chuẩn đội ngũ CBCC, GV, CBQLGD trên địa bàn cấp huyện.

1.6.4.4. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với GDMN, TH và
THCS trên địa bàn cấp huyện:
Công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp học; đầu tư xây dựng trường,
lớp học.
1.6.4.5. XHHGD trên địa bàn cấp huyện
1.6.5. Quản lý nhà nước về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm về giáo dục trên địa bàn cấp huyện
Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 và Nghị định
số 53/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật Khiếu nại, tố cáo
sửa đổi 2005.
Nội dung thanh tra, kiểm tra được quy định theo Luật Giáo dục 2005, luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 và kế hoạch liên tịch hằng năm của
liên Bộ GDĐT với Thanh tra Chính phủ. Một trong những nội dung rất quan trọng đó là
thanh tra phòng chống học sinh bỏ học.
1.7. Kinh nghiệm phân cấp quản lý giáo dục của một số nước trên thế giới
- Về thể chế, Nhật Bản là một điển hình thực hiện nhất quán chính sách phi tập
trung hóa và tăng cường phân quyền trong quản lý GD các cấp.
- Kinh nghiệm Singapore trong ĐT CBQLGD:
- Cơ cấu quản lý và hệ thống GD thống nhất của Trung Quốc.
Kết luận chương 1.
Từ cách tiếp cận quan hệ nhà nước trong QLGD từ phân tích đặc điểm trên có thể
đưa ra đặc điểm QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện có thể khẳng định: Cấp huyện
vẫn là một cấp cơ sở, cấp khởi đầu, cấp chủ chốt trực tiếp và cũng là cấp cuối cùng
trong QLNN về GDĐT, huyện là một pháo đài cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị đối
với QLNN về GD-quan điểm ấy đúng đắn và phù hợp với ĐBSCL. Việc tập trung
nghiên cứu vấn đề QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện có một ý nghĩa lý luận và thực
tiễn hết sức quan trọng và cấp bách trong tình hình hiện nay.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở CẤP HUYỆN
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

, cao hơn mật độ dân số cả nước là 260 người/km
2
. Cơ cấu dân tộc ở ĐBSCL
khá phong phú, trong vùng có 31 dân tộc.Tôn giáo, gồm có: Thiên Chúa giáo, Phật
giáo (Tiểu Thừa, Đại Thừa), Hồi giáo, Tin lành… với khoảng 7 triệu tín đồ.
2.1.3. Đặc điểm giáo dục và đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu long
(1) Mặt bằng dân trí ĐBSCL thấp nhất cả nước; (2) Mạng lưới trường lớp, cơ sở vật
chất trường học ở ÐBSCL vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập; (3) GD trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng và đại học, năng lực ĐT còn hạn chế; (4) Đội ngũ giáo viên bất hợp lý
về cơ cấu đang là một khó khăn lớn cho phát triển GDÐT của vùng; (5) Phân cấp
QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện cả nước nói chung và ĐBSCL nói riêng từng bước
hoàn thiện.
2.2. Thực trạng về chính quyền cấp huyện quản lý nhà nước về giáo dục trên
địa bàn cấp huyện vùng Đồng bằng sông Cửu long
2.2.1. Thực trạng về chính quyền ở cấp huyện vùng Đồng bằng sông Cửu long
2.2.2. Thực trạng phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn cấp huyện
vùng Đồng bằng sông Cửu long
Giai đoạn 1975 - 1995: UBND cấp huyện quản lý toàn diện đối với Phòng Giáo dục
và GDMN, TH và THCS. Giai đoạn 1995 - 2004: Sở GDĐT quản lý toàn ngành giáo
dục bao gồm: trường MG, TH, THCS và phòng GDĐT. Giai đoạn 2004 đến 2012:
GDMN, TH và THCS được Chính phủ phân cấp trách nhiệm QLNN cho UBND cấp
14
huyện. Thực tiễn quá trình phân cấp ở nước ta cho thấy GDMN, TH và THCS cơ bản
phân cấp quản lý cho UBND cấp huyện ngay từ thời gian đầu sau giải phóng Miền Nam
nhất là trong giai đoạn thực hiện nghị quyết Đại hội IV, Đại hội V, tuy có giai đoạn giao
về cho cấp tỉnh quản lý nhưng sau đó tiếp tục phân cấp trở lại cho UBND cấp huyện từ
năm 2004 cho đến nay.
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu
học và trung học cơ sở vùng Đồng bằng sông Cửu long
2.3.1. Thực trạng thực thi Hiến pháp, luật và các chính sách công ở cấp huyện

- Thực trạng hoạt động làm tham mưu của phòng GDĐT
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phân cấp nổi lên một số vấn đề như về thẩm quyền
quyết định của Phòng GDĐT ngày càng lớn.
2.3.2.3. Thực trạng tổ chức và hoạt động UBND cấp xã về giáo dục vùng ĐBSCL
Trong lĩnh vực QLNN về GDĐT, UBND cấp xã thường sử dụng phương pháp vận
động thuyết phục là chủ yếu.
2.3.3. Thực trạng quản lý nhà nước về nguồn nhân lực trên địa bàn cấp huyện
vùng Đồng bằng sông Cửu long
2.3.3.1. Thực trạng quản lý nhà nước về số lượng đội ngũ cán bộ,công chức, giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên
Số lượng CBCC cấp huyện được UBND cấp tỉnh phân bổ ổn định hằng năm từ 114
đến 130 biên chế mỗi huyện, thị, thành, số lượng CBCC và những người hoạt động
không chuyên trách cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Số lượng công chức nhất
là phòng GDĐT còn nhiều bất cập. Thiếu GV MN, không đồng bộ về cơ cấu GVTH,
THCS.
2.3.3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về chuẩn nghề nghiệp đội ngũ cán bộ,công
chức, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên
Thực trạng công chức cấp huyện ở ĐBSCL được đào tào, đào tạo lại đã cơ bản đáp
ứng nhu cầu trước mắt nhiệm vụ hiện nay, công chức cấp xã nhìn chung có chuyển biến
nhiều mặt nhưng còn nhiều bất cập.
Giáo viên MN ở ĐBSCL có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 85%.
Chuẩn đội ngũ GV, CBQLGD, NV cấp TH, THCS đến nay có sự chuyển biến mạnh
mẽ về nhiều mặt.
2.3.3.3. Thực trạng QLNN về công tác rà soát, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố
trí đội ngũ cán bộ, công chức, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên
UBND cấp huyện phối hợp với sở GDĐT tiến hành rà soát sắp xếp, quy hoạch
ĐTBD GV, CBQLGD, NV GDMN, TH, THCS trong toàn huyện và phòng GDĐT. Tuy
nhiên, công tác ĐTBD, bố trí đội ngũ CBCC, GV, CBQLGD, NV viên vẫn còn nhiều
hạn chế, bất cập.
2.3.4. Thực trạng quản lý nhà nước về tài chính công đối với giáo dục trên địa

2.4. Đánh giá thực trạng QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện vùng ĐBSCL
2.4.1. Khái quát về phương pháp khảo sát thực trạng quản lý nhà nước ở
cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng ĐBSCL
Đối tượng khảo sát chúng tôi đã tiến hành gửi 560 phiếu hỏi ý kiến chuyên gia (130
phiếu dành cho đối tượng lãnh đạo UBND cấp huyện, 130 phiếu cho đối tượng là cán
bộ lãnh đạo quản lý các phòng GDĐT, 300 phiếu dành cho đối tượng là giáo viên (MN,
TH, THCS) các huyện, thị, thành vùng ĐBSCL).
2.4.2. Kết quả khảo sát.
17
2.4.2.1. Kết quả khảo sát vai trò chính quyền cấp huyện quản lý nhà nước đối với
giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở
Kết quả khảo sát, phát ra 260 phiếu hỏi (trong đó có 130 PCT/UBND cấp huyện và
130 lãnh đạo phòng GDĐT các tỉnh, thành ĐBSCL) thu lại 225 phiếu hỏi với kết quả từ
86,26% xác định cấp huyện có tầm quan trọng và là một cấp cơ sở, cấp khởi đầu, cấp
chủ chốt trực tiếp và cũng là cấp cuối cùng, có vai trò rất quan trọng và độc lập trong
QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện trên 5 thành tố: thể chế, tổ chức bộ máy, nhân sự,
tài chính công và thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại tố cáo. Cấp huyện thực sự là
pháo đài trong lĩnh vực QLNN về GDĐT, vẫn hoàn toàn phù hợp với quan điểm Đại hội
IV, Đại hội V và thực trạng vùng ĐBSCL hiện nay.
2.4.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng thực thi các chính sách công QLNN ở cấp
huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng ĐBSCL
Kết quả khảo sát 560 đối tượng cán bộ lãnh đạo UBND huyện, phòng GDĐT, cán
bộ quản lý các trường MN, TH, THCS và GV về thực trạng mức độ đáp ứng các chính
sách công nhu cầu xã hội, đã có 512 đối tượng trả lời với kết quả. Nhóm thể chế chính
sách đáp ứng 48,65%, tổ chức bộ máy 56,83%, nguồn nhân lực 71,11%, tài chính công
11,66% và thanh tra kiểm tra 81,05%. Có thể nói nhóm chính sách về tài chính công
chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay
2.4.3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với
giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng Đồng bằng sông Cửu long
2.4.3.1. Mặt mạnh.

3.1. Những định hướng để đề xuất giải pháp
3.1.1. Quan điểm của Đảng ta về đổi mới giáo dục
(1) Phát triển GD phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. (2) Xây dựng nền GD có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện
đại, xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng. (3) Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD theo hướng chuẩn hóa, HĐH, xã hội hóa,
dân chủ hóa, hội nhập quốc tế. (4) Hội nhập quốc tế sâu, rộng về GD trên cơ sở bảo tồn
và phát huy bản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa.
3.3.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL đến năm 2020
ĐBSCL đến năm 2020 nhằm đạt mục tiêu tổng quát: Xây dựng, phát triển ĐBSCL
trở thành vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa và thủy sản của cả nước với
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững; phát triển mạnh kinh tế biển và phát triển các
lĩnh vực văn hóa, xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước; là địa bàn, cầu nối để chủ
động hội nhập, giao thương, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực; bảo đảm vững
chắc an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
3.1.3. Định hướng phát triển giáo dục vùng ĐBSCL đến năm 2020
Phát triển GDĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài là tiền đề phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. Mục tiêu phát triển GDĐT và
dạy nghề vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 - 2015 nhằm tạo bước đột phá để nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã
19
hội nhanh, bền vững của vùng và cả nước, phấn đấu ngành GDĐT và dạy nghề của
vùng đạt các chỉ số phát triển của các ngành học, bậc học trên mức bình quân chung của
cả nước vào năm 2020.
3.2. Giải pháp hoàn thiện QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện vùng Đồng
bằng sông Cửu long đến năm 2020
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện
vùng Đồng bằng sông Cửu long đến năm 2020
(1) Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật; (2) Điều chỉnh kế
hoạch năm học và nhân rộng mô hình “Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo cộng đồng”, “Nhóm trẻ

Giải pháp rà soát, dự báo, quy hoạch, đội ngũ giáo viên, CBQLGD; (5) Giải pháp
ĐTBD, bố trí đội ngũ giáo viên, CBQLGD.
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường QLNN về tài chính đối với giáo dục trên địa
bàn cấp huyện vùng ĐBSCL đến năm 2020
(1) Cải cách chính sách tiền lương nhằm đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người lao
động; (2) Tiếp tục hoàn thiện các chế độ chính sách góp phần phát triển nguồn nhân lực;
(3) Giải pháp về đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn cấp huyện giai
đoạn 2012-2015 và đến năm 2020; (4) Tăng cường xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
về cơ sở vật chất; (5) Giải pháp đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục.
3.2.5. Nhóm giải pháp tăng cường QLNN về công tác thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về giáo dục trên địa bàn cấp huyện vùng
ĐBSCL
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3.3. Khái quát về phương pháp khảo sát tầm quan trọng và tính khả thi
các nhóm giải pháp QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện vùng ĐBSCL
3.3.1. Khái quát về phương pháp khảo sát
Để tiến hành đánh giá tầm quan trọng và tính khả thi các nhóm giải pháp
QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện vùng ĐBSCL, chúng tôi đã tiến hành gửi 560
phiếu hỏi ý kiến trong đó, 130 phiếu dành cho đối tượng UBND huyện, 130 phiếu cho
đối tượng là CBQL các phòng GDĐT, 300 phiếu dành cho đối tượng là GV (MN, TH,
THCS) các huyện, thị, thành vùng ĐBSCL.
3.3.2. Kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi chuyên gia vùng ĐBSCL
Qua khảo sát mức độ quan trọng và tính khả thi của các giải pháp và đề xuất, đã có
512 ý kiến phản hồi của các chuyên gia. Tính khả thi của nhóm giải pháp về thể chế đạt
88,99%, nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy đạt 71,73%, nhóm giải pháp về nguồn nhân
lực đạt 88,32%, nhóm giải pháp về tài chính công đạt 88,66% và nhóm giải pháp về
thanh tra kiểm tra đạt 87,50% số chuyên gia được hỏi đồng tình.
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
21
Phòng GDĐT huyện đã triển khai trong 2 năm học 2011-2012, 2012-2013 tiến hành

vùng, nhất là so với ĐBSH và ĐNB, thậm chí còn thấp hơn so với cả một số vùng miền
núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế khó khó khăn hơn nhiều. Những yếu kém thể hiện
trên các thành tố: một số chính sách công: chính sách tiền lương, ngân sách cho GDĐT,
chính sách GDHN cho trẻ khuyết tật, kế hoạch học tập cho học sinh vùng lũ ĐBSCL…
22
chưa đáp ứng yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay; vai trò chính quyền cấp huyện
một số địa phương chưa được phát huy; đội ngũ nguồn nhân lực cho GDĐT vừa thiếu,
vừa thừa; cơ sở vật chất, trang thiết bị, mạng lưới trường lớp thiếu và xuống cấp; công
tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm còn nhiều bất cập; tình trạng học sinh bỏ học
cao nhất cả nước.
1.3. Về kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp
Các nhóm giải pháp là: (1) Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN ở cấp huyện
đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL đến năm 2020, (2) Nhóm giải pháp hoàn
thiện tổ chức bộ máy QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL
đến năm 2020, (3) Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực QLNN ở cấp
huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL đến năm 2020, (4) Nhóm giải pháp
tăng cường QLNN ở cấp huyện về tài chính đối với GDMN, TH và THCS vùng
ĐBSCL đến năm 2020, (5) Nhóm giải pháp tăng cường QLNN về công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về giáo dục và phòng chống học
sinh bỏ học trên địa bàn cấp huyện vùng ĐBSCL.
Các nhóm giải pháp đã được trưng cầu ý kiến về tầm quan trọng và tính khả thi. Kết
quả khảo sát đã khẳng định các giải pháp đề xuất là quan trọng, cấp thiết, khả thi cao và
phù hợp với đặc điểm của khu vực ĐBSCL hiện nay. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ của hoạt động GDĐT cùng với sự phát triển chung về tình hình kinh tế - xã hội
của đất nước, có thể có một số thay đổi hoặc điều chỉnh về các chủ trương, qui định của
ngành, nên trong quá trình thực hiện các biện pháp trên sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp với
thực tế.
2. KIẾN NGHỊ
2.1. Đối với Chính phủ
(1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh mối quan hệ “nhà trường -

(1) Bổ sung chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế phòng GDĐT-đơn vị
đặc thù quản lý số lượng cơ sở GD và viên chức lớn-tương xứng với chức năng được
phân cấp trên địa bàn cấp huyện , cấp “pháo đài” về giáo dục.
(2) Triển khai nhân rộng các mô hình tốt trong phòng chống học sinh bỏ học như
“Tổ dân phòng khuyến học” (huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp); mô hình "Ban phòng
chống học sinh bỏ học" ở địa bàn dân tộc Khmer (tỉnh Trà Vinh).
(3) Quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn cấp tỉnh đến năm 2020.
(4) UBND cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi chính sách hỗ trợ ĐTBD CBCC,
VC theo hướng đáp ứng tình hình hiện nay.
2.4. Đối với UBND và phòng GDĐT cấp huyện
(1) Ưu tiên đầu tư phát triển nhà ở cho hộ nghèo, hộ chính sách, hộ khó khăn về nhà
ở.
(2) Chủ động dành quỹ đất xây dựng, bố trí kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status