Giáo àn bồi dưỡng hóa 10 (trọn bộ - phần III) - Pdf 57

Tun 10
Ng y so n : 25/10/2008
Bui 10
Liên kết hoá học
i. mục tiêu bài học
- Làm cho học sinh hiểu rõ đợc bản chất của liên kết ion và liên kết công hoá trị.
- Rèn luyện cho học sinh cách : mô tả, giải thích bản chất liên kết trong hợp chất ion và cộng hoá
trị.
- Dựa vào giá trị độ âm điện để khảo sát bản chất của liên kết hoá học.
Ii chuẩn bị
+ Hs : ôn tập laị kiến về liên kết hoá học, mô tả sự hình thành liên kết trong hợp chất ion
và hợp chất cộng hoá trị.
+ Gv : chuẩn bị giáo án và bài tập.
Iii cách tiến hành
a. lý thuyết
1) Liên kết ion
a) Đ/n :
b) Bản chất liên kết : có sự cho và nhận e giữa các nguyên tử.
* Thờng tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.
2) Liên kết công hoá trị
a) Đ/n :
b) Bản chất liên kết : có sự góp chung các e hoá trị giữa các nguyên tử.
* Thờng đợc tạo nên giữa các nguyên tử phi kim giống nhau ( LKCHT không cực), giữa
các nguyên tử phi kim gần giống nhau ( LKCHT có cực )
Chú ý :
Giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị không có ranh giới rõ rệt nên chỉ có thể kết luận
mộtt hợp chất mang nhiều tính chất ion hay công hoá trị.
3) Hiệu độ âm điện và bản chất liên kết.
Hợp chất dạng A
x
B

Câu 5: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhôm là 3s
2
3p
1
. Làm thế nào để nguyên tử
Al đạt đợc cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm neon (Ne: 2s
2
2p
6
).
Liên kết của nhôm với clo thuộc loại liên kết gì? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.
Câu 6: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của brom (Br) là 4s
2
5p
5
. Làm thế nào để nguyên
tử Br đạt đợc cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Kripton (Kr: 4s
2
4p
6
)
Liên kết của brom thuộc loại liên kết gì? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.
Câu 7: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử magie và nguyên tử clo, của
ion magie (Mg
2+
) và ion (Cl
-
).
Trong các loại chất trên thì nguyên tử bền hơn hay ion bền hơn? Tại sao?
Câu 8: Viết phơng trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tơng

-
,
18
Ar,
19
K
+

Câu 10: Thế nào là liên kết ion? Liên kết ion có những đặc điểm gì? Giải thích.
Câu 11: Khi tạo thành ion từ các nguyên tử thì các ion âm thờng có bán kính lớn hơn bán
kính ion dơng có cùng số electron. Thí dụ K
+
và Cl
-
. Vì sao?
Câu 12: Nguyên tử của các nguyên tố X có số 2 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử của
nguyên tố Y có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Viết công thức của hợp chất tạo bởi X và Y.
ii. liên kết cộng hoá trị
Câu 1: Thế nào là liên kết ion cộng hoá trị ? Cộng hoá trị có cực? Cộng hoá trị không
cực? Liên kết cộng hoá trị có đặc điểm gì? Giải thích.
Câu 2: Nêu sự khác nhau chủ yếu giữa ion và liên kết cộng hoá trị.
Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z =8, 9,
11, 12. Gọi tên các nguyên tố. Viết sơ đồ hình thành liên kết giữa những nguyên tử đó
theo từng đôi một.
Câu 4:
a. Viết sơ đồ tạo thành các phân tử F
2
, O
2
, N

b. Biết ion photphat PO
4
3-
có cấu trúc tơng tự ion SO
4
2-
. Biểu diễn cấu trúc, biết
công thức electron và công thức cấu tạo của ion sunfat.
Câu 8: Sắp xếp các chất sau đây thành hai nhóm và giải thích vì sao sắp xếp nh vậy?
NCl
3
, H
2
, H
2
O, N
2
, NH
3
, O
2
, NO
2
- Nhóm các chất có liên kết cộng hoá trị phân cực
- Nhóm các chất có liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Câu 9: Hãy giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị bằng sự xen phủ các obitan
trong phân tử HCl và Cl
2
. Vẽ sơ đồ mô tả sự xen phủ đó.
Câu 10: Giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa nguyên tử C với các nguyên tử

2
.
b. Bằng hình vẽ hãy mô tả sự xen phủ obiotan nguyên tử tạo ra các liên kết trong
phân tử N
2
.
Câu 14: Viết công thức cấu tạo và nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO,
KHS, HCO
3
-
.
iii. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và
liên kết ba
Câu 1: Thế nào là lai hoá obitan nguyên tử? Nguyên nhân và điều kiên lai hoá obitan.
Cho biết một số kiểu lai hoá điển hình và dạng hình học của phân tử tơng ứng
Câu 2:
a. Nguyên nhân của sự lai hoá là gì?
b. Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử NH
3
nhờ sự lai hoá sp
3
các obitan
hoá trị của nguyên tố N.
Câu 3: Biết nguyên tử O trong phân tử H
2
O lai hoá sp
3
. Hãy cho biết hình dạng của phân
tử H
2

sp
3
.
B. Bốn obitan lai hoá sp
3
có hình dạng giống nhau định hớng theo 4 đỉnh của hình tứ giác
đều.
C. Bốn obitan lai hoá sp
3
có hình dạng giống nhau định hớng theo 4 hớng tạo 4 góc
109
0
28.
D. A, B và C đều đúng.
Câu 7: Phân tử có lai hóa sp
3
là:
A. Phân tử C
2
H
2
B. Phân tử CH
4
C. Phân tử BF
3
D. Phân tử BH
2
Câu 8: Phân tử có lai hoá sp
2
là:

H
8
(80
0
C) b. Butan, C
4
H
10
(-138
0
C)
c. Natri bromua, NaBr (775
0
C) d. Canxi xlorua, CaCl
2
(772
0
C)
Câu 4: Iot và muối ăn có cấu tạo mạng tinh thể khác nhu vì thế mà một số tính chất vật lý
khác nhau (nh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ hoá hơi, tính dẫn điện khi nóng chảy). Giải
thích.
v. hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
Câu 1: Cho các nguyên tố:
Nguyên tố S O N Ag Cl H
Độ âm điện 2,58 3,44 3,04 1,93 3,16 2,20
Hãy xác định bản chất liên kết trong các phân tử và ion sau: AgCl, H
2
O, SO
4
-2

. Sự phân cực của liên kết tăng dần từ trái sang phải trong dãy chất sau:
A. NH
3
, H
2
O, CsCl, BaF
2
B. H
2
S, NH
3
, H
2
O, CsCl, BaF
2
C. NH
3
, H
2
S, H
2
O, BaF
2
, CsCl D. NH
3
, H
2
O, H
2
S, CsCl, BaF

+ Nguyên tử nhận có cấu hình cha bền phải có obitan còn trống ( obitan trống
có thể tạo thành do sự dồn e độc thân )
+ Nếu có nhiều nguyên tử cho thì nguyên tử nào có ĐÂĐ nhỏ hơn sẽ u tiên
cho cặp e dùng chung.
b)Cấu hình ở trạng thái kích thích là cấu hình có thể tạo ra đợc số e độc thân nhiều
hơn so với cấu hình e ở trạng thái cơ bản do đó mỗi e độc thân đợc tính bằng một
cộng hoá trị.
VD : Oxi và S cùng thuộc nhóm VIA nhng oxi chỉ có cộng hoá trị là II, còn S có
cộng hoá trị là II, IV, VI.
c) Các quy tắc viết CTCT của phân tử axit, bazơ và muối
- Xác định nguyên tố trung tâm ( là nguyên tố có mặt ít nhất) có hóa trị cao nhất
trong phân tử hoặc ion.
- Căn cứ vào hóa trị của nguyên tố để xác định số vạch nối xung quanh nguyên tử
nguyên tố đó.
- Căn cứ vào số e lớp ngoài cùng, xác định số nối đôi, liên kết cho nhận
- Nếu là axit, có bao nhiêu nguyên tử H thì sẽ có bấy nhiêu nhóm OH.
- Trong phân tử axit, bazơ, muối. Nguyên tử H không bao giờ liên kết với nguyên tố
trung tâm.
- Kiểm tra lại sao cho hóa trị của các nguyên tố đã đợc bão hòa
B. bài tập áp dụng
Viết công thức cấu tạo dạng phẳng
Bài 1
a) Viết cấu hình e của các nguyên tố sau ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích
thích (nếu có) : C, N, P, O, S, F, Cl, I .
b) Trên cơ sở đó hãy cho biết có thể tồn tại các phân tử sau đây không ? Giải
thích.
NF
3
, NF
5

a) HClO, HClO
2
, HClO
3
, HClO
4
, HNO
2
, HNO
3
, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
, H
2
CO
3
, H
3
PO
3
,
H
3
PO

4
, KHSO
3
,CaCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, Na
2
HPO
3
, NaH
2
PO
4
, Na
3
PO
4
, CaHPO
4
,
CH
3
COOONa
Bài 3
Viết công thức cấu tạo dạng phẳng của các ion sau :
NO

-
.
hoá trị và số oxi hoá
Câu 1: Xác định điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau:
KBr, FeCl
3
, Al
2
O
3
, MgO, Na
2
S, LiF
Câu 2: Viết cấu hình electron dạng chữ và ô lợng tử các obitan hóa trị của nguyên tử
crom (Cr). Giải thích vì sao crom có số oxi hóa +6 trong một số hợp chất?
Câu 3: Xác định số oxi hoá cỉa N và Cl trong các phân tử và ion sau: N
2
O, Cl
2
O
7
,
NO
3
-
, ClO
4
-
, NO
2

4
3-
lần lợt là:
A. 0; +3; +6; +5 B. +3; +5; 0; +6 C. 0; +3; +5; +6 D. +5; +6; +3; 0
Câu 7: Trong các chất sau đây, mangan có một số oxi hoá là +3.
A. KMnO
4
B. MnSO
4
C. K
2
[Mn(CN)
6
] D.
CsMn(SO
4
)
2
.12H
2
O
Câu 8: Số oxi hoá của nguyên tử C trong CO
2
, H
2
CO
3
, HCOOH, CH
4
lần lợt là:

- CHCl CH
2
CH = CH CO CH
3
Của N và Fe trong phân tử sau
NH
4
NO
3
, (FeO.Fe
2
O
3
)
Bài 10
Tính điện hóa trị và cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau :
a) HClO
2
, AlCl
3
, SiH
4
, C
2
H
5
Br, C
2
H
2

4
, CaSO
4
, K
2
SO
3
, NaClO
4
, Na
2
HPO
3
.
Bài 11
Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử sau đây và cho nhận xét :
N
2
, Cl
2
, NaCl, AlCl
3
, CH
4
, C
2
H
4
Bài 12
Tính số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử và ion sau :

4
HCO
3
, (NH
2
)
2
CO, Al(NO
3
)
3
, Ca(NO
2
)
2
, NH
4
+
, NO
3
-
, N
2
O
4
.
c) Của Fe trong : Fe
2
O
3

4
)
3
, BaSO
4
, FeS, FeS
2
Tun 12
Ng y so n : 08/11/2008
Bui 12
Phản ứng oxi hóa khử và phân loại phản ứng oxi hóa khử
i. mục tiêu bài học
- Rèn luyện cho học sinh nắm chắc các kháI niệm : chất khử, chất oxi hóa, quá trình(sự)
khử, quá trình(sự ) oxi hóa. Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử, bản chất của phản ứng
oxi hóa khử.
- Rèn luyện cho học sinh viết các bán phản ứng theo sơ đồ biểu diễn sự thay dổi số oxi
hóa của các nguyên tố.
- Rèn luyện cho học sinh hiểu và phân loại đợc đâu là phản ứng oxi hóa khử hoặc
không dựa vào sự thay đổi số oxi hóa.
- Rèn luyện cho học sinh phân loại đợc một số dạng phản ứng oxi hóa khử dựa vào đặc
điểm của phản ứng.
- Rèn luyện cho học sinh cân bằng một số loại phản ứng oxi hóa khử đơn giản.
Ii chuẩn bị
+ Hs : ôn tập laị kiến thức về oxi hóa khử.
+ Gv : chuẩn bị giáo án và bài tập.
Iii cách tiến hành
a. lý thuyết
1. Các kháI niệm
- Chất khử là chất nhờng e hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng ( chất khử còn đợc
gọi là chất bị oxi hóa)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status