BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÂM HỤT THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
TRUNG QUỐC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÂM HỤT THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ
TRUNG QUỐC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60310106
văn khó tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô
để giúp tôi hoàn thiện luận văn của mình với kết quả tốt nhất.
Trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Huyền Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC.......................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................................... vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÂM HỤT CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
9
1.1. Cơ sở lý luận về thâm hụt cán cân thương mại............................................ 9
1.1.1. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế............................................................... 9
1.1.2. Cán cân thương mại................................................................................................... 14
1.1.3. Thâm hụt cán cân thương mại................................................................................ 20
1.2. Kinh nghiệm quốc tế về xử lý thâm hụt cán cân thương mại...........26
1.2.1. Kinh nghiệm của Mỹ................................................................................................. 26
1.2.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc.................................................................................... 28
CÂN THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC......................76
3.1. Quan điểm chỉ đạo và định hướng của Chính phủ trong việc cải
thiện cán cân thương mại Việt Nam –Trung Quốc............................................ 76
3.1.1. Quan điểm chỉ đạo của Chính phủ trong việc cải thiện cán cân thương
mại Việt Nam- Trung Quốc................................................................................................. 76
3.1.2. Định hướng của Chính phủ trong giai đoạn 2016-2020............................... 80
3.2. Bài học cho Việt Nam về việc cải thiện cán cân thương mại song
phương với Trung Quốc...................................................................................................... 81
3.3. Đề xuất các giải pháp cải thiện cán cân thương mại Việt NamTrung Quốc................................................................................................................................. 83
3.3.1. Nâng cao năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam........................ 83
3.3.2. Cải thiện cơ cấu hàng xuất nhập khẩu................................................................ 85
3.3.3. Phát triển hơn nữa các ngành công nghiệp phụ trợ........................................ 86
3.3.4. Nhóm giải pháp khác................................................................................................. 88
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................... 92
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ
Associati
ASEAN
Asian Na
WTO
Bảng 1.1: Cán cân thương mại của Mỹ trong giai đoạn 2010-2015..........
Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu Việt Nam - Trung Quốc (2010-2016)...........
Bảng 2.2: Nhóm hàng Trung Quốc nhập khẩu lớn nhất từ Việt Nam năm
2016................................................................................................................49
Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam giai đoạn 20112016.................................................................................................................53
Bảng 2.4: Danh mục hàng hóa nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc (20112016)................................................................................................................5
3
Bảng 2.5: Mức độ biến động cán cân thương mại của Trung Quốc (20102016)................................................................................................................5
8
Bảng 2.6: Tình hình cán cân thương mại song phương của Việt Nam và
một số nước năm 2016...................................................................................
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2008-2015..
BIỂU:
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch thương mại Việt Nam-Trung Quốc (1995 -2015)
.........................................................................................................................35
Biểu đồ 2.2: Top 5 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt nam (20102016)................................................................................................................4
4
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam -Trung Quốc (2010-2016). 46
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc năm 2016....48
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc (2010-2016).51
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc (20052016)................................................................................................................5
2
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc năm 2015
.........................................................................................................................54
mại quốc tế, tác giả cũng dẫn chứng nguyên nhân xảy ra tình trạng thâm hụt thương
mại ở một số quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pakistan, Ấn Độ, Trung Quốc và kinh
nghiệm xử lý tình trạng thâm hụt thương mại của một số quốc gia điển hình.
Chương 2: Qua nghiên cứu thực trạng trao đổi thương mại hai chiều giữa
Việt Nam với Trung Quốc trong giai đoạn 2010-2016 và đánh giá mức độ thâm hụt
thương mại của Việt Nam với Trung Quốc so với một số nước láng giềng khác như
Lào và Campuchia. Tác giả đã chỉ nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt thương mại
Việt Nam-Trung Quốc trong giai đoạn này là do cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
giữa hai nước còn nhiều bất cập và ngành công nghiệp phụ trợ của Việt nam còn
yếu kém nên khi Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu đồng nghĩa với việc phải tăng
cường nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất từ Trung Quốc.
Chương 3: Từ những nguyên nhân của tình trạng thâm hụt đã trình bày trong
chương 2, tác giả có để xuất các giải pháp cải thiện tình hình cán cân thương mại
với Trung Quốc trong đó giải pháp quan trọng nhất là phát triển ngành công nghiệp
phụ trợ để tự chủ về yếu tố đầu vào, giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường Trung
Quốc; cải thiện cơ cấu hàng hóa bằng cách tăng giá trị hàng công nghiệp chế tạo,
giảm giá trị hàng nguyên liệu thô; nâng cao năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu để
thâm nhập thị trường Trung Quốc nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường tiềm
năng này.
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả đã có điểm mới so với các nghiên cứu
cùng đề tài trước đây đó là ngoài phân tích thực trạng thương mại của Việt Nam-
ix
Trung Quốc trong giai đoạn gần nhất (2010-2016), tác giả cũng tìm hiểu nguyên
nhân thâm hụt của một số nước, so sánh với cán cân thương mại của một số quốc
gia láng giềng trong khu vực, từ đó đánh giá mức độ nguy hiểm thâm hụt thương
mại của Việt Nam-Trung Quốc và học hỏi tìm ra những giải pháp phù hợp với điều
kiện cụ thể của nước ta.
Nam không thể chủ động được giá đầu vào và tạo ra giá trị gia tăng thấp do chỉ thực
hiện ở khâu lắp ráp thành phẩm, chưa chủ động được nguồn cung và chỉ là một mắc
xích rất nhỏ trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Như vậy có thể thấy, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt
Nam trong nhiều năm và giá trị thâm hụt thương mại với Trung Quốc luôn chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng giá trị thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam trong
nhiều năm qua. Mặc dù trên thực tế đã có nhiều bài nghiên cứu về quan hệ thương
mại giữa Việt Nam và Trung Quốc nhưng hầu hết chỉ dừng lại ở giai đoạn trước
năm 2011 hoặc phân tích một khía cạnh cụ thể trong thương mại giữa Việt Nam –
2
Trung Quốc như thương mại biên giới và chưa có nghiên cứu nào thực sự làm rõ
tình trạng thâm hụt thương mại và những nguyên nhân của tình trạng thâm hụt
thương mại với Trung Quốc đã kéo dài và đáng báo động trong giai đoạn những
năm gần đây, cụ thể từ năm 2010 đến 2016. Đây là giai đoạn cán cân thương mại
tổng thể của Việt Nam có chiều hướng tích cực nhưng cán cân thương mại song
phương với Trung Quốc thì vẫn thâm hụt nghiêm trọng đặc biệt là năm 2015. Mặc
dù năm 2016 cán cân thương mại Việt –Trung đã có dấu hiệu tích cực, giảm mức
thâm hụt nhưng chưa đáng kể.
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách của thực tiễn, tác giả quyết định chọn đề tài
“Thâm hụt thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc: Thực trạng và Giải
pháp” để làm rõ hơn về nguyên nhân của tình trạng thâm hụt thương mại giữa Việt
Nam và Trung Quốc trong những năm gần đây (2010-2016), đồng thời so sánh với
một số nước trong khu vực và cùng trình độ phát triển như nước ta để có sự đánh
giá sâu hơn từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho vấn đề này.
2. Tình hình nghiên cứu
Khi lựa chọn đề tài này, tác giả đã nghiên cứu tìm hiểu và thấy rằng thực tế đã
có rất nhiều bài nghiên cứu trước đây về tình trạng thâm hụt cán cân thương mại,
nhiều hơn xuất khẩu. Nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt thương mại ngày càng
tăng là do cơ cấu kinh tế, mất cân đối vĩ mô giữa tiết kiệm và đầu tư, thâm hụt ngân
sách chính phủ, và việc sử dụng chưa hiệu quả của các dòng vốn nước ngoài.
Nghiên cứu cũng cho rằng thâm hụt thương mại không phải luôn là yếu tố tiêu cực.
Tùy thuộc vào tình hình kinh tế vĩ mô mà thâm hụt thương mại là dấu hiệu tích cực
hay ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế.
Vũ Huyền My (2012) đã vận dụng mô hình Lực hấp dẫn trong thương mại
(Gravity Model) để phân tích các yếu tố tác động đến cán cân thương mại trong đó
chỉ tập trung và 2 nhóm yếu tố tác động đến cung và cầu bao gồm: Nhóm yếu tố về
năng lực sản xuất và sức mua thị trường như GDP và dân số. Tác giả này đã đánh
giá được một số yếu tố tác động đến thương mại song phương giữa Việt Nam và
Trung Quốc nhưng mặt tồn tại là chưa phân tích nhóm yếu tố hấp dẫn thương mại
như khoảng cách địa lý, chính sách thương mại giữa hai quốc gia trong khi đây là
một trong các yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến tình hình trao đổi thương
mại giữa Việt Nam và Trung Quốc.
4
Dương Duy Hưng (2013) với đề tài nghiên cứu “cán cân thương mại Việt Nam
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, phân tích mối quan hệ
giữa cán cân thương mại và công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với cán cân thương mại. Từ đó, nhận định việc tiến
hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có thể tạo ra sự thâm hụt trong cán cân thương
mại ở một số giai đoạn hay thời điểm nhất định nhưng việc tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá không đồng nghĩa với việc đi kèm với nó là tình trạng thâm hụt
cán cân thương mại.
Peter Naray, Paul Baker, Trương Đình Tuyển, Đinh Văn Ân, Lê Triệu Dũng,
và Ngô Chung Khanh (2009), trong “Báo cáo phân tích thâm hụt thương mại của
Việt Nam và các điều khoản về cán cân thanh toán của WTO” đã trình bày những
quan điểm cụ thể về tình hình thâm hụt thương mại của Việt Nam. Cụ thể, Thâm hụt
thù tính chất của từng nền kinh tế.
John C.Hilke and Philip B.Nelson (1987) khi nghiên cứu về năng lực cạnh
tranh quốc tế và tình hình thâm hụt thương mại tại Mỹ trong giai đoạn những năm
80 của thế kỷ trước đã nhận thấy rằng, sự gia tăng về thâm hụt thương mại tại nước
này xuất phát từ những thay đổi về quy mô nền kinh tế chẳng hạn như tỷ giá hối
đoái và sự tăng trưởng nền kinh tế Mỹ chứ không phải là do sự cạnh tranh trong các
ngành kinh tế. Thực tế những thuận lợi và khó khăn của từng ngành chỉ hình thành
nên cơ chế thương mại tại Mỹ trong giai đoạn này.
Trong khi đó đến giai đoạn sau, David M.Goud và các cộng sự (1996) lại có
quan điểm khác cho rằng, trong ngắn hạn cán cân thương mại phản ánh tình trạng
nợ quốc tế (tức là ở vị thế đi vay hay cho vay) của một quốc gia, còn trong dài hạn
nó thể hiện năng lực cạnh tranh của quốc gia đó. Thâm hụt thương mại càng thấp thì
năng lực cạnh tranh càng cao và tăng trưởng kinh tế vì thế cũng tăng theo. Mức độ
thâm hụt cán cân thương mại lớn và liên tục là dấu hiệu của một nền tế yếu kém.
Chính vì vậy, thâm hụt thương mại hay thặng dư thương mại phản ánh sự phân bổ
hiểu quả đến đâu của các nguồn lực kinh tế và được coi là chỉ số quan trọng đối với
sự tăng trưởng kinh tế dài hạn của một quốc gia.
Juan Marchetti và các đồng sự (Trung tâm dữ liệu và nghiên cứu kinh tế WTO) (2012) trong báo cáo “Trade Imbalances and Mutlilateral Trade
Cooperation” cũng chỉ ra các nguyên nhân của tình trạng thâm hụt thương mại và
các tác động của nó đến nền kinh tế nhưng tiếp cận ở một khía cạnh khác, ngoài
6
nhân tố tỷ giá còn có các yếu tố liên quan đến kinh tế vĩ mô, cấu trúc nền kinh tế và
các chính sách tài chính tiền tệ của một quốc gia cũng là nguyên nhân dẫn đến tình
trạng thâm hụt thương mại của một quốc gia. Trong ngắn hạn, phá giá tiền tệ được
dự đoán giúp cải thiện cán cân thương mại, và ngược lại nâng giá tiền tệ khiến cho
cán cân thương mại trở nên xấu đi. Còn trong dài hạn, tác động của nhân tố này vẫn
còn nhiều tranh cãi bởi trong điều kiện một nền kinh tế hoàn hảo thì biến động tỷ
giá không ảnh hưởng nhiều đến cán cân thương mại và mối quan hệ tích cực giữa
và thâm hụt cán cân thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cán cân thương mại tổng thể của Việt Nam và
Trung Quốc nói chung và phân tích cán cân thương mại song phương giữa Việt
Nam và Trung Quốc nói riêng trong giai đoạn gần nhất (2010-2016), làm rõ những
nguyên nhân của tình trạng thâm hụt thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc
trong giai đoạn này.
- Tìm hiểu nguyên nhân thâm hụt thương mại của một số nước trên thế giới, so
sánh mức độ thâm hụt thương mại của Việt Nam –Trung Quốc với cán cân thương mại
của một số nước trong khu vực với Trung Quốc và tìm hiểu bài học kinh nghiệm hạn
chế thâm hụt thương mại của một số quốc gia đã thành công trong khu vực.
- Trên cơ sở nghiên cứu chủ trương chính sách của chính phủ nhằm cải thiện
tình trạng thâm hụt thương mại trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp hạn chế
thâm hụt thương mại của Việt Nam với Trung Quốc trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài
của Việt Nam với Trung Quốc, từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
nhằm hạn chế tình trạng này.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là Cán cân thương mại song phương Việt
Nam-Trung Quốc trong giai đoạn 2010-2016 bởi giai đoạn này mức độ thâm hụt
thương mại với Trung Quốc trở nên ngày càng trầm trọng và gia tăng sự phụ thuộc
kinh tế Trung Quốc của Việt Nam, trong đó năm 2015 mức độ thâm hụt lớn nhất
trong lịch sử quan hệ thương mại song phương với Trung Quốc.
5. Phương pháp nghiên cứu
hàng với số lượng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với giới hạn về khả năng sản
xuất trong nước khi thực hiện một nền kinh tế khép kín, TMQT cũng cho phép khai
thác các nguồn lực trong nước một cách có hiệu quả, tranh thủ khai thác được mọi
tiềm năng và thế mạnh về hàng hoá, công nghệ, vốn của nước ngoài nhằm thúc đẩy
sự phát triển kinh tế của đất nước. Trong lịch sử đã có rất nhiều tư tưởng, học thuyết
được đưa ra để phân tích và giải thích về hoạt động TMQT, khẳng định những tác
động của TMQT đối với sự tăng trưởng và phát triển theo trình tự nhận thức từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ phiến diện đến toàn diện. Do đó, việc nghiên
cứu các học thuyết kinh tế của từng thời kỳ luôn có sự kế thừa và phát huy. Để hiểu
biết về hoạt động TMQT, cũng như cách nhìn nhận về nó trong những giai đoạn
phát triển cụ thể, tác giả sẽ tìm hiểu các tư tưởng về thương mại quốc tế của một số
trường phái, học giả tiêu biểu trong mỗi thời kỳ lịch sử .
1.1.1.1. Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng thương được hình thành ở Châu Âu vào thế kỷ thứ XV và
phát triển đến giữa thế kỷ XVIII, là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản
trong giai đoạn phương thức sản xuất phong kiến tan rã và chủ nghĩa tư bản ra đời.
Tư tưởng xuất phát của Chủ nghĩa trọng thương cho rằng, tiền là tiêu chuẩn cơ bản
của của cải, là tài sản thực sự của một quốc gia. Nước nào càng nhiều tiền thì càng
giàu có. Do đó, mục đích chủ yếu trong các chính sách kinh tế của mỗi nước là phải
gia tăng khối lượng tiền tệ. Các học giả trọng thương cho rằng, xuất khẩu làm tăng
của cải của một nước vì đem vàng về cho nước đó, còn nhập khẩu thì ngược lại, làm
giảm của cải của một nước. Do đó hoạt động ngoại thương đặc biệt được coi trọng
bởi chỉ có hoạt động ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự của của cải vì nó làm
tăng thêm khối lượng tiền tệ. Khi tham gia vào thương mại quốc tế, các nước muốn
10
có nhiều tiền thì phải thực hiện xuất siêu và quốc gia này thực sự giàu lên là nhờ sự
nghèo đi của các quốc gia khác.
Các nhà trọng thương cho rằng chính phủ phải tham gia trực tiếp vào việc trao
trao đổi giữa các quốc gia, do đó mỗi quốc gia cần chuyên môn vào những ngành
sản xuất có lợi thế tuyệt đối. Một hàng hoá được coi là có lợi thế tuyệt đối khi chi
phí sản xuất tính theo giờ công lao động quy chuẩn để sản xuất ra một đơn vị hàng
hoá đó phải thấp hơn nước khác. Do vậy các quốc gia, các công ty có thể đạt được
lợi ích lớn hơn thông qua sự phân công lao động quốc tế nếu quốc gia đó biết tập
trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá có lợi thế tuyệt đối, đồng thời
biết tiến hành nhập khẩu những hàng hoá kém lợi thế tuyệt đối. Như vậy điều then
chốt trong lập luận về lợi thế tuyệt đối là sự so sánh chi phí sản xuất của từng mặt
hàng giữa các quốc gia.
Adam smith và những nhà kinh tế học cổ điển theo trường phái của ông đều tin
tưởng rằng, mọi quốc gia đều có lợi ích từ ngoại thương và đã ủng hộ mạnh mẽ tự do
kinh doanh, hạn chế tối đa sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động kinh doanh nói
chung, trong đó có xuất nhập khẩu. Cũng theo học thuyết của A.Smith, lợi thế tuyệt đối
được quyết định bởi các điều kiện tự nhiên về địa lý, khí hậu và kỹ năng tay nghề chỉ
nước đó mới có mà thôi, và tay nghề là nguyên nhân của mậu dịch quốc tế và quyết
định cơ cấu của mậu dịch quốc tế. (Trần Bình Trọng,2008,tr.71-82)
1.1.1.3. Lý thuyết lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David Ricardo
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối trên đây của Adam Smith cho thấy một nước có lợi thế
tuyệt đối so với nước khác về một loại hàng hoá, nước đó sẽ thu được lợi ích từ ngoại
thương, nếu chuyên môn hoá sản xuất theo lợi thế tuyệt đối. Tuy nhiên chỉ dựa vào lý
thuyết lợi thế tuyệt đối thì không giải thích được vì sao một nước có lợi thế tuyệt đối
hơn hẳn so với nước khác, hoặc một nước không có một lợi thế tuyệt đối nào vẫn có
thể tham gia và thu lợi trong quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế để phát
triển mạnh các hoạt động thương mại quốc tế. Để khắc phục những hạn chế của lý
thuyết lợi thế tuyệt đối và cũng để trả lời cho câu hỏi trên, năm 1817, trong tác phẩm
nổi tiếng của mình "Những nguyên lý của kinh tế chính trị", nhà kinh tế học cổ điển
người Anh David Ricardo đã đưa ra lý thuyết lợi thế so sánh nhằm giải thích tổng quát,
chính xác hơn về sự xuất hiện lợi ích trong thương mại quốc tế.
xét mô hình Heckscher-Ohlin. Đây là lý thuyết hàng đầu bàn về yếu tố nào quyết
định mô hình thương mại của một quốc gia.Lý thuyết này do hai nhà kinh tế học