giáo án lớp 4chi tiết - Pdf 57

PHÒNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
HỌC KỲ I Từ ngày: ……/……/ ……
Tuần lễ: 04. Đến ngày: ……./……/……
Thứ
ngày
Môn Tên bài giảng Ghi chú
2
Tập đọc Những hạt thóc giống
Toán Luyện tập
Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến
Chính tả
3
Khoa học Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
Toán Tìm số trung bình cọng
Luyện từ và
câu
Mở rộng vốn từ:Trung thực – tự trọng
Thể dục Bài 9
Nhạc Ôn bài hát Bạn ới lắng nghe, giố thiệu nốt trắng
4
Tập đọc Gà trống và Cáo
Toán Luyện tập
Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ các triều đại PK phương Bắc
Kể chuyện Kể truyện đã nghe, đã đọc
Tập làm văn Viết thư ( Kiển tra viết)
5
Địa lí Trung du Bắc bộ
Toán Biểu đồ
Luyện từ và
câu
Danh từ

III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung
1.Ổn đònh: hát
2. Bài cũ:
Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và
trả lời câu hỏi.
H:Cây tre có từ bao giờ?
H: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của cây
tre?
H:Nêu đại ý của bài.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc(12 phút)
- Yêu cầu 1 HS đọc bài –Yêu cầu lớp mở SGK
theo dõi đọc thầm.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 2
lượt HS đọc)
- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. GV
kết hợp giúp học sinh hiểu các từ mới và khó
trong phần giải nghóa từ ( bệ hạ, sững sờ, hiền
minh )
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS luyện đọc lại cá nhân theo đoạn.
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng chậm rãi và
nhấn giọng ở một số từ ngư ngắt nghỉ đúng dấu
chấm, dấu phẩy.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng
và trả lời câu hỏi.


sẽ bò trò tội để biết ai là người trung thực.
H: Đoạn 1 ý nói gì?
- Chốt ý , gọi HS nhắc lại.
- Ý1: Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngôi.
Đoạn 2: - Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 “ Có chú bé
.….không làm sao cho thóc được nảy mầm”
H: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
H: Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm
gì? Em đã làm gì?

H: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người ?
Đoạn 3:- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
H: Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói ?
Đoạn 4: Gọi học sinh đọc đoạn 4
H: Nhà vua đã nói như thế nào ?
H: Vua khen cậu bé Chôm những gì ?
H: Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
gieo trồng và hẹn: ai thu được
nhiều thóc sẽ được truyền
ngôi, ai không có thóc nộp sẽ
bò trừng phạt.
- Hạt thóc giống đó không nảy
mầm được vì nó đã được luộc
kó.
- Học sinh trả lời, bạn bổ sung.
- Cả lớp thực hiện đọc thầm.

ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 3
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
thật thà, dũng cảm của mình ?
H: Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý ?
H: Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?
Ý2: Cậu bé chôm là người trung thực dám nói
lên sự thật.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Câu chuyện có
ý nghóa như thế nào?
- GV ghi nội dung chính của bài, gọi HS nhắc lại.
Ý nghóa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé chôm trung
thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được
hưởng hạnh phúc.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
- GV đọc mẫu.
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai.
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt.
4 . Củng cố:
-Nhận xét tiết học.
-Gọi học sinh liên hệ, giáo dục.
5.Dặn dò:
- Dặn dò HS về nhà học bài.
- HS trả lời theo ý hiểu .
-Học sinh trả lời cá nhân.
- 2 HS nhắc lại ý nghóa câu

PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
3. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.
Hoạt động 1:Hướng dần học sinh làm bài tập
-Gọi học sinh nêu yêu cầu thứ tự các bài tập.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
a. Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31 ngày, 28 (hoặc
29) ngày.
b. Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận
có bao nhiêu ngày?
Bài 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 2 em lên bảng
làm 2 cột .
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng , sửa bài theo
đáp án sau:
3 ngày = 72 giờ.
4giờ = 240 phút.
8 phút = 480 giây.
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
Bài 3: Yêu cầu tự đọc đề và tự làm bài phần a vàb
- GV hướng dẫn HS cách tính số năm từ khi vua
Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay.
- Sửa bài cho cả lớp theo đáp án sau:
Đáp án:
+Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm1789.
Năm đó thuộc thế kỉ 18
Kể từ đó đến nay là: 2005 -1789 = 216 (năm)
+ Nguyễn Trãi sinh năm:

-Học sinh đọc giờ trên
đồng hồ.
- 8 giờ 40 phút còn
được gọi là 9 giờ kém
20
- Đọc giờ theo cách
quay đồng hồ của GV
-Học sinh làm bài vào
vở.
-Nghe, ghi nhận.
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 5
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
5.Dặn dò:
- Dăïn dò về nhà ôn lại bài. Chuẩn bò luyện tập.
CHÍNH TẢ:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.Mục tiêu:
Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn từ “ Lúc ấy……ông vua hiền minh” trong bài “Những hạt thóc giống.”
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l / n hoặc vần en / eng.
II.Chuẩn bò: Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp.
III. Các hoạt động day học:
Hoạt động dạy Hoạt đông học Phần bổ sung
1- Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs khác viết :
rạo rực, dìu dòu, gióng giả, con dao ,rao
vặt, giao hàng……bâng khuâng,bận bòu,
nhân dân, vâng lời…
-GV nhận xét chữ viết của HS
2- Bài mới : GTB - Ghi đề bài

Hs viết bài vào vở
Chấm 5 em
5 em đọc nối tiết
Hs trả lời – nhận xét
5 em đọc nối tiếp
Hs trả lời – nhận xét
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 6
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
thành nòng nốcc đuôi, bơi lội dưới nước, lớn lên
nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn
b- Tiến hành như phần a : chim én ( én là loại chim
báo hiệu xuân sang )
4-Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn hs về nhà viết lại bài tập 3b vào vở
Làm miêng theo dãy
bàn
Trả lời
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I. Mục tiêu:
Học xong bài này, giúp học sinh có khả năng:
- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn
đề có liên quan đến trẻ em.
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường.
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác.
II. Chuẩn bò:
-GV: Bảng phụ.
-HS: Sách giáo khoa. .

hai em.
Kếùt quả thảo luận đúng
như sau:
-Như thế là sai, vì việc
học tập của Tâm, bạn
phải được biết và tham
gia ý kiến. Hơn nữa việc
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 7
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
không được nêu ý kiến về những việc có liên quan
đến mình có thể các em sẽ phải làm những việc
không đúng, không phù hợp.
H: Vậy đối với những việc có liên quan đến mình,
các em có quyền gì?
Kết luận: Các em có quyền bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến trẻ em.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn thảo luận
các tình huống sau:
1. Em được phân công làm một việc không phù hợp
với khả năng hoăïc không phù hợp với sức khỏe của
em.Em sẽ làm gì?
2. Em bò cô giáo hiểu lầm và phê bình. Em sẽ nói gì?
3. Em muốn chủ nhật này đựơc bố mẹ cho đi chơi.
Em làm cách nào để được đi chơi?
4. Em muốn tham gia vào một hoạt động của lớp,
của trường. Em sẽ làm gì?
- GV Giải thích những tình huống trên đều là những
tình huống có liên quan đến bản thân em.

- Đại diện các nhóm nêu
ý kiến vừa thảo luận,
nhóm khác bổ sung.
1. Em sẽ gặp cô giáo để
xin cô giáo cho việc
khác phù hợp hơn với
sức khỏe và sở thích.
2. Em xin phép cô giáo
được kể lại để không bò
hiểu lầm.
3. Em hỏi bố mẹ xem bố
mẹ có thời gian rảnh rỗi
không. Nếu được thì em
muốn bố mẹ cho đi chơi.
4. Em đề xuất nguyện
vọng và khả năng của
mình với cô giáo chủ
nhiệm.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Em có quyền được nêu
ý kiến của mình, chia sẻõ
các mong muốn.
- Ở khu phố, chỗ ở,
tham gia các câu lạc bộ,
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 8
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
- GV tổng kết khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác.
Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về
việc có liên quan đến mình nhưng cũng phải biết

+ Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu được tác hại của thói quen ăn mặn .
- Giáo dục HS cần ăn phối hợp các chất béo, nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật và cần
sử dụng muối i-ốt với liều lượng vừa phải trong mỗi bữa ăn.
II. Chuẩn bò: - GV: Tranh minh họa.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, …
III. Hoạt động dạy –Học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung
1. Ổn đònh: hát
2. Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật,
vừa cung cấp đạm thực vật ?
H: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ
ăn đạm thực vật?
H: Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn ?
- GV nhận xét đánh giá, ghi điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
-3 học sinh lên bảng trả
lời câu hỏi
- cá nhân nhắc lại đề
bài.
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 9
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung
cấp nhiều chất béo .
-Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo.
- GV chia lớp thành bốn tổ.
- Phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ Lần lượt các tổ thi nhau kể tên các món ăn chứa

H: Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt?
H: Tại sao chúng ta không nên ăn
- Theo dõi, lắng nghe .
- Mỗi cá nhân trong đội
tự suy nghó và nêu các
món ăn chứa nhiều chất
béo .
- Lắng nghe.
- HS thực hiện làm việc
theo nhóm
- Chúng ta nên n phối
hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật để
đảm bảo cung cấp đủ
các loại chất béo cho cơ
thể.
-Ăn ít thức ăn chứa
nhiều chất béo động vật
để phòng tránh các bệnh
như huyết áp cao, tim
mạch …
- HS lắng nghe và nhắc
lại .
- Theo dõi, quan sát.
- Thực hiện thảo luận
theo nhóm đôi, đại diện
nhóm trình bày , nhóm
khác bổ sung.
- Chúng ta nên sử dụng
muối iốt, nếu thiếu iốt ,

IIChuẩn bò:
-Giáo viên bảng phụ.
-Học sinh sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung
1.Ổn đònh: hát
2.Kiểm tra:
Viết số thích hợp vào chỗ trống
2 ngày = ………giờ 2 giờ 10 phút =………phút
34 giờ =……….phút 3 phút 5 giây =…………giây
8 phút =………..giây 2 phút 20 giây=………..giây
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề bài
a- Bài toán 1:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề toán trong SGK
H:Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
H:Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có ba
nhiêu lít dầu ?
- Thì mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
-Gv yêu cầu Hs trình bày lời giải
- Gv giới thiệu : can thứ nhất có 6 lít dầu , can thứ hai
có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu này vào 2 can thì mỗi
can có 5 lít dầu, ta nói : trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6
- Gv hỏi số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- Dựa vào cách giải của bài toán trên em nào có thể
-2 em lên bảng
-Nhắc lại đề
-1 học sinh đọc lại đề
bài 1.

- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì mỗi lớp có bao
nhiêu học sinh?
- Hs làm bài
- GV nhận xét – Hỏi : ba số 25 , 27, 32 có trung bình
cộng là bao nhiêu?
- Muốn tìm số trung bình cộngcủa ba số 25 , 27 , 32 ta
làm thế nào ? ( 25 + 27 + 32 ) : 3
-Hãy tính số trung bình cộng của các số 32,48,64,72
( 32 + 48 + 64 + 72 ) : 4 = 54
-Hs tìm số trung bình cộng vài trường hợp khác
Hoạt động 2 Luyện tập thực hành
Bài 1 Hs đọc đề tự làm
a- ( 42 + 52 ) : 2 = 47
b- ( 36+42+57 ) : 3 = 45
c- ( 34+43+52+39 ) : 4 = 42
d- (20+35+37+65+73 ) : 5 =
46
Bài 2 Hs đọc đề
- Bài toán cho biết gì? ( số cân nặng của bốn bạn )
-Hs tự nêu: Muốn tìm số
trung bình cộng …
-Nhắc lại cách tìm
Trả lời nối tiếp
-Nhắc lại nhiều lần
-Đọc đề nối tiếp
-1 học sinh trả lời.
-2 học sinh trả lời.
-Làm vào nháp – trả lời
-Tìm tổng của 3 số, rồi
chia cho 3

5.Dặn dò:
Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong vở luyện tập,
chuẩn bò bài sau
-2 em nêu tìm hiểu bài.
-1 học sinh lên bảng làm
bài.
-Lớp làm bài vào vở
-Học sinh trao đổi, sửa
bài.
-1 học sinh đọc đề bài.

-Học sinh trao đổi sửa
bài.
-Một số em nộp vở.
-Lắng nghe.
-Nghe, ghi nhận.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỜ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I.Mục đích yêu cầu
-Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng
- Hiểu được nghóa của các tử ngữ, các câu thành ngữ ,tục ngữ thuộc chủ điểm trên
- Tìm được các từ ngữ cùng nghóa hoặc trái nghóa vớí các từ thuộc chủ điểm
- Biết cách dung các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II.Chuẩn bò:
- Một số tờ bìa.
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
IIIHoạt động dạy và – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần bổ sung
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 13

manh, gian trá, gian giảo, lừa bòp , lừa đảo, lừa lọc , lọc
lừa, bòp bợm, gian ngoa…..
Bài 2 :Gọi Hs đọc yêu cầu trong SGK
-Yêu cầu Hs đặt câu cùng nghóa và trái nghóa với từ
trung thực
-HS thực hiện theo nhóm 2
-Bạn Minh rất thật thà
-2 học sinh lên bảng(mỗi
em làm 1 bài)
-Lắng nghe
-Cá nhân nhắc đề bài.
- 3 cá nhân lên dán.
- Cá nhân nêu kết quả,
nhận xét, bổ sung
-Theo dõi sửa sai, bổ
sung
-Đọc nối tiếp ý đúng
2 em đọc yêu cầu
-Thực hiện nhóm.
-Học sinh suy nghó và
nói câu của mình.
Theo dõi nhận xét, bổ
sung
HS đọc lại các câu đúng
-Học sinh đọc lại yêu
cầu của bài
-Thảo luận nhóm.
-2 em đọc
Trình bày theo nhóm .
ư

-GV Kết luận :
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d : nói về tính trung
thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b , e nói về lòng tự trọng
-GV có thể hỏi nghóa các câu trên
4 Củng cố:
H- Em thích nhất câu thành ngữ , tục ngữ nào ? vì sao ?
-Liên hệ giáo dục.
5.Dặn dò:
Dặn HS về nhà học bài, các câu thành ngữ , tục ngữ
vừa học
-Đọc lại bài.
-HS suy nghó trả lời theo
ý của mình
-HS đọc lại
-Liên hệ lại bản thân
mình trong học tập
-Đại diện ghi lên bảng.
Nhận xét – bổ sung
Các nhóm đọc lại ý
đúng
Trả lời theo ý cá nhân
-Ghi bài
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 15
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
Tuần: …….. Ngày soạn:…../……./………..
Thứ: 4. Ngày dạy: ……/ ……./ ……….
TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS.
- Sau đó HS đọc thầm phần giải nghóa trong SGK. GV
Kết hợp giải nghóa thêm:
” từ rày”: từ nay
“ thiệt hơn “ : tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu.
Hát.
- Lắng nghe và nhắc lại
đề.
Quan sát
- 1 HS đọc, cả lớp lắng
nghe, đọc thầm theo
SGK.
- Nối tiếp nhau đọc bài,
cả lớp theo dõi đọc thầm
theo.
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 16
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2. GV theo dõi phát hiện
thêm lỗi sai sửa cho HS.
* Hướng dẫn Hs ngắt nhòp thơ đúng :
Nhác trông/ vắt vẻo trên cành
Anh chàng Gà Trống /tinh ranh lõi đời
Cáo kia / đon đả ngỏ lời
“ Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây…
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Theo dõi các cặp đọc.
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đọc diễn cảm cả bài.

chú giải trong SGK.
- Lắng nghe.
- Nối tiếp nhau đọc như
lần 1.
-Thực hiện đọc (3cặp),
lớp theo dõi, nhận xét.
1 em đọc, cả lớp theo
dõi.
- Thực hiện đọc thầm
theo nhóm bàn và trả lời
câu hỏi.
Hai HS nối tiếp đọc
Đọc thầm trả lời
Đọc thầm và trả lời các
câu hỏi của Gv
1 Hsđọc đoạn còn lại.
Theo dõi, thực hiện trả
lời.
- Suy nghó và trả lời
- Trao đổi và rút ra ý
nghóa cùa nbài thơ.
Cá nhân nêu, các bạn
khác nhận xét, bổ sung.
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 17
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
lời, mừng khi nghe thông báo của Cáo. Sau đó báo lại
cho Cáo biết chó săn cũng chạy đến để báo tin vui,
làm cho Cáo khiếp sợ.
- Yêu cầu 1 Hs đọc câu hỏi 4, yêu cầu Hs trả lời.

giọng đọc.
3 HS đọc đoạn thơ và
tìm cách đọc hay.
- Theo dõi hướng dẫn
của Gv
- HS thi đọc trong nhóm.
Mỗi tổ cử 1 HS lên tham
gia thi.
- Lắng nghe, ghi nhận.
- Nghe và ghi bài.
TOÁN
LUTỆN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố và nhận biết số ngày của tháng trong 1 năm.
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày.
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vò đo lường đã học. Cách tính mốc thế kỉ.
II. Chuẩn bò:
-Giáo viên bảng phụ.
-Học sinh sách giáo khoa, vở.
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 18
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
III. Các hoạt động dạy – Học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung
1. Ổn đònh: hát
2. Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:
H: 1 giờ có bao nhiêu phút?
H:1 phút có bao nhiêu giây?
H:1 thế kỉ có bao nhiêu năm?
3. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.

-Gọi 3 học sinh trả lời
câu hỏi.
-Cá nhân nhắc đề.
- Học sinh làm miệng.
- Những tháng có 30
ngày là: 4,6,9,11.
-Những tháng có 31
ngày là: 1,3,5,7,8,10,12.
Tháng 2 có 28 hoặc 29
ngày
- Năm nhuận có 366
ngày . Năm không
nhuận có 365 ngày.
- Học sinh tự làm vào
vở, 2 em lên bảng làm.
-Nhận xét bài làm của
bạn.Cá nhân tự sửa bài.
-Học sinh tự đọc đề bài,
rồi làm bài vào vở.
-Học sinh đọc giờ trên
đồng hồ.
- 8 giờ 40 phút còn được
gọi là 9 giờ kém 20
- Đọc giờ theo cách quay
đồng hồ của GV
-Học sinh làm bài vào
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 19
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
Bài 5: GV yêu cầu quan sát trên đồng hồ và đọc giờ

thành tựu đó?
H: Nêu ghi nhớ của bài.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1:Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại
phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
- GV gọi HS đọc SGK đoạn từ:Sau khi Triệu Đà thôn
tính … sống theo luật pháp của người Hán”.
H: Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại phong
kiến phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức,
bóc lột nào đối với nhân dân ta?
-Sau câu trả lời, giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại.
-3 học sinh lên bảng.
- Cá nhân nhắc lại đề.
- 1 Học sinh đọc.
- Chúng chia nước ta
thành nhiều quận, huyện
do chính quyền người
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 20
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
- GV treo bảng phụ và phát phiếu bài tập, yêu cầu HS
thảo luận nhóm theo yêu cầu: “Tìm sự khác biệt về
tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn hoá
trước và sau khi bò các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ.”
- Gọi 1 nhóm đại diện nêu kết quả thảo luận. GV nhận
xét các ý kiến của HS, ghi các ý kiến đúng lên bảng để
hoàn thành bảng so sánh như sau:
Tình hình nước ta trước và sau khi bò các triều đại
phong kiến phương Bắc đô hộ:

Hán cai quản.
- Chúng bắt nhân dân ta
lên rừng săn voi, tê giác,
bắt chim quý, đẵn gỗ
trầm; xuống biền mò
ngọc trai, bắt đồi mồi,
khai thác san hô để cống
nạp.
- Chúng đưa người Hán
sang ở lẫn với dân ta,
bắt dân ta phải theo
phong tục của người
Hán, học chữ Hán, sống
theo pháp luật của người
Hán.
- Từng nhóm 6 em thảo
luận và điền kết quả vào
phiếu.
- 1 em thực hiện đọc bài
tập ở bảng phụ.
- Mỗi HS tự làm vào
phiếu bài tập.
-Đ diện nhóm lên trình
bày.
- 1 em lên bảng sửa bài,
dưới lớp theo dõi và
nhận xét.
- Theo dõi.
- 1-2 em nhắc lại.
- HS làm việc cá nhân.

4.Củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bò bài 4.
- 1 HS nêu, HS khác
theo dõi và bổ sung.
Có 9 cuộc khởi nghóa
lớn.
- Là cuộc khởi nghóa Hai
Bà Trưng.
- Khởi nghóa Ngô Quyền
với chiến thắng Bạch
Đằng năm 938.
- Nhân dân ta có một
lòng nồng nàn yêu nước,
quyết tâm, bền chí đánh
giặc giữ nước.
- Vài em đọc, lớp theo
dõi,
- Lắng nghe.
- Nghe và ghi bài.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kó năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực.
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghóa câu chuyện:
2. Rèn kó năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
ư

b) Tìm hiểu hình thức kể chuyện:
-GV nêu các tiêu chí thi cho cả lớp đánh giá, nhận xét.
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không ? (HS tìm
được truyện nga SGK được cộng thêm điểm ham đọc
sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu chuyện của người kể.
c.Hs thi kể lại câu chuyện.
- Yêu cầu từng tổ cử đại diện thi kể chuyện (Mỗi em
kể đều phải nói ý nghóa câu chuyện của mình hoặc trả
lời câu hỏi của cô giáo hay các bạn)
-Gọi 2 học sinh lên bảng
- Cá nhân nhắc lại đề.
- 1 em đọc.
- Chú ý theo dõi.
- Học sinh lần lượt đọc,
lớp theo dõi.
2-3 em nêu.
- HS theo dõi.
- Từng nhóm thực hiện
kể chuyện theo nhóm.
-lắng nghe.
- HS xung phong thi kể
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 23
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương
trước lớp.
4. Củng cố:

SGK.
- GV nhắc HS chú ý :
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan
tâm.
+ Viết xong thư, em cho vào phong bì, ghi ngoài phong
bì tên, đòa chỉ người gửi; tên, đòa chỉ người nhận.
HĐ2 : Thực hành.
- Mỗi HS viết thư theo đề bài tự chọn trong 4 gợi ý
SGK.
- GV theo dõi và nhắc nhở HS làm bài, không dán
Hát
- HS kiểm tra lẫn nhau.
- 1 em nhắc lại đề.
- 1 em đọc, lớp theo dõi.
- Theo dõi.
- Giở sách theo dõi.
- Theo dõi, lắng nghe.
- HS viết bài.
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 24
PHỊNG GIÁO DỤC TƯ NGHĨA TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA MỸ
thư.
4. Củng cố: - Thu bài, nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: - Về nhà viết một lá thư khác vào vở luyện
tập.
- Lắng nghe, ghi nhận.
- Theo dõi, lắng nghe.
Tuần: …….. Ngày soạn:…../……./………..
Thứ: 5. Ngày dạy: ……/ ……./ ……….
ĐỊA LÍ

+ Hãy so sánh những đặc điểm đó với dãy Hoàng Liên
- Tiến hành thảo luận
nhóm.
- Đại diện các nhómtrình
bày.
- Trung du Bắc Bộ là
vùng đồi.
- Vùng trung du có đỉnh
tròn, sườn thoải và các
đồi xếp liền nhau.
- Dãy Hoàng Liên Sơn
cao, đỉnh núi nhọn hơn
và sườn dốc hơn so với
đỉnh và sườn đồi của
vùng trung du.
- Lắng nghe.
- 3 – 4 em lên bnảg chỉ
trên bản đồ.
- HS trả lời cá nhân.
ư
GIÁO VIÊN: ĐẶNG THỊ VÂN 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status