luận văn CÁN CÂN THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VỚI HÀN QUỐC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----o0o----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VỚI HÀN
QUỐC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

LÊ THỊ HUYỀN

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----o0o----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VỚI
HÀN QUỐC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60310106

Họ và tên: Lê Thị Huyền
Người hướng dẫn: PGS, TS Đào Thị Thu Giang


Lê Thị Huyền


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...........................................................................................9
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT......................................................................10
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN..................................11
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI..............................7
1.1. Cở sở lý luận về thương mại quốc tế...............................................................7
1.1.1. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế.........................................................7
1.1.1.1. Lý thuyết về Thương mại quốc tế của Chủ nghĩa trọng thương...........................7
1.1.1.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith..........................................................8
1.1.1.3. Lý thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo....................................................8
1.1.1.4. Lý thuyết Heckscher – Ohlin (H-O).....................................................................9

1.1.2. Khái niệm cán cân thương mại....................................................................10
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại và tác động của cán cân
thương mại đối với nền kinh tế.............................................................................11
1.2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại....................................11
1.2.1.1. Hoạt động xuất nhập khẩu và năng lực cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong
nước.................................................................................................................................11
1.2.1.2. Chính sách thương mại quốc tế.........................................................................13
1.2.1.3. Chính sách đầu tư..............................................................................................23
1.2.1.4. Chính sách tỷ giá................................................................................................24
1.2.1.5. Một số yếu tố cơ bản khác..................................................................................24

2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc...57
2.3.2.1. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất nội địa
.........................................................................................................................................57
2.3.2.2. Các chính sách thương mại................................................................................58
2.3.2.3. Các chính sách đầu tư........................................................................................61
2.3.2.4. Chính sách tỷ giá................................................................................................63
2.3.2.5. Một số nhân tố khác...........................................................................................64

2.2.3. Ảnh hưởng của thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam- Hàn Quốc đối với
nền kinh tế Việt Nam..............................................................................................65
2.2.3.1. Ảnh hưởng tích cực............................................................................................65
2.2.3.2. Ảnh hưởng tiêu cực............................................................................................66

2.4. Đánh giá chung về tình hình điều chỉnh cán cân thương mại Việt Nam Hàn Quốc thời gian qua........................................................................................67
2.4.1. Tích cực........................................................................................................67
2.4.2. Hạn chế........................................................................................................68
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIÁP PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÁN CÂN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HÀN QUỐC.......................................................69


3.1. Các giải pháp cải thiện cán cân thương mại của một số nước trên thế giới và
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam........................................................................69
3.2. Một số giải pháp hạn chế thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam – Hàn
Quốc....................................................................................................................... 76
3.2.1. Giải pháp đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng............................76
3.2.1.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và điều hành xuất nhập
khẩu.................................................................................................................................76
3.2.1.2. Giải pháp về tài chính, tín dụng và các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp...........77
3.2.1.3. Giải pháp về tạo thuận lợi hoá thương mại.......................................................78
3.2.1.4. Giải pháp về xúc tiến thương mại......................................................................80

Bảng 2.6: Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Hàn Quốc
giai đoạn 2011-2016................................................................................................42
Bảng 2.7 : Tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc so với Tổng kim
ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1992-2006..............................................45
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc vào thị trường ASEAN giai đoạn
2008-2015................................................................................................................ 47
Bảng 2.9 : Tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu sang thị trường Hàn Quốc so với Tổng kim
ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007-2016..............................................48
Bảng 2.10: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Hàn Quốc từ 2003-2006
................................................................................................................................. 50
Bảng 2.11: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Hàn Quốc từ 20112016......................................................................................................................... 52
Bảng 2.12: Tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa trước khi tham gia hiệp định AKFTA tại
ASEAN và Hàn Quốc..............................................................................................59
Bảng 2.13: Các biện pháp phi thuế của Hàn Quốc áp dụng đối với hàng hóa xuất
khẩu của Việt Nam..................................................................................................60
Bảng 2.14: Hàng rào phi thuế của Việt Nam đối với hàng hóa xuất khẩu của Hàn
Quốc........................................................................................................................ 60


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 1992-2006
................................................................................................................................. 34
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốcgiai đoạn 2007-201636
Biểu đồ 2.3: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016..................39
Biểu đồ 2.4: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hàn Quốc năm
2009-2010................................................................................................................ 41
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam-Hàn Quốcgiai đoạn 1992-2006.......44
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch nhập khẩu Việt Nam-Hàn Quốcgiai đoạn 2007-2016.......46
Biểu đồ 2.7: 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016.................49
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Hàn Quốc năm

Diễn đàn hợp tác Á - Âu
Trung tâm kinh tế của Úc
Hiệp định thương mại tự Việt Nam - EU
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiệp định thương mại tự do
Tổng sản phẩm quốc nội
Danh mục nhạy cảm cao
Hiệp định đầu tư
Hiệp hội Thương mại Quốc tế Hàn Quốc
Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc

MPZ

Nhập khẩu biên

NAFIQAVED

Cục Quản lý Chất lượng và Vệ sinh Thú y Thuỷ sản Việt Nam

NT

Nguyên tắc đối xử quốc gia

SL

Danh mục nhạy cảm

ODA
SPS
TBT

ngược lại kim ngạch nhập khẩu, cơ cấu hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn
Quốc, trên cơ sở đó đánh giá, nhận định về thực trạng cán cân thương mại của Việt
Nam và Hàn Quốc trong hơn hai thập kỷ qua. Bên cạnh đó, luận văn cũng phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại giữa hai quốc gia, từ đó nêu lên
những ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực của cán cân thương mại Việt Nam –
Hàn Quốc đối với nền kinh tế của nước ta. Hơn nữa, luận văn còn đánh giá chung
về tình hình điều chỉnh cán cân thương mại Việt Nam - Hàn Quốc trong thời gian
qua, những mặt đã làm được và những mặt còn hạn chế.
Chương III: Luận văn đưa ra một số bài học kinh nghiệm trong việc cải thiện
cán cân thương mại của một số quốc gia đồng thời đề xuất một số giải pháp về cả
phía Chính phủ, các cơ quan chức năng và phía các doanh nghiệp để cùng phối hợp
thực hiện, nhằm khắc phục và cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân thương mại giữa
hai nước.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, các khu vực khác nhau trên thế giới,
đặc biệt với các nước thuộc Châu Á - Thái Bình Dương trong đó có Hàn Quốc luôn
được Đảng và chính phủ Việt Nam luôn quan tâm, chú trọng. Ngay từ khi thiết lập
quan hệ ngoại giao năm 1992 quan hệ giữa hai nước ngày càng được tăng cường và
phát triển. Vào năm 2009, quan hệ Việt Nam- Hàn Quốc đã được nâng cấp lên thành
quan hệ “Đối tác Hợp tác Chiến lược” đồng thời năm 2015 hai nước đã chính thức
ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) nhằm tăng
cường và phát triển hơn nữa quan hệ thương mại giữa hai quốc gia. Hiện nay, Hàn
Quốc là bạn hàng lớn thứ 4 trong tổng số trên 100 nước có quan hệ buôn bán với
Việt Nam. Quan hệ kinh tế hai nước đã đạt được những kết quả khá khả quan, kim
ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng gia tăng với tốc độ

Việt Nam – Hàn Quốc ở bình diện chung cũng như các lĩnh vực cụ thể; đề xuất
nhiều giải pháp có tính khả thi về mở rộng và tăng cường quan hệ kinh tế hai nước;
các giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hai nước và cải thiện cán cân thương
mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc với tình trạng nhập siêu ngày càng lớn và luôn
nghiêng về phía Việt Nam.
Trong đó đáng chú ý là các công trình nghiên cứu sau:
- “Hội nhập kinh tế Đông Á và tác động của nó tới quan hệ kinh tế Việt Nam –
Hàn Quốc”, PGS. TS Ngô Xuân Bình, 2005, Viện nghiên cứu Đông Bắc Á. Nghiên
cứu gồm 3 phần chính: (i) tiến trình hội nhập kinh tế khu vực Đông Á; (ii) thực
trạng và triển vọng hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc thông qua đầu tư
nước ngoài (FDI) và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); (iii) thực trạng, xu hướng
và kiến nghị nhằm tăng cường quan hệ thương mại giữa hai nước. Tuy nhiên nghiên
cứu được thực hiện từ năm 2005 nên có những hạn chế về tính cập nhật của thông
tin và chỉ dừng lại ở việc đưa ra những triển vọng phát triển mối quan hệ kinh tế ở
giai đoạn hội nhập kinh tế khu vực Đông Á bắt đầu được đẩy mạnh và từ đó đến
nay đã có những Hiệp định thương mại tự do quan trọng được ký kết giữa ASEAN
– Hàn Quốc, Việt Nam – Hàn Quốc, tác động trực tiếp và chi phối mạnh mẽ đến
mối quan hệ thương mại hai quốc gia, điều này sẽ được đề cập đến trong luận văn
này.
- “Quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc”, PGS.TS Phạm Thị Quý, Đại
học Kinh tế Quốc dân; “Quan hệ Việt Nam –Hàn Quốc từ 1992 đến nay”, Nguyễn
Văn Dương, 2008. Các nghiên cứu này gồm 2 phần chính. Phần 1 phân tích, tổng


3

hợp về quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước, về
cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt – Hàn từ khi thiết lập
quan hệ ngoại giao giữa hai nước (năm 1992). Từ đó, phần 2 nêu lên những vấn đề
đặt ra trong quan hệ thương mại giữa hai quốc gia đồng thời đề ra một số giải pháp


Phần 1 nêu rõ quá trình hình thành, đàm phán và đi đến ký kết Hiệp định thương
mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA). Phần 2 phân tích những cơ hội
và triển vọng để thúc đẩy quan hệ giữa hai nước. Các nghiên cứu mới chỉ tập trung
đánh giá những triển vọng phát triển quan hệ thương mại của hai quốc gia mà chưa
phân tích sâu những thay đổi, diễn biến trong cán cân thương mại giữa hai quốc gia
trước và sau khi tham gia Hiệp định để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình quan
hệ thương mại Việt - Hàn. Trong luận văn này tác giả sẽ đánh giá, nhận định cụ thể
hơn về thực trạng cán cân thương mại của Việt Nam và Hàn Quốc trong hơn hai
thập kỷ qua dưới sự tác động mạnh mẽ của các Hiệp định AKFTA và VKFTA.
Như vậy, các công trình trên tập trung nghiên cứu về quan hệ thương mại
giữa hai quốc gia đồng thời đưa ra các đánh giá về triển vọng và một số giải pháp
cơ bản để phát triển mối quan hệ hai nước. Bên cạnh đó cũng có những công trình
nghiên cứu tập trung về một số khía cạnh của cán cân thương mại hoặc một số yếu
tố tác động tới cán cân thương nhưng ở thời điểm đã xa so với hiện tại, do vậy chưa
cập nhập và đánh giá được yếu tố quan trọng về cán cân thương mại hoặc có tác
động tới cán cân thương mại vốn đã có sự thay đổi rất cơ bản trong thời gian qua.
Trên cơ sở các công trình nghiên cứu đã có, luận văn tiếp tục phát triển
nghiên cứu sâu và cập nhật hơn về cán cân thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc
nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực cho việc cải thiện tình trạng nhập siêu của
Việt Nam từ Hàn Quốc.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: phân tích, đánh giá thực trạng, những tác động của
cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc đối với kinh tế Việt Nam, nguyên nhân
dẫn đến sự thâm hụt cán cân thương mại giữa hai nước, từ đó kiến nghị một số giải
pháp nhằm cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân thương mại Việt - Hàn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
-

Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cán cân thương

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa, qua đó đánh giá thực trạng cán cân thương mại giữa hai nước
Việt Nam và Hàn Quốc.
Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu thực trạng cán cân thương mại
hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn 1992 đến 2016. Lý do chọn giai
đoạn này là vì tác giả muốn nghiên cứu những thay đổi của hoạt động xuất nhập
khẩu cũng như tình trạng cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam - Hàn Quốc
trong hơn hai thập kỷ qua, kể từ khi hai nước bắt đầu quan hệ ngoại giao chính thức
đến khi cùng tham gia những Hiệp định thương mại quan trọng chi phối mạnh mẽ
đến mối quan hệ thương mại của mỗi bên đó là Hiệp định thương mại tự do ASEAN
– Hàn Quốc (AKFTA) và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc
(VKFTA).
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây:
-

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét tổng thể quan

-

hệ thương mại và cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc;
Phương pháp phân tích tổng hợp giúp cho việc tổng hợp và phân tích tình

hình cán cân thương mại Việt – Hàn và giải pháp của Việt Nam;
- Phương pháp thống kê học để xử lý số liệu;
Bên cạnh đó luận văn cũng tham khảo, sử dụng thêm phương pháp sau:


6

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về cán cân thương mại
Chương II: Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam – Hàn Quốc giai
đoạn 1992-2016
Chương III: Một số giáp pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt
Nam – Hàn Quốc
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
1.1. Cở sở lý luận về thương mại quốc tế
1.1.1. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế


7

1.1.1.1. Lý thuyết về Thương mại quốc tế của Chủ nghĩa trọng thương
Lý thuyết về Thương mại quốc tế phát triển theo trình tự nhận thức từ thấp đến
cao từ đơn giản đến phức tạp. Trước hết là tư tưởng của chủ nghĩa trọng thương. Tư
tưởng này xuất hiện và phát triền từ giữa thế kỷ XV, XVI ở Châu Âu, thịnh hành
suốt thế kỷ XVII và tồn tại đến giữa thế kỷ XVII. Khi đó, vàng bạc là thước đo thể
hiện của cải của một quốc gia. Vì vậy, mỗi quốc gia càng tích lũy được nhiều vàng
bạc thì càng giàu có, thịnh vượng, để làm được điều này thì quốc gia đó phải kích
thích sản xuất trong nước đồng thời phát triển ngoại thương. Mỗi nước chỉ có thể
thu được lợi ích từ ngoại thương khi giá trị của xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu,
được lợi là vì thặng dư của xuất khẩu so với nhập khẩu được thanh toán bằng vàng
bạc mà chính nó thể hiện sự giàu có; xuất khẩu là có lợi, ngược lại nhập khẩu là có
hại cho quốc gia. Các nhà trọng thương cho rằng chính phủ phải tham gia trực tiếp
vào việc trao đổi hàng hóa giữa các nước để đạt được sự gia tăng của cải của quốc
gia thông qua việc tổ chức xuất khẩu, đề ra các biện pháp khuyến khích xuất khẩu
và hạn chế nhập khẩu (Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng, 2008,tr.67).
Ưu điểm của chủ nghĩa trọng thương đó là: Các nhà tư tưởng trọng thương cho

đối còn được quyết định bởi các điều kiện tự nhiên về địa lý, khí hậu cũng như kỹ
năng tay nghề của từng quốc gia, Adam Smith cho rằng hoạt động kinh tế phải được
tiến hành một cách tự do, do quan hệ cung cầu và biến động giá cả thị trường quy
định. Như vậy, khác với chủ nghĩa trọng thương cho rằng chỉ quốc gia xuất khẩu có
lợi và đề xuất chính phủ can thiệp vào nền kinh tế thì Adam Smith lại cho rằng tất
cả các quốc gia khi tham gia vào thương mại tự do thì đều có lợi và chính phủ
không cần can thiệp vào nền kinh tế để thương mại tự do phân bổ các nguồn lực
hiệu quả nhất (Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng, 2008, tr.70).
Ưu điểm học thuyết này đó là khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa
trọng thương, vạch ra cơ sở khoa học để tạo ra giá trị là hoạt động sản xuất chứ
không phải hoạt động lưu thông. Đây là lý thuyết đầu tiên đề cập đến việc chuyên
môn hóa cũng như chỉ ra những lợi ích từ việc này. Bên cạnh đó thì lý thuyết tuyệt
đối của Adam Smith cũng có mặt hạn chế đó là chỉ có thể giải thích một phần nhỏ
trong hoạt động thương mại Thế giới ngày nay.
1.1.1.3. Lý thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo
Cở sở của lý thuyết này chính là luận điểm của David Ricardo về sự khác biệt
giữa các quốc gia không chỉ về điều kiện tự nhiên và tay nghề mà còn điều kiện sản
xuất nói chung. Ông cho thấy rằng thực tế các quốc gia không có nhiều lợi thế tuyệt
đối, họ vẫn tiến hành trao đổi hàng hóa với quốc gia khác và đều có lợi khi tham gia
vào phân công lao động quốc tế dựa trên cơ sở khai thác lợi thế tương đối. Ricardo


9

khi xây dựng lý thuyết đã đưa ra các giả thuyết sau nhằm đơn giản hóa mô hình:
phân tích mô hình thương mại có hai quốc gia và hai loại hàng hóa; thương mại
quốc tế hoàn toàn tự do; các yếu tố sản xuất di chuyển trong phạm vi một quốc gia
nhưng không được di chuyển ra bên ngoài; chi phí sản xuất là cố định; không có chi
phí vận chuyển; công nghệ của hai quốc gia như nhau và dựa trên lý thuyết tình giá
trị bằng lao động. Khi ấy theo nguyên tắc của lợi thế tương đối, nếu một quốc gia

Chính sự ưu đãi về các lợi thế tự nhiên của các yếu tố sản xuất này (bao gồm: vốn,
lao động, tài nguyên, đất đai, khí hậu...) đã khiến cho một số nước có chi phí cơ hội
thấp hơn (so với việc sản xuất các sản phẩm hàng hoá khác) trong sản xuất những
sản phẩm nhất định (Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng, 2008, tr.83).
Nhìn chung cơ sở lý luận của lý thuyết H-O vẫn chính là dựa vào lý thuyết lợi
thế so sánh của Ricardo nhưng ở trình độ cao hơn là đã xác định được nguồn gốc
của lợi thế so sánh chính là sự ưu đãi về các yếu tố sản xuất (các nguồn lực sản
xuất). Do vậy, lý thuyết H-O còn được gọi là “lý thuyết lợi thế so sánh các nguồn
lực sản xuất vốn có”. Thuyết này đã kế thừa và phát triển một cách logic các yếu tố
khoa học trong lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo và các lý thuyết cổ điển trước
đó về thương mại quốc tế. Tuy còn có những khiếm khuyết lý luận trước thực tiễn
phát triển phức tạp của thương mại quốc tế ngày nay, song quy luật H-O vẫn là quy
luật chi phối động thái phát triển của thương mại quốc tế và được nhiều quốc gia
vận dụng trong hoạch định chính sách thương mại quốc tế. Sự lựa chọn các sản
phẩm xuất khẩu phù hợp với các lợi thế so sánh về các nguồn lực sản xuất vốn có
theo thuyết H-O sẽ là điều kiện cần thiết để các nước đang phát triển có thể nhanh
chóng hội nhập vào sự phân công lao động và hợp tác thương mại quốc tế và trên cơ
sở lợi ích thương mại thu được sẽ thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế ở những nước này.
1.1.2. Khái niệm cán cân thương mại
Cán cân thương mại là một bộ phận cấu thành của cán cân thanh toán và được
phản ánh cụ thể trong cán cân tài khoản vãng lai. Cán cân thương mại ghi lại những
thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian
nhất định (quý hoặc năm) hay mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập
khẩu) (Nguyễn Văn Tiến, 2012, tr 239).
Khi mức chênh lệch dương (xuất khẩu trừ nhập khẩu >0) thì cán thương mại
thặng dư, ngược lại, mức chênh lệch âm, cán cân thương mại thâm hụt. Nếu xuất
khẩu bằng nhập khẩu thì cán cân thương mại cân bằng. Cán cân thương mại của
một quốc gia phản ánh khối lượng xuất nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ so với
các quốc gia khác. Xét về mặt kinh tế, cán cân thương mại thể hiện mối quan hệ

trong nước
Xuất khẩu của nước này chính là nhập khẩu của nước khác nên xuất khẩu phụ
thuộc vào những gì đang diễn biến tại các quốc gia đối tác. Cụ thể, xuất khẩu phụ


12

thuộc vào sản lượng và thu nhập của các quốc gia bạn hàng. Do đó, trong các mô
hình kinh tế người ta thường coi xuất khẩu là yếu tố tự định.
Về nhập khẩu, khi GDP tăng thì nhập khẩu có xu hướng tăng và thậm chí nó
còn tăng nhanh hơn. Sự gia tăng của nhập khẩu khi GDP tăng phụ thuộc xu hướng
nhập khẩu biên (MPZ), MPZ là phần của GDP có thêm mà người dân muốn chi cho
nhập khẩu. Ví dụ, MPZ bằng 0.2 nghĩa là cứ 1 đồng GDP có thêm thì người dân có
xu hướng dùng 0.2 đồng cho nhập khẩu. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn phụ thuộc giá
cả tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa sản xuất tại nước
ngoài. Nếu giá cả trong nước tăng tương đối so với giá thị trường quốc tế thì nhập
khẩu sẽ tăng lên và ngược lại. Ví dụ: nếu giá 1 chiếc TV sản xuất tại Việt Nam tăng
tương đối so với giá 1 chiếc TV Nhật Bản sản xuất thì người dân có xu hướng tiêu
thụ nhiều TV Nhật Bản hơn dẫn đến nhập khẩu mặt hàng này cũng tăng.
Năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu là một trong những yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia, ảnh hưởng đến cán cân
thương mại. Nếu hàng hóa sản xuất trong nước của một quốc gia có năng lực cạnh
tranh cao, có lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế thì sẽ chiếm lĩnh được thị trường
trong nước và quốc tế, khuyến khích xuất khẩu và đánh bại hàng hóa nhập khẩu.
Khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường nước ngoài có ảnh
hưởng lớn tới khối lượng xuất khẩu hàng hóa. Khả năng cạnh tranh của hàng hóa
xuất khẩu tại thị trường nước ngoài phụ thuộc vào 3 nhóm yếu tố sau:
-

Tính đa dạng của hàng hóa đó tại thị trường nước ngoài: Nếu thị trường nước

thương mại (hệ thống pháp lý); hệ thống giấy phép, chính sách đối với doanh
nghiệp trong và ngoài nước (kiểm soát doanh nghiệp); việc kiểm soát hàng hoá theo
các quy định cấm xuất, cấm nhập...
Chính sách xuất nhập khẩu của một số nước có thể là khuyến khích xuất khẩu
hay nhập khẩu và cũng có thể là hạn chế xuất khẩu hay nhập khẩu tuỳ theo các giai
đoạn và mặt hàng. Để khuyến khích xuất khẩu, các chính phủ áp dụng các biện
pháp như miễn thuế, hoàn thuế, tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu... Ngược lại
để hạn chế xuất khẩu, các chính phủ có thể áp dụng lệnh cấm xuất khẩu, ban hành
hệ thống giấy phép kinh doanh, các quy định kiểm soát nghiêm ngặt khối lượng
hoặc quy định về cơ quan xuất khẩu và các quy định về thuế xuất khẩu.
Các chính sách hỗ trợ khác được áp dụng như các chính sách khuyến khích
các nhà đầu tư bằng các khoản tín dụng xuất khẩu với lãi suất ưu đãi, bảo đảm tín
dụng xuất khẩu và cho phép khấu hao nhanh, hoạt động hỗ trợ từ các tổ chức xúc
tiến thương mại.
a) Nhiệm vụ của chính sách thương mại quốc tế
Nhiệm vụ chính sách thương mại của mỗi quốc gia có thể thay đổi qua mội
thời kỳ nhưng đều có mục tiêu chung là điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc
tế theo hướng có lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia. Nhiệm vụ này
thể hiện như sau:


14

Một là, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra
nước ngoài nhằm tăng nhanh quy mô xuất khẩu và tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường quốc tế.
Hai là, bảo vệ thị trường trong nước trước sự xâm nhập ngày càng mạnh mẽ
của hàng hoá và dịch vụ nước ngoài
Để thực hiện được nhiệm vụ trên, chính sách thương mại quốc tế bao gồm
nhiều bộ phận khác nhau và có liên quan hữu cơ với nhau: chính sách mặt hàng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status