BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN CÔNG QUÂN
Vũ Thị Thu Hoài
ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH
CÁC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN CÔNG QUÂN
Vũ Thị Thu Hoài
ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH
CÁC VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ
DANH SÁCH CÁC HÌNH........................................................................................ v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ...........................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN......................... 9
1.1. Những vấn đề chung ......................................................................................... 9
1.1.1. Khái niệm về cửa sông......................................................................................... 9
1.1.2. Phân loại cửa sông ở khu vực nghiên cứu ......................................................... 11
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu vùng cửa sông ven biển .............................. 13
1.2.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 13
1.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 16
1.2.3. Ở Bắc Trung Bộ ................................................................................................. 19
1.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu..................................................... 20
1.3.1. Cách tiếp cận ...................................................................................................... 20
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 23
1.4. Tiểu kết chương .............................................................................................. 30
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN BIẾN ĐỘNG ĐỊA HÌNH VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN BẮC TRUNG
BỘ ............................................................................................................................. 32
2.1. Yếu tố nội sinh................................................................................................ 32
2.1.1. Đặc điểm địa chất .............................................................................................. 32
2.1.2. Cấu trúc tân kiến tạo .......................................................................................... 36
2.1.3. Hoạt động của đứt gẫy tân kiến tạo và hiện đại ................................................. 38
2.2. Yếu tố ngoại sinh ............................................................................................ 40
2.2.1. Dao động mực nước biển trong Holocen ........................................................... 40
2.2.2. Chế độ khí hậu ................................................................................................... 42
BẮC TRUNG BỘ .................................................................................................... 88
4.1. Lịch sử phát triển địa hình các vùng cửa sông ven biển Bắc Trung bộ ......... 88
4.1.1. Thời kỳ Pleistocen giữa - muộn ......................................................................... 88
4.1.2. Thời kỳ Holocen sớm - giữa .............................................................................. 90
4.1.3. Thời kỳ Holocen muộn - hiện đại ...................................................................... 91
4.2. Đánh giá biến động địa hình ........................................................................... 93
4.2.1. Đánh giá biến động địa hình vùng cửa sông ven biển sông Mã ........................ 94
4.2.2. Đánh giá biến động địa hình vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn .......... 101
4.2.3. Đánh giá biến động địa hình cửa sông ven biển sông Hương ......................... 108
4.3. Khuyến nghị giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên lãnh thổ.......................... 115
4.3.1. Khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ................ 115
4.3.2. Đảm bảo hành lang thoát lũ ven biển .............................................................. 118
4.3.3. Khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống luồng lạch giao thông thủy .............. 118
4.3.4. Khai thác các loại hình du lịch biển ................................................................. 118
4.4. Tiểu kiết chương ........................................................................................... 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 120
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ ........................................................... 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 123
iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thống kê các cửa sông ở khu vực Bắc Trung Bộ ..................................... 12
Bảng 2.1. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) ............................................. 43
Bảng 2.2. Tổng lưu lượng nước trung bình năm ....................................................... 46
Bảng 2.3. Lượng bùn cát trung bình năm tại các cửa sông ....................................... 47
và tổ hợp các band mầu ............................................................................. 26
Hình 1.5. Phân tích địa hinh trên mô hình số độ cao ở VCSVB sông Hương .......... 27
Hình 2.1. Sơ đồ địa động lực hiện đại khu vực Bắc Trung Bộ ................................. 37
Hình 2.2. Đường cong dao động mực nước biển khu vực Tây Biển Đông từ cực
đại băng hà cuối cùng 20000 năm cách ngày nay . ................................... 41
Hình 2.3. Đường cong dao động mực nước biển từ 8000 năm trước đến nay ......... 41
Hình 2.4. Độ đục quan sát được tại các cửa sông trên ảnh vệ tinh Landsat vào tháng
8-2016. VCSVB sông Mã (a), sông Thạch Hãn (b), sông Hương (c) ........... 48
Hình 3.1. Núi sót bóc mòn lộ đá gốc ở phía nam Sầm Sơn (Ảnh: Nguyễn Công
Quân).......................................................................................................... 69
Hình 3.2. Bản đồ địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Mã.................................... 70
Hình 3.3. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Mã theo tuyến AB. ................................. 70
Hình 3.4. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Mã theo tuyến CD. ................................. 70
Hình 3.5. Bề mặt tích tụ sông - đầm lầy ở thành phố Thanh Hóa ............................ 71
Hình 3.6. Bề mặt tích tụ sông –biển - đầm lầy tại Quảng Xương ............................. 72
Hình 3.7. Bề mặt tích tụ sông -biển tại Quảng Tiến ................................................. 72
Hình 3.8. Địa hình cồn cát tại Quảng Cư (Ảnh: Nguyễn Công Quân)...................... 73
Hình 3.9. Bề mặt tích tụ biển tại Quảng Cư (Ảnh: Nguyễn Công Quân) ................. 73
Hình 3.10. Địa hình núi bóc mòn ở Gio Linh (Ảnh Nguyễn Công Quân) ................ 75
Hình 3.11. Bản đồ địa mao vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn ..................... 76
Hình 3.12. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Thạch Hãn theo tuyến AB. ................... 76
Hình 3.13. Mặt cắt địa mạo VCSVB sông Thạch Hãn theo tuyến CD. ................... 76
Hình 3.14. bãi bồi và thềm bậc I ở Cam Lộ (Ảnh Nguyễn Công Quân) ................... 77
Hình 3.15. Bề mặt địa hình do gió tại Triệu Vân (Ảnh Nguyễn Công Quân) ........... 79
Hình 3.16. Bãi biển hiện đại tại Gio Hải (Ảnh Nguyễn Công Quân) ........................ 80
Hình 3.17. Địa hình bóc mòn gần cửa Tư Hiền (Ảnh Nguyễn Công Quân) ............. 82
Hình 3.18. Bản đồ địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Hương. ........................... 83
vi
sông Hương (khu vực Cửa Thuận An) .................................................... 115
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung
BTB
Bắc Trung Bộ
DEM
Mô hình số độ cao (Digital Elevation Model)
ĐB-TN
Đông bắc - tây nam
TB-ĐN
Tây bắc - đông Nam
GIS
Hệ thông tin địa lý
Quốc lộ
VCSVB
Vùng cửa sông ven biển
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng cửa sông ven biển có ý nghĩa rất to lớn đối với sự sống và phát triển
của xã hội loài người từ xa xưa cho đến nay và cả trong tương lai.
Vùng cửa sông ven biển (VCSVB) được hình thành ở nơi sông đổ ra biển, là
nơi có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho con người lựa chọn và tập trung sinh
sống ngay từ khi mới sinh ra. Nơi đây, các đô thị với khu tập trung dân cư, các công
trình kinh tế dân sinh, quốc phòng, an ninh dần được xây dựng, mở rộng, phát triển
phục vụ đời sống của con người như: các công trình công nghiệp, khu hành chính,
các công trình dân sinh, sân bay, cảng biển, du lịch, dịch vụ, thương mại, v.v. Hiện
nay, có đến khoảng 2/3 số thành phố đông dân nhất thế giới được phân bố ở
VCSVB. Hơn thế nữa, mảnh đất này là bàn đạp để con người tiến ra biển, khai thác,
phát triển kinh tế biển và đồng thời đây cũng là vùng tiền tiêu bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, lãnh hải của quốc gia.
Việt Nam có tới 28 trong số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp
biển. Trong các tỉnh ven biển này, có tới 114 vùng cửa sông ven biển. Khu vực Bắc
Trung Bộ nằm trên dải đồng bằng ven biển, gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, có 23 cửa sông đổ ra biển. Theo
thời gian, sự phát triển mạnh mẽ của các thành phố trong khu vực này về nhiều mặt
gắn liền với sự biến động địa hình hiện đại, tác động trực tiếp đến vấn đề quy hoạch
sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước, v.v và bảo vệ môi trường.
3
- Thu thập, phân tích tổng hợp, xử lý các tài liệu, số liệu có liên quan về địa
mạo, địa chất, kiến tạo, v.v ở các VCSVB Bắc Trung Bộ.
- Thu thập, xử lí và phân tích, giải đoán các ảnh viễn thám độ phân giải cao,
xác lập các đơn vị địa mạo theo nguồn gốc hình thái, đặc điểm địa chất thạch học và
các yếu tố cấu trúc tân kiến tạo.
- Khảo sát thực địa, đo vẽ chi tiết, xác định nguồn gốc, đặc điểm hình thái và
tuổi của những kiểu, dạng địa hình.
- Nghiên cứu đánh giá vai trò của các yếu tố trong quá trình hình thành và
biến động địa hình.
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ địa mạo theo nguyên tắc “Bề mặt đồng nguồn
gốc và tuổi”.
- Nghiên cứu đánh giá các quá trình địa mạo động lực hiện đại (xói lở, bồi
tụ) ở các VCSVB Bắc Trung Bộ.
- Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm địa mạo và xu hướng biến động địa hình
các VCSVB Bắc Trung Bộ.
- Khuyến nghị giải pháp sự dụng hợp lí các vùng cửa sông ven biển Bắc
Trung Bộ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: địa hình và quá trình địa mạo động lực hiện đại các
VCSVB Bắc Trung Bộ: sông Mã, sông Thạch Hãn và sông Hương (Hình 0.1).
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian, trên khu vực Bắc Trung Bộ có các VCSVB chính sau: sông
Mã, Cả, Gianh, Thạch Hãn và sông Hương. Các công trình nghiên cứu trước đây
cho thấy, các VCSVB Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển theo kiểu “Delta” và
“Liman”. Do đó, NCS tập trung nghiên cứu vào 3 khu vực cửa sông chính: VCSVB
sông Mã phát triển theo kiểu “Delta”, VCSVB sông Thạch Hãn và Hương phát triển
kiểu “Liman”[1]. Trong khuôn khổ của luận án, NCS tập trung nghiên cứu từ nơi
Luận điểm 2: Trong Đệ tứ muộn - hiện đại, địa hình các VCSVB sông Mã,
Thạch Hãn và sông Hương trải qua 3 thời kỳ biến động: cuối Pleistocen muộn cuối Holocen giữa, cuối Holocen giữa - Holocen muộn và Holocen muộn - hiện đại,
có xu hướng tiến ra phía biển với biên độ khác nhau. Hiện nay, địa hình các
5
VCSVB phát triển với xu hướng: bồi tụ lấn biển ở VCSVB sông Mã; xói lở, biển
lấn ở VCSVB sông Thạch Hãn và sông Hương.
7. Điểm mới của luận án
- Bằng ứng dụng công nghệ viễn thám phân giải cao và GIS kết hợp với các
phương pháp truyền thống. đã xây dựng được bản đồ địa mạo chi tiết các VCSVB
sông Mã, sông Thạch Hãn và sông Hương theo nguyên tắc “Bề mặt đồng nguồn gốc
và tuổi”, làm cơ sở xác định biến động địa hình từ cuối Pleistocen muộn đến
Holocen.
- Đã khôi phục các đường bờ biển trong Pleistocen muộn ở các VCSVB sông
Thạch Hãn và sông Hương, đường bờ biển trong Holocen giữa ở VCSVB sông Mã
(bằng phân tích các dấu hiệu địa mạo và địa chất Đệ tứ) và đường bờ biển trong các
thời đoạn khác nhau (từ 1952 - 2017 ở VCSVB sông Thạch Hãn và sông Hương, từ
1965 - 2017 ở VCSVB sông Mã) bằng phân tích bản đồ, các tư liệu viễn thám và
GIS.
- Đã làm sáng tỏ đặc điểm biến động địa hình hiện đại của 3 VCSVB Bắc
Trung Bộ, trong đó VCSVB sông Mã với quá trình bồi tụ diễn ra mạnh mẽ, xu
hướng địa hình lấn biển; VCSVB sông Thạch Hãn và sông Hương với quá trình xói
lở chiếm ưu thế, xu hướng biến lấn vào đất liền.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
8.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện phương pháp
luận và phương pháp nghiên cứu biến động địa hình cũng như các quá trình địa mạo
động lực các VCSVB. Đồng thời, những kết quả nghiên cứu của luận án còn cung
- Các kết quả nghiên cứu khảo sát thực địa của NCS trong những năm 2015 2017: xác lập các đặc điểm nguồn gốc hình thái địa hình, xây dựng các mặt cắt địa
mạo, xác lập các quá trình địa mạo động lực hiện đại ở các VCSVB sông Mã,
Thạch Hãn và sông Hương.
7
- Các số liệu, tài liệu phân tích, xử lý khi tham gia các đề tài khoa học cấp Bộ
và cấp Nhà nước như:
+ Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại
vùng ven bờ châu thổ sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội.
(Đề tài cấp Nhà nước, KC-09.06/06-10).
+ Nghiên cứu biến động các vùng cửa sông ven biển Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
từ thông tin viễn thám phân giải cao và GIS, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế
biển và bảo vệ tài nguyên - môi trường (Đề tài cấp Viện Hàn Lâm KH&CN Việt
Nam, 2011 - 2012).
+ Nghiên cứu môi trường trầm tích Holocen vùng đồng bằng ven biển Thanh
Hóa làm cơ sở dự báo tai biến thiên nhiên và xây dựng giải pháp phòng tránh, giảm
nhẹ thiệt hại. (Đề tài cấp Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam, 2017 - 2018).
- Các tài liệu thu thập và phân tích tổng hợp từ các nguồn khác nhau trước
đây có liên quan đến đề tài luận án:
+ Ứng dụng thông tin viễn thám và công nghệ GIS nghiên cứu biến động các
vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bộ, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội bền vững
(Đề tài cấp Cở sở Viện Địa chất, 2009)
+ Ứng dụng thông tin viễn thám trong nghiên cứu biến động môi trường tự
nhiên vùng cửa sông Mã, tỉnh Thanh Hóa và những vấn đề khai thác trong bối cảnh
biến đổi khí hậu và nước biển dâng. (Đề tài cấp cở sở Viện Địa chất, 2013).
+ Ứng dụng công nghệ viễn thám thành lập bản đồ địa mạo vùng cửa sông
ven biển sông Hương. (Đề tài cấp cở sở Viện Địa chất, 2017).
Ngoài ra, NCS còn sử dụng kế thừa các tài liệu đã công bố của tác giả và
CHƯƠNG 1.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BIẾN
ĐỘNG ĐỊA HÌNH VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
1.1. Những vấn đề chung
1.1.1. Khái niệm về cửa sông
Cửa sông (river mouth) là nơi con sông đổ vào biển, vào hồ (hồ chứa) hoặc
vào một con sông lớn hơn [2], [3], [4], [5]. Trong công trình này, NCS tập trung
nghiên cứu nơi cửa sông vào biển. Theo các chuyên môn nghiên cứu mà có nhiều
cách hiểu về khái niệm cửa sông. Có thể hiểu theo nghĩa rộng thì cửa sông là khu
vực có sự tương tác, tranh chấp giữa nước mặn của biển và nước ngọt của lục địa,
nói cách khác là nơi sông đổ nước ra biển. Bên cạnh đó một số khái niệm về cửa
sông được hiểu theo một số định nghĩa dưới đây:
- Theo Cameron và Prichard (1963): Cửa sông là vùng nước nửa kín duyên
hải có quan hệ tự do với biển và chịu ảnh hưởng của chuyển động thuỷ triều, nước
biển được pha loãng bởi nước ngọt từ trong nội địa ra [3].
- Theo Fairbridge (1980): Một cửa sông là một nhánh của biển đi vào một
dòng sông đến nơi mà mực nước cao nhất của thủy triều vươn tới, thường được chia
thành 3 phần khác nhau: a) phần biển hay phần cửa sông thấp, nối liền với biển
khơi; b) phần cửa sông trung, nơi diễn ra sự pha trộn chính của nước biển và nước
ngọt; và c) phần cửa sông cao, chi phối bởi nước ngọt nhưng còn tác động của thủy
triều. Giới hạn giữa 3 phần này không cố định và biến động theo lượng nước ngọt
đổ ra từ sông [6].
- Theo Dalrymple (1992): thì định nghĩa cửa sông là phần tiếp giáp với biển
của lòng sông bị ngập nước chứa đựng phù sa từ trong sông ra, bùn cát ven biển
dưới tác động của thuỷ triều, sóng và các quá trình sông. Cửa sông được xem như
phần đất kéo dài từ đất liền nơi không còn ảnh hưởng của thuỷ triều, về phía biển
nơi không còn ảnh hưởng của sông [7].
- Theo Dyer (1996) có định nghĩa cửa sông là phần nước duyên hải bán kín
có sự trao đổi nước với biển mở, được kéo dài vào sâu trong sông đến giới hạn ảnh
Hình 1.1. Cấu tạo vùng cửa sông [10]
Do đó, trên cơ sở phân vùng cửa sông của Baidin thì VCSVB sông Mã là
phần lục địa từ biển vào đất liền khoảng 20 - 22km, sông Thạch Hãn khoảng 20km,
sông Hương khoảng 15km (từ nơi sông chính bắt đầu phân nhánh tới bãi triều thấp
khi mức triều kiệt). Như vây, phạm vi phân bố chung về mặt không gian của các
11
VCSVB Bắc Trung Bộ mà NCS tập trung nghiên cứu là phần đất liền từ bãi triều
vào trong lục địa, khoảng 15 - 20km, gồm các đoạn A và B (Hình 1.1).
1.1.2. Phân loại cửa sông ở khu vực nghiên cứu
Vùng cửa sông ven biển là nơi thường xuyên diễn ra tương tác rất phức tạp
của sông và biển; của nhóm yếu tố nội sinh, ngoại sinh và hoạt động kinh tế của con
người. Do đó, việc phân loại cửa sông theo các tiêu chí phù hợp với mục đích
nghiên cứu có một ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng các phương pháp nghiên
cứu phù hợp, đạt kết quả tốt.
Hiện nay, có nhiều nguyên tắc phân loại cửa sông theo các quan điểm nghiên
cứu khác nhau. Tuy nhiên cách phân loại cửa sông cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào
mục đích nghiên cứu và các chỉ tiêu sử dụng trong phân loại. Hiện nay, các công
trình trên thế giới đã trình bày một số cách phân loại cửa sông theo các tiêu chí khác
nhau. Trong đó, phải kể đến một số công trình khoa học đã đề cập đến phân loại cửa
sông ven biển theo các tiêu chí sau đây [3], [5], [9], [11], [12]:
- Dựa vào các dấu hiệu địa mạo cơ bản các cửa sông được phân thành 3
nhóm: (1) cửa sông châu thổ (delta), (2) cửa sông hình phễu (estuary), (3) cửa sông
dạng phẳng (liman);
- Dựa vào hình dạng cửa sông và đường bờ biển, chia thành 3 loại: (1) cửa
sông dạng thẳng và dạng phễu, (2) cửa sông dạng kín và dạng hở, (3) cửa sông dạng
lõm, lồi và phẳng.
- Dựa vào dấu hiệu hoạt động kiến tạo khu vực, chia ra: (1) vùng cửa sông có
Lèn
Cửa Lạch Sung
2
Tào Xuyên
Cửa Lạch Trường
Mã
Cửa Hới
4
Yên
Cửa Lạch Ghép
5
Khê Dứa
Lạch Bạng
6
Hoàng mai
Hạ Vàng
Cửa Sót
Rác
Cửa Nhượng
14
Kinh
Cửa Khẩu
15
Ròn
Cửa Ròn
16
Gianh
Cửa Gianh
Lý Hoà
Cửa Lý Hoà
17
20
21
22
23
Tên tỉnh
Thanh Hoá
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
Sông Hương
Nông +Truồi
Đầm Thanh Lam ( cửa Thuận
An)
Vụng Cầu Hai (cửa Tư Hiền)
Nguồn:[13], [63]
(1930), v.v đã xác lập sự phân bố và động lực dòng bùn cát. Nghiên cứu, đánh giá
các vùng cửa sông thông qua các yếu tố hải văn (sóng gió, thuỷ triều, dòng chảy ven
14
bờ, v.v) có các tác giả chính là Zubov N.N, Makarov S.O, v.v. Những nghiên cứu
trên chủ yếu dừng lại ở phân tích điều kiện tự nhiên VCSVB, phân tích vai trò của
yếu tố chính: sóng, thủy triều và dòng ven bờ, chưa đề cập sâu về cơ chế tác động
qua lại giữa các yếu tố động lực sông - biển.
Công trình “Động lực và hình thái bờ biển Đen Liên Xô” của Zenkovic V.P
(1962) đã thực sự đưa khoa học địa mạo bờ biển nói chung, các VCSVB nói riêng
bước vào thời kỳ phát triển mới [14]. Công trình này đã tổng hợp cả lí luận đến thực
tiễn nghiên cứu dải bờ biển trên thế giới. Hệ thống các phương pháp nghiên cứu đã
được tổng hợp và ứng dụng nghiên cứu địa mạo bờ biển. Công trình của Zenkovic
V.P về “Các vấn đề nghiên cứu sự phát triển bờ biển” (1960-1962), đã đạt được
những thành tựu khoa học quan trọng, nghiên cứu về sự hình thành châu thổ (delta)
và phát triển các cửa sông. Bên cạnh đó, công trình của Xamoilov I.V (1952) đã
nghiên cứu mối tương tác giữa các yếu tố động lực sông - biển trong sự phát triển
địa hình cửa sông [5]. Trên cơ sở đó, các nhà khoa học Xô Viết đã phát triển nghiên
cứu VCSVB theo những hướng khác nhau như: Simonov A.I nghiên cứu vùng biển
nông trước cửa sông, tính toán tốc độ dòng chảy và diễn biến độ mặn ở cửa sông;
Nghiên cứu động lực vùng cửa sông ven biển thông qua tương tác của yếu tố gió dòng chảy được Alsyler V.M, Sadrin I.F và nhiều tác giả khác phát triển các mô
hình thủy văn, tính toán dòng chảy lớp nước mặt, về vận chuyển của dòng bồi tích ở
cửa sông. Các công trình của Leontrev (1961) về địa lý, địa chất bờ biển và đại
dương, Kaplin nghiên cứu về sự dao động mực nước đại dương và lịch sử phát triển
địa hình bờ biển, đã đạt được thành tựu quan trọng trong nghiên cứu điều kiện tự
nhiên, địa mạo, địa chất bờ biển thế giới cùng với đặc trưng của dao động mực nước
đại dương. Về quá trình phát triển cửa sông và phân nhánh lòng dẫn có các nghiên
cứu của Makkavev N.I (1955), Baidin S.S (1962, 1971) [10], v.v. Đặc biệt, một số
chúng ta đã bước vào kỷ nguyên mới trong đó công nghệ vũ trụ được sử dụng phục
vụ vào các mục đích phát triển cho cuộc sống trên Trái đất. Công nghệ viễn thám và
GIS đã cho phép chúng ta thực hiện các công việc thu thập và tổng hợp dữ liệu một
cách nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn cũng như mang đến nhiều nhận thức mới về
Trái đất mà trước tới nay vẫn còn là những điều bí ẩn. Hiện nay, công nghệ viễn
thám và GIS đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực KT-XH, đặc biệt có
hiệu quả cao trong các nghiên cứu địa mạo nói chung, các VCSVB nói riêng.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong địa mạo được áp dụng
trong nhiều công trình khoa học như: Marston (1995) [16], Winterbottom S.J và
Gilvear D. (2000) [17], Capolongo (2002), v.v. Công trình của một số nhà khoa học
phương tây như Wadge (1995); Kervyn (2008); Grosse (2009) ứng dụng tư liệu ảnh
16
viễn thám đa thời gian, đa độ phân giải và kết hợp với mô hình số độ cao nhằm
nghiên cứu phân biệt và mô tả lại đặc điểm địa hình, độ dốc sườn hay đặc điểm
thạch học. Nghiên cứu địa mạo dự báo tai biến có các công trình của Xie (2004);
Owen (2008) Marti và Felpeto (2010). Đáng chú ý hơn nữa là một số công trình
nghiên cứu về địa mạo dòng chảy như O’Connor (2003), xói lở bờ sông của
Hamilton (2006), Jean - Francois Desprats (2010) đã ứng dụng công nghệ viễn thám
và GIS ở VCSVB cảnh báo các tai biến địa chất, trợ giúp các nhà quản lý trong việc
quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ [18].
Như vậy, theo thời gian có thể thấy rằng, cơ sở lí luận, cách tiếp cận và hệ
thống các phương pháp nghiên cứu VCSVB ngày càng được tổng hợp, hoàn thiện,
các mô hình tính toán cùng các công nghệ kĩ thuật hiện đại được ứng dụng, các kết
quả nghiên cứu được định lượng hóa, do đó, những kết quả nghiên cứu VCSVB
được ứng dụng có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của đời sống KT-XH và bảo vệ
môi trường ở mỗi quốc gia trên thế giới.
1.2.2. Ở Việt Nam