VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THU TRANG
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ HIỆN NAY CỦA NGƢỜI HOA
Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THU TRANG
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ HIỆN NAY CỦA NGƢỜI HOA
Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Nhân học
Mã số: 9 31 03 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÂN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. PHẠM QUANG HOAN
2. PGS.TS. NGUYỄN SONG HÀ
Tôi xin gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Phạm Quang Hoan và PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà đã định hướng,
chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Nhân đây,
tôi cũng xin chân thành cảm ơn Khoa Dân tộc học và Nhân học, Học viện
Khoa học xã hội, Khoa Sau đại học, Lãnh đạo Học viện Dân tộc… đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận án.
Tôi cũng sẽ không thể thực hiện và hoàn thành luận án nếu không có sự
tạo điều kiện, giúp đỡ, đặc biệt là trong việc cung cấp các thông tin liên quan
đến luận án ở cấp cơ sở, của lãnh đạo, chuyên viên các phòng/ban chức năng
của Ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn, Ban Dân tộc huyện Lục Ngạn cùng
cộng đồng cư dân thuộc hai xã Tân Lập và xã Đồng Cốc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các quý vị vì sự giúp đỡ quý báu này!
NGHIÊN CỨU SINH
Nguyễn Thu Trang
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
THUYẾT VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................................................... 12
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................... 12
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về hoạt động kinh tế tộc người, hoạt động
kinh tế của người Hoa trên thế giới của các học giả nước ngoài .............. 12
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về hoạt động kinh tế của người Hoa tại
Việt Nam ................................................................................................... 16
1.1.3. Tình hình nghiên cứu người Hoa tại tỉnh Bắc Giang...................... 24
3.4. Kinh tế tƣ nhân..................................................................................... 113
Chƣơng 4: MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
ĐẶT RA TỪ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA NGƢỜI HOA Ở HUYỆN
LỤC NGẠN .................................................................................................. 116
4.1. Những nguồn lực tác động đến hiệu quả hoạt động kinh tế ngƣời
Hoa tại huyện Lục Ngạn ............................................................................. 116
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 116
4.1.2. Con người...................................................................................... 118
4.1.3. Xã hội ............................................................................................ 124
4.1.4. Cơ sở hạ tầng................................................................................. 129
4.1.5. Tài chính ....................................................................................... 133
4.2. Những vấn đề đặt ra ............................................................................ 134
4.2.1. Biến đổi hoạt động kinh tế của người Hoa ở Lục Ngạn trước tác
động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ................................................. 134
4.2.2. Tác động tiêu cực của một số hoạt động kinh tế đến đời sống
kinh tế - chính trị - xã hội tại địa phương ............................................... 138
4.2.3. Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh tế của người
Hoa ở huyện Lục Ngạn ........................................................................... 143
KẾT LUẬN .................................................................................................. 148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ...................... 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 152
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
:
Mặt trận tổ quốc
NCS
:
Nghiên cứu sinh
NDT
:
Nhân dân tệ
NTL
:
Người trả lời
QL
:
Quốc lộ
SCN
:
Trung ương
UBND
Ủy ban Nhân dân
:
VHTT
:
Văn hóa thông tin
VND
:
Việt Nam đồng
World Bank
:
Ngân hàng thế giới
XNK
:
vải tại Lục Ngạn qua thống kê các năm 2014, 2015, 2016 ................... 69
Biểu 2.6: Tỷ lệ vay nợ tiền chi phí đầu vào để trồng cây có múi ................... 79
Biểu 2.7: Thu nhập từ chăn nuôi ..................................................................... 82
Biểu 3.1: Giá trị sản xuất các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại huyện
Lục Ngạn tính đến 30/12/2017 ............................................................. 93
Biểu 3.2: Tỷ lệ người Hoa tham gia các công việc làm thuê tại Trung Quốc ... 103
Biểu 3.3: Thống kê tiền công lao động qua khảo sát các trường hợp lao
động xuất khẩu xuyên biên giới .......................................................... 107
Biểu 4.1: Mức độ giúp đỡ nhau trong cộng đồng người Hoa ở Lục Ngạn ... 125
vii
DANH MỤC HỘP
Hộp 1.1: Tổ tiên của chúng tôi có mặt ở đây từ thế kỷ XVII ......................... 48
Hộp 2.1: Các giống cây vải tại Lục Ngạn ....................................................... 65
Hộp 2.2: Bí quyết “Khoanh cây kích quả”của người Hoa .............................. 67
Hộp 2.3: Cách thuần giống cây có múi trên đất Lục Ngạn ............................. 77
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Khung nghiên cứu của luận án ...................................................... 41
Sơ đồ 1.2. Tác động của các nguồn lực đến hoạt động kinh tế của người
Hoa tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ............................................. 42
Sơ đồ 2.1: Mô hình các yếu tố tác động đến thu nhập của nông hộ người
Hoa tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ............................................. 85
Sơ đồ 3.1: Quy trình vượt biên...................................................................... 101
viii
MỞ ĐẦU
1
phía Bắc Việt Nam buộc phải thay đổi, một bộ phận thay đổi tộc danh, tìm
kiếm những nguồn sinh kế thích ứng với hoàn cảnh hiện tại. Qúa trình biến
đổi đó đã tạo ra sự khác biệt quan trọng giữa người Hoa phía Bắc và người
Hoa tại miền Trung, miền Nam Việt Nam.
Trong những năm gần đây, vấn đề người Hoa đã được nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm đến, đặc biệt là người Hoa sinh sống tại các tỉnh phía Nam. Có
nhiều đặc điểm về lịch sử di cư, tộc danh, văn hóa gia đình, tín ngưỡng, trang
phục, ẩm thực, luật tục, quan hệ gia đình, dòng họ, văn hóa Hoa thương… đã
được các nhà nghiên cứu làm rõ. Tuy nhiên, nghiên cứu về sinh kế của người
Hoa sinh sống ở phía Bắc Việt Nam, trong đó có tỉnh Bắc Giang trong bối
cảnh kinh tế - xã hội hiện nay còn rất nhiều nội dung chưa được đề cập đến.
Quan hệ cộng đồng, văn hóa, xã hội của nhóm người Hoa tại Lục Ngạn có
những đặc điểm riêng biệt, tạo nên hoạt động kinh tế khác biệt so với người
Hoa ở khu vực phía Nam rất cần được nghiên cứu làm rõ.
Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở của Tổng cục Thống kê ngày
01/9/2009, tỉnh Bắc Giang có 18.444 người Hoa. Trong những năm gần đây,
dân số người Hoa tại Bắc Giang liên tục tăng, so với năm 1999 tăng 1.069
người (sau 10 năm dân số người Hoa tăng bình quân là 6,15%, so với bình
quân của cả tỉnh là 4,2 %, so với các dân tộc thiểu số là 8,5%). Cho đến hết
năm 2016, con số chính thức đã lên tới 21.318 nghìn người, chiếm 9,56% tổng
dân số của tỉnh Bắc Giang [9, tr 3]. Phần lớn họ tham gia vào hoạt động nông
nghiệp và phi nông nghiệp không thường xuyên. Do bản chất năng động trong
sản xuất kinh doanh, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, nên việc làm ăn
kinh tế của người Hoa tại Bắc Giang có hiệu quả, thu nhập bình quân đầu
người thường cao hơn 1,1 -1,3 lần so với các dân tộc thiểu số khác, tỷ lệ hộ
nghèo người Hoa thấp hơn bình quân chung của các dân tộc khác trên cùng
địa bàn [8, tr.3]. Để làm rõ hơn nữa những vấn đề còn bỏ ngỏ, nghiên cứu
hệ thân tộc, quan hệ đồng tộc, phong tục tập quán...đặc biệt là phương thức
kinh doanh, hình thức hỗ trợ nhau trong phát triển kinh tế, thói quen chi tiêu
của các hộ gia đình.
- Nghiên cứu làm rõ hoạt động kinh tế của người Hoa trong đóng góp
với sự phát triển của kinh tế địa phương và những vấn đề đang còn tồn tại.
3
- Đề xuất một số giải pháp với các cơ quan quản lý địa phương và các
nhà hoạch định chính sách nhằm phát triển kinh tế của người Hoa tại huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động kinh tế hiện nay của
người Hoa ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. “Người Hoa” được định danh
bằng các giấy tờ tùy thân như: chứng minh thư nhân dân, giấy khai sinh, hộ
khẩu, hộ tịch, giấy phép lái xe, học bạ... Các hoạt động kinh tế bao gồm hoạt
động nông nghiệp và phi nông nghiệp đang diễn ra tại Lục Ngạn, do người
Hoa tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian nghiên cứu: Luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến hoạt động kinh tế của người Hoa từ thời điểm năm 1990 cho
đến nay. Đây là thời điểm người Hoa tại huyện Lục Ngạn có những biến đổi
trong hoạt động kinh tế so với những năm trước đó, đặc biệt là các hoạt động
nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bắt đầu từ năm 1990,
cộng đồng người Hoa cũng như nhiều cộng đồng dân tộc khác sinh sống tại
Lục Ngạn đưa cây vải Thiều vào trồng trên đất đồi thấp. Đây cũng là thời
điểm đánh dấu bước phát triển quan trọng trong hoạt động kinh tế gắn với cây
vải của cộng đồng người Hoa. Trong quá trình nghiên cứu, luận án có khảo
4.1. Phương pháp luận
Tác giả luận án đã xem xét và vận dụng các quan điểm duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin về vật chất và ý thức; tư tưởng Hồ Chí
Minh về chính sách dân tộc, tinh thần đại đoàn kết dân tộc; quan điểm của Đảng
và Nhà nước về chính sách dân tộc, phát triển bền vững vùng kinh tế gắn với giữ
gìn bản sắc tộc người. Các hoạt động kinh tế của người Hoa tại huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang được nghiên cứu trong quan hệ biện chứng giữa cá nhân và tập
thể, giữa yếu tố bên trong và bên ngoài, giữa thiệt hại và lợi ích kinh tế và mức
độ ảnh hưởng của hoạt động kinh tế đó đến đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội, môi trường tại địa phương.
Ngoài ra, luận án có sử dụng lý thuyết về mạng lưới xã hội, lý thuyết về
giao lưu tiếp biến văn hóa để giải thích các vấn đề trong quan hệ tộc người
5
Hoa tại Lục Ngạn và những tộc người khác sinh sống trên cùng địa bàn hoặc
các nhóm đồng tộc tại địa phương khác và bên kia biên giới. Bằng góc nhìn
này, nhóm người Hoa sinh sống tại Lục Ngạn được hiểu là một thực thể
không tách rời khỏi cộng đồng các dân tộc Việt Nam, đồng thời có những nét
độc đáo do lịch sử tộc người, quan hệ đồng tộc xuyên biên giới dựa vào lợi
ích từ kinh tế.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp nghiên cứu điền dã dân tộc học/ nhân học
Tác giả luận án đã sử dụng phương pháp điền dã dân tộc học cùng với
các kỹ thuật của phương pháp này trong suốt quá trình nghiên cứu tại thực địa.
Trong đó, kỹ thuật quan sát trực tiếp, quan sát tham dự, phỏng vấn nhanh,
phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc, phỏng vấn bán cấu trúc...thường xuyên
được sử dụng linh hoạt trong các hoạt động nghiên cứu cụ thể của luận án.
Trong quá trình thu thập thông tin, tác giả luận án đã tham gia vào đời
được các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế từ các hoạt động nông nghiệp, phi
nông nghiệp của người Hoa tại địa bàn nghiên cứu.
Cộng đồng người Hoa sinh sống tại xã Tân Lập và xã Đồng Cốc cũng
như tại các xã khác của huyện Lục Ngạn hiện nay đều sử dụng tiếng phổ
thông thành thạo. Tuy nhiên, để có thể tìm hiểu rõ và đầy đủ hơn về quan hệ
làm ăn, buôn bán giữa họ và thương lái Trung Quốc vào mỗi vụ thu hoạch vải
hay giữa họ và chủ lao động tại tỉnh Vân Nam của Trung Quốc thì nghiên cứu
sinh đã phải nhờ đến sự hỗ trợ của những người Hoa sinh sống tại Việt Nam
có sử dụng chung ngôn ngữ với người Trung Quốc tại tỉnh Vân Nam. Giải
được bài toán về ngôn ngữ, nghiên cứu cứu đã có thể tìm hiểu rõ hơn về lịch
sử di cư, đặc trưng văn hóa của nhóm người Hoa sinh sống tại huyện Lục
Ngạn. Từ đó có thể nhận biết và đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến
các hoạt động kinh tế cụ thể của họ tại địa phương.
4.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học
Trong quá trình thực hiện luận án, nghiên cứu sinh có sử dụng phương
pháp điều tra định lượng trong nghiên cứu xã hội học để đánh giá các chỉ số
7
liên quan đến tăng trưởng kinh tế hộ gia đình người Hoa tại địa bàn nghiên
cứu. Nghiên cứu sinh sử dụng bảng hỏi để phỏng vấn ngẫu nhiên 250 hộ gia
đình người Hoa sinh sống tại xã Tân Lập và xã Đồng Cốc nhằm mục đích
thống kê định lượng các chỉ tiêu liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh tế của
các hộ gia đình này. 250 hộ gia đình được phỏng vấn điều tra nằm trong số
hơn 1000 hộ dân có chủ hộ là người Hoa sinh sống tại xã Tân Lập và xã Đồng
Cốc đạt tỷ lệ 1/5 trên tổng cỡ mẫu tại địa bàn nghiên cứu. Các hộ gia đình này
được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên. Một số hộ được chọn nghiên cứu có
quan hệ họ hàng để phục vụ yêu cầu nghiên cứu mức độ hỗ trợ nhau trong sản
xuất giữa những người cùng dòng họ trong cộng đồng người Hoa ở hai xã
44
20
84
41
(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả luận án trong năm 2016 và 2018)
- Bố cục của bảng hỏi định lượng bao gồm ba phần:
1). Thông tin cá nhân người trả lời và đánh giá sơ bộ tình hình tài
chính hiện có của hộ gia đình.
2). Khái quát chung về tài sản, thu nhập và phương tiện sinh hoạt:
đánh giá nhanh tài sản tại hộ phỏng vấn, đánh giá và phân loại các nguồn thu
của hộ gia đình và đánh giá nhanh các phương tiện sinh hoạt của hộ gia đình.
3). Qúa trình hoạt động kinh tế của hộ gia đình: khảo sát các hoạt
động kinh tế nông nghiệp và kinh tế phi nông nghiệp của hộ gia đình diễn ra
trong những thời điểm khảo sát.
Sau cùng, nghiên cứu sinh nhập số liệu trên phần mềm SPSS 22.0 và
thực hiện các lệnh thống kê mô tả, tần suất, tính tương quan, tính hồi quy
tuyến tính để biết được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập và chi
tiêu của 250 hộ gia đình.
4.2.3. Phương pháp thu thập, tổng hợp và kế thừa các tài liệu sẵn có
Nghiên cứu sinh đã tiến hành thu thập, khai thác các công trình nghiên
cứu trước đó được công bố dưới dạng sách, báo cáo khoa học, luận án, tạp chí,
báo, hình ảnh… có liên quan đến hoạt động kinh tế của người Hoa tại huyện
Lục Ngạn cũng như nhiều địa bàn nghiên cứu khác.
Nghiên cứu sinh cũng tìm cách tiếp cận những thông tin tổng hợp từ
phía địa phương về hoạt động kinh tế và các hoạt động khác liên quan đến
người Hoa sinh sống tại huyện Lục Ngạn. Trong đó có các báo cáo được công
bố từ nhiều phòng, đơn vị khác nhau của UBND huyện Lục Ngạn và những
báo cáo được Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang gửi về Ủy ban Dân tộc để tổng kết
9
liệu tham khảo của khoa học xã hội. Hướng tiếp cận chính từ Nhân học mà
đặc biệt là Nhân học kinh tế, sử dụng các phương pháp nghiên cứu của Dân
10
tộc học/Nhân học, Xã hội học, luận án lý giải rõ quy trình sản xuất, các hoạt
động thương mại trong và ngoài nước, nguồn lợi nhuận thu được của người Hoa
từ hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp hiện nay. Ngoài ra, luận án còn
phản ánh được tác động tích cực và hạn chế của hoạt động giao thương buôn bán
giữa người Hoa tại huyện Lục Ngạn và người Trung Quốc bên kia biên giới.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt xã hội, luận án góp phần giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ hơn
về các hoạt động kinh tế của người Hoa sinh sống tại miền Bắc sau chiến
tranh biên giới năm 1979. Về mặt kinh tế, dưới góc độ Nhân học kinh tế, luận
án phản ánh được thu nhập, mức sống và đời sống của người Hoa, kiến nghị
chính sách để phát triển kinh tế cho cộng đồng người Hoa tại huyện Lục Ngạn.
Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tư liệu giá trị trong việc quy hoạch
phát triển các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp tại địa phương. Ngoài ra,
luận án cũng góp phần nhận diện đầy đủ về cộng đồng người Hoa sinh sống
tập trung đông đảo nhất ở khu vực phía Bắc Việt Nam.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
của luận án gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và địa bàn
nghiên cứu
Chương 2: Kinh tế nông nghiệp hiện nay của người Hoa ở huyện Lục
Ngạn
Chương 3: Kinh tế phi nông nghiệp hiện nay của người Hoa ở huyện
Lục Ngạn
lương thực lại gồm hai thành tố hợp thành là chăn nuôi và trồng trọt. Sau đó,
bộ phận trồng trọt lại chia tách và phát triển thành cấp độ ba, gồm ba thành tố
cấu thành là nông nghiệp quảng canh, nông nghiệp thâm canh và nông nghiệp
12
cơ giới hóa mang tính chất công nghiệp [65:10]. Trong giai đoạn này, các
nghiên cứu dân tộc học/nhân học thiên về mô tả sinh kế đơn thuần với công
cụ, hành vi và lợi tức đem lại đối với các tộc người.
Trong bối cảnh kinh tế của các nước đang phát triển tại khu vực Châu Á
nói chung, Đông Nam Á nói riêng ngày càng được thế giới quan tâm, các kết
quả nghiên cứu dân tộc học và nhân học hướng đến mục tiêu sinh kế bền
vững trong các nghiên cứu về phát triển nông thôn hay giảm nghèo. Các mục
tiêu này được khái quát theo ba hướng tiếp cận chính: đồng đại, lịch đại và
tương lai [94]. Trong đó, khung sinh kế bền vững được coi là một cách tiếp
cận toàn diện về các vấn đề phát triển thông qua việc thảo luận về sinh kế của
con người và đói nghèo trong các bối cảnh khác nhau. Về mặt khái niệm, các
tiếp cận này có nguồn gốc từ các nghiên cứu phát triển liên quan đến đói
nghèo và giảm nghèo, nổi bật nhất là các phân tích của Amartya Sen, Robert
Chambers và một số học giả khác. Nhấn mạnh đến tính hiệu quả của các hoạt
động phát triển, các tiếp cận sinh kế bền vững (sustainable livelihood
approaches) là kết quả của cuộc tranh luận giữa các nhà nghiên cứu và thực hành
phát triển về phát triển nông thôn. Trong đó, khung phân tích sinh kế bền vững
do
ộ Phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development –
DFID) (Carney (ed.), 1998) được các học giả và các cơ quan phát triển ứng dụng
rộng rãi (Bebbington, 1999; Neefjes, 2000; Ellis, 2000)
động ở đó”. Hiện nay, người Hoa có mặt tại nhiều quốc gia trên thế giới, đạt
được nhiều kỳ tích trong phát triển kinh tế.
Cuốn sách Inside Chinese Business (Hiểu rõ triết lý kinh doanh của người
Trung Quốc: cẩm nang dành cho các lãnh đạo trên toàn thế giới) của tác giả Minh
– Jer Chen (2003) [99] đã diễn giải triết lý, quan niệm và thực tiễn kinh doanh
của người Hoa một cách đầy đủ, rõ ràng. Minh – Jer Chen lý giải rằng,
“Người Hoa có mặt gần như mọi nơi trên thế giới không chỉ vì họ đông. Cái
chính là vì dù là công dân những quốc gia khác nhau, cộng đồng Hoa kiều
vẫn cứ là một khối liên kết vững chắc. Hiện nay, phần lớn người Hoa ở hải
ngoại có nguồn gốc từ ba tỉnh gần bờ biển phía Nam Trung Quốc: Quảng
14
Đông, Phúc Kiến, Hải Nam (bờ biển là con đường di dân chính của họ). Lịch
sử di dân của người Hoa đồng thời là một lịch sử thành công lớn về kinh tế.
Dù chỉ là một cộng đồng thiểu số ở những nước họ định cư, họ kiểm soát một
tỷ lệ có ảnh hưởng đến nền kinh tế của quốc gia đó. Hoa kiều chiếm 4% dân
số Indonesia nhưng kiểm soát 70% nền kinh tế. Tại Philippines, tương ứng là
3% và 70%. Ở Thái Lan là 3% và 60%. Năm 1999, người Hoa ở Hồng Kông,
Đài Loan và Singapore sở hữu 250 tỉ USD dự trữ ngoại tệ, bằng với nguồn dự
trữ ngoại tệ của Nhật và Đức cộng lại, trong khi dự trữ ngoại tệ của Trung
Quốc vào năm này là 154,6 tỉ USD. Năm 1998, Diễn đàn kinh tế thế giới xếp
Hồng Kông, Đài Loan và Singapore đứng hạng 1,2 và 4 về cạnh tranh toàn
cầu. Và tổng cộng tài sản Hoa kiều trên thế giới bao gồm cả người Hoa ở
Vancouver, Sydney, Toronto, New York và San Francisco ước tính 2 – 3
ngàn tỉ USD. Xem xét như vậy, cộng đồng Hoa kiều đại diện cho nền kinh tế
lớn thứ ba trên thế giới, chỉ sau Hoa Kỳ và Nhật”. Tác giả đã lý giải cặn kẽ
nguyên căn dẫn đến thành công của người Hoa trên thương trường. Có thể kể
đến các triết lý căn bản trong kinh doanh của Hoa kiều với các chương sách