Dạy học tích hợp kỹ năng sống cho học sinh trong môn khoa học lớp 4 - Pdf 57

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

I. Mở đầu.

1

1. Lí do chọn đề tài

1

2.Mục đích

1

3. Đối tượng nghiên cứu

2

4. Phương pháp nghiên cứu

2

II. Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2

1. Cơ sở lí luận


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Kĩ năng sống là một trong những khái niệm được nhắc đến nhiều trong
thời đại ngày nay. Có nhiều quan niệm về kĩ năng sống.Theo bản thân, kĩ năng
sống đơn giản là tất cả những điều cần thiết chúng ta phải biết để có thể thích
ứng với những thay đổi diễn ra hằng ngày trong cuộc sống. Kĩ năng sống được
hình thành theo một quá trình, hình thành một cách tự nhiên qua những va chạm,
những trải nghiệm trong cuộc sống và qua giáo dục mà có. Có nhiều nhóm kĩ
năng sống như: nhóm kĩ năng nhận thức, nhóm kĩ năng xã hội và nhóm kĩ năng
quản lí bản thân...Dù là kĩ năng nào cũng đều rất quan trọng và cần thiết với mỗi
con người.
Ở bậc Tiểu học, các môn học vừa cung cấp cho học sinh những kiến thức
đúng đắn ban đầu về Toán học, Khoa học và Đạo đức,....., vừa cung cấp cho học
sinh những tri thức sơ đẳng về các chuẩn mực hành vi xã hội chủ nghĩa gắn với
những kinh nghiệm đạo đức, để từ đó giúp học sinh hình thành kĩ năng sống,
biết phân biệt đúng sai làm theo cái đúng, ủng hộ cái đúng, đấu tranh với những
biểu hiện sai trái, xấu xa, thôi thúc các em hành động theo chuẩn mực đạo đức
và thói quen đạo đức chính vì vậy việc rèn kĩ năng sống ở bậc tiểu học là một
nhiệm vụ quan trọng mà đội ngũ làm công tác giáo dục cần quan tâm.
Chủ trương dạy kĩ năng sống là một trong những tiêu chí đánh giá
“Trường học thân thiện - học sinh tích cực.” Trên tinh thần đó, bản thân nhận
thấy rằng: chính ở dưới mái trường các em học được nhiều điều hay, lẽ phải.
Nhà trường là ngôi nhà thân thiện, học sinh tích cực học tập để thành người phát
triển toàn diện để xây dựng đất nước, có đủ năng lực hội nhập toàn diện, từng
bước trở thành công dân có ích. Đây cũng là một nhiệm vụ quan trọng đối với
các thầy cô giáo. Với học sinh tiểu học, là giai đoạn đầu tiên hình thành nhân
cách cho các em, giúp các em có một kĩ năng sống tốt cho tương lai sau này.
Nội dung giáo dục kĩ năng sống đã được đưa vào chương trình Tiểu học
từ năm học 2010 - 2011. Ở Tiểu học Giáo dục kỹ năng sống được giảng dạy
chính khóa vào Hoạt động ngoài giờ lên lớp với bộ sách giáo khoa riêng, ngoài

trước các tình huống của cuốc sống.
b. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống đối với Tiểu học:
- Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kĩ năng phù
hợp.
- Hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực,
loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực. Kỹ năng sống giúp học sinh có kỹ
năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng
ngày.
- Kỹ năng sống giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đfã học, làm tăng
tính thực hành. Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền bổn phận
của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
- Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực
c. Vị trí vai trò của Giáo dục kỹ năng sống:
Kỹ năng sống có thể coi là những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức
thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có kĩ năng phù
hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thách thức. Ngược lại người thiếu
kĩ năng sống thường bị vấp váp, dễ thất bại trong cuộc sống. Chính vì vậy việc
giáo dục kĩ năng sống đang dần trở thành nhu cầu cấp thiết. Nhà trường cũng
như gia đình cần trang bị cho học sinh, cho con em mình, giúp các em thêm
khỏe mạnh và phát triển toàn diện.
2


d. Mục tiêu chương trình môn khoa học lớp 4:
Môn khoa học giúp học sinh tìm hiểu các kiến thức khoa học đơn giản, cơ
bản về con người và sức khoẻ, về tự nhiên, con người với thế giới tự nhiên, chú
trọng đến việc hình thành và phát triển kỹ năng như: quan sát, dự đoán, nêu thắc
mắc, đặt câu hỏi, tìm kiếm thông tin, phân tích, so sánh để giải đáp thắc mắc...
đặc biệt chú trọng đến kỹ năng vận dụng kiến thức để ứng xử thích hợp trong

nhiên.
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề: Khả năng quan sát, tìm
kiếm các thông tin, phân tích và đánh giá các lựa chọn, từ đó phán đoán các
nguy cơ, tư duy sáng tạo để ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên
quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình và môi trường xung quanh.
3


- Kỹ năng làm chủ bản thân: Khả năng tự phục vụ; đặt mục tiêu; lập kế
hoạch cho bản thân; Đảm nhận trách nhiệm, tự giác thực hiện các quy tắc vệ
sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng, tích cực thời gian bảo vệ môi
trường xung quanh, kiểm soát cảm xúc, ứng phó phù hợp; tự bảo vệ bản thân
trước các tác nhân từ môi trường, tự nhiên.
- Kỹ năng nhận thức: Khả năng tự nhận thức về bản thân, xác định được
các điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; Nhận thức được vai trò, vị trí của bản
thân trong gia đình, nhà trường và xã hội; Tự trọng; Suy nghĩ tích cực, tự tin,
làm chủ bản thân để có quyết định, hành vi thích nghi, phù hợp ứng phó trước
tình huống khó khăn trong cuộc sống.
- Kỹ năng giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích cực; trình bày
suy nghĩ của bản thân; Cảm thông chia sẻ; xử lý cảm xúc và ứng xử phù hợp
trong một tình huống có liên quan đến sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng
đồng; Cùng nhau hợp tác bảo vệ môi trường xung quanh. [6]
h. Địa chỉ tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong môn khoa học lớp 4:
Nội dung chương trình môn khoa học lớp 4 được bố trí gồm các nội dung:
Con người và sữa khỏe; vật chất và năng lượng; Thực vật và động vật. Ngoài
việc cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, ban đầu về con người, tự
nhiên, xã hội, môn khoa học còn hình thành và rèn cho học sinh các kỹ năng
sống cơ bản phù hợp với nội dung từng bài. Cụ thể địa chỉ tích hợp như sau:
Bài 7. Tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn
Bài 10: Ăn nhiều rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

sống cho học sinh thông qua các môn học. Có đầy đủ trang thiết bị cho giáo viên
và học sinh tham khảo qua tài liệu, trên mạng in tơ net. Về phía giáo viên luôn
tìm tòi, học hỏi qua đồng nghiệp, qua các kênh thông tin. Luôn trau dồi kiến
thức để lồng ghép kĩ năng sống vào môn khoa học nói riêng và các môn học
khác nói chung. Tích hợp đầy đủ nội dung kỹ năng sống vào các bài cụ thể.
Thường xuyên cho các em tham gia các hoạt động tập thể. Phần lớn học sinh
đều có hứng thú học tập và tham gia đầy đủ các hoạt động tập thể có hiệu quả.
Các em đã biết vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
Tuy nhiên trong quá trình dạy học vẫn còn bộc lộ những hạn chế, tồn tại
nhất định:
- Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng, cần thiết của việc dạy học
tích hợp kỹ năng sống vào môn học còn hạn chế, giáo viên mới chỉ quan tâm
đến việc truyền thụ kiến thức mà chưa quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh thông qua mỗi bài học.
- Việc tổ chức các hình thức dạy học chưa linh hoạt, sáng tạo, còn đơn
điệu, nhàm chán, phương pháp, cách thức truyền tải chưa phù hợp với tâm sinh lí
của đối tượng nên hiệu quả lồng ghép còn chưa cao, chưa tạo cơ hội cho học sinh
được rèn các kỹ năng cơ bản trong thực tế cuộc sống, cũng như vận dụng kỹ
năng xử lý các tình huống thông qua mỗi bài học vào sinh hoạt, học tập nhằm
nâng cao sức khỏe cũng như vốn hiểu biết cho bản thân và gia đình.
- Giáo viên chưa thật gần gũi, thân thiện với học sinh, vì vậy các em chưa
mạnh dạn, tự tin chia sẻ với giáo viên, với bạn bè, thiếu đi các kỹ năng cơ bản:
Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng diễn đạt,.......
- Phụ huynh mới chỉ thiên về học kiến thức mà quên đi việc rèn kỹ năng
sống cho con em mình, một số phụ huynh quá nuông chiều con khiến trẻ ỷ lại
vào bố mẹ, thiếu đi các kỹ năng cần thiết: Kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng xác định
giá trị bản thân, kỹ năng tự nhận thức,......
5



định hành động của mỗi cá nhân. Với nhận thức đúng đắn về vai trò của việc
tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào môn học thì mỗi giáo viên sẽ quan tâm
nhiều hơn và thực hiện một cách nghiêm túc việc giáo dục các kỹ năng sống cho
học sinh qua từng bài học của môn học. Muốn vậy đòi hỏi mỗi giáo viên cần
nghiêm túc học tập, nghiên cứu nội dung chương trình môn học, đặc biệt lưu ý
các bài có nội dung tích hợp giáo dục kỹ năng sống, xác định được các kỹ năng
sống mà học sinh cần đạt được sau mỗi bài học, trên cơ sở đó tổ chức các hoạt
động dạy học phù hợp để giúp học sinh hình thành kỹ năng.
6


3.2. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức linh hoạt các
hình thức dạy học phù hợp với nội dung từng bài:
Để hình thành những kiến thức và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
qua môn Khoa học giáo viên cần phải vận dụng nhiều phương pháp dạy phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh như: thực hành giao tiếp, trò
chơi học tập, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp tổ chức hoạt
động nhóm, phương pháp hỏi đáp,…Thông qua các hoạt động học tập, được
phát huy trải nghiệm, rèn kĩ năng hợp tác, bày tỏ ý kiến cá nhân, đóng vai,…học
sinh có được cơ hội rèn luyện, thực hành nhiều kĩ năng sống cần thiết. Tổ chức
cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập phong phú, đa dạng như: quan sát
tranh ảnh, băng hình, tiểu phẩm; phân tích, xử lí tình huống; chơi trò chơi, đóng
tiểu phẩm, vẽ tranh,…Sử dụng nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
như: học theo nhóm, đóng vai, trò chơi,…Thông qua việc sử dụng các phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực đó, học sinh đã được tạo cơ hội để thực hành, trải
nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành
mạnh. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, biết tự chăm sóc bản thân, ông
bà, bố mẹ, người thân ốm. Biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống
hàng ngày.
a. Phương pháp tổ chức hoạt động theo nhóm: Đây là phương pháp dạy


Ảnh học sinh đang hoạt động nhóm
Ví dụ: Bài 66: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về chuỗi thức ăn
Hình thức hoạt động nhóm đôi ( cặp ).
*Mục tiêu: - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp.
- Yêu cầu: Quan sát sơ đồ chuỗi thức ăn ở hình 2 trang 133 SGK: Kể tên
những gì được vẽ trong sơ đồ; Chỉ và nói mối quan hệ về thức ăn trong sơ đồ đó.
- Học sinh thực hiện trao đổi theo cặp theo yêu cầu trên
- Đại diện các cặp trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên kết luận chung: Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên
được gọi là chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn thường được bắt đầu từ thực vật.
* Hoàn thành tốt nhiệm vụ ở hoạt động này học sinh sẽ đạt được các kỹ
năng: Kỹ năng bình luận, khái quát, tổng hợp thông tin để biết mối quan hệ thức
8


ăn trong tự nhiên rất đa dạng. Kỹ năng phân tích, phán đoán và hoàn thành một
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

Hình Ảnh học sinh hoạt động nhóm đôi
Phương pháp tổ chức hoạt động theo nhóm giúp các em làm việc tích cực,
vui vẻ, các em được nói tiếng nói, suy nghĩ của mình với bạn bè, với thầy cô
một cách tự tin mạnh dạn, các em tham gia một cách chủ động tích cực vào quá
trình học tập, tạo điều kiện cho các em chia sẻ những kinh nghiệm, ý kiến hay để
giải quyết một vấn đề nào đó. Ngoài việc giúp học sinh đạt được các kỹ năng

* Kết thúc trò chơi: Giáo viên kết luận, củng cố kiến thức, nhậ xét trò
chơi, tuyên dương học sinh....
* Hoạt động này sẽ hình thành cho học sinh các kỹ năng: Kỹ năng tự
nhận thức sự cần thiết của phối hợp nhiều loại thức ăn. Bước đầu hình thành kỹ
năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân, có lợi
cho sức khoẻ.
c. Phương pháp vấn đáp:
Vấn đáp là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh, được thực hiện
thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định
được giáo viên đặt ra. Qua việc trả lời hệ thống câu hỏi dẫn dắt của giáo viên,
học sinh thể hiện được suy nghĩ, ý tưởng của mình, từ đó khám phá và lĩnh hội
được kiến thức. Đây là phương pháp dạy học mà giáo viên không trực tiếp đưa
ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn học sinh tư duy từng bước để các
em tự tìm ra kiến thức mới phải học.
Ví dụ: Bài 15: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
* Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh, báo cho bố
mẹ hay người lớn biết khi có dấu hiệu bị bệnh.

10


Kết thúc hoạt động 1 của bài học học sinh nắm được cảm giác lúc khỏe,
các biểu hiện khi bị bệnh. Giáo viên có thể đặt ra một số câu hỏi học sinh trả lời:
- Nêu cảm giác của em lúc khỏe?
- Em đã từng mắc bệnh gi? Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào?
- Khi bị bệnh không có người thân ở nhà em phải làm gi?
Hoàn thành các câu trả lời trên sẽ giúp các em có một số kĩ năng để tự
châm sóc bản thân khi bị bệnh như: Khi bị sốt lấy khăn ướt đắp lên trán. Lấy củ
sả nhai và nuốt nước, lấy lá rau dấp để ăn,....Khi bị đau bụng: Nhai lá trầu
không, xoa dầu vào rốn,....Khi bị đau răng: Đánh răng trước khi đi ngủ, ngậm

Các nhóm lên đóng vai
Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai: Vì sao em lại ứng xử như vậy?
Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?
Lớp thảo luận, nhận xét:
Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp?
Chưa phù hợp ở điểm nào? Vì sao?
Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.
* Các kỹ năng sống tích hợp trong hoạt động này mà học sinh được hình
thành đó là: Kỹ năng phán đoán và phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn
tới đuối nước. Kỹ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc
tập bơi

Ảnh học sinh đóng vai
12


3.3. Tạo môi trường học tập thân thiện, gần gũi với học sinh:
Để tạo sự gần gũi và gắn kết giữa học sinh và giáo viên chủ nhiệm, bản
thân sắp xếp nhiều thời gian cho học sinh được giới thiệu về mình, động viên
khuyến khích các em chia sẻ với nhau, tâm sự, chia sẻ với giáo viên về những sở
thích, ước mơ tương lai cũng như mong muốn của mình với các em. Đây là hoạt
động giúp cô trò hiểu nhau, đồng thời tạo một môi trường học tập thân thiện
“Trường học thật sự trở thành ngôi nhà thứ hai của các em, các thầy cô giáo là
những người thân trong gia đình". Đây cũng là một điều kiện rất quan trọng để
phát triển khả năng giao tiếp của học sinh. Bởi học sinh không thể mạnh dạn, tự
tin trong một môi trường mà giáo viên luôn gò bó và áp đặt. Giáo viên có thể
cho học sinh tự do lựa chọn vị trí ngồi của mình để qua đó phần nào nắm được
đặc điểm tính cách của các em: mạnh dạn hay nhút nhát, thụ động hay tích cực,
thích thể hiện hay không thích...Trong những tuần học sau, giáo viên cần chú ý
quan sát những biểu hiện về thái độ học tập, những cử chỉ, hành vi tại vị trí ngồi

lớn....
Giáo viên và phụ huynh cần có sự trao đổi thông tin thường xuyên kịp
thời để có những điều chỉnh phù hợp trong việc rèn kỹ năng cho học sinh.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Qua thời gian nghiên cứu và thực hiện các biện pháp nêu trên kết quả cho
thấy:
1. Giáo viên đã có cách nhìn nhận đúng đắn hơn của việc dạy tích hợp các
kỹ năng sống cho học sinh trong môn khoa học, đã tích cực tìm tòi nghiên cứu,
đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực sáng tạo,
chủ động của học sinh, tạo cơ hội cho học sinh được phát triển các kỹ năng sống
trong từng bài học, tiết học. ....... Trên cơ sở tổ chức cho học sinh giải quyết
14


những vấn đề đơn giản gắn liền với các tình huống có ý nghĩa, học sinh vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống một cách phù hợp.
2.Môi trường học tập thân thiện gần gũi, học sinh đã mất dần sự nhút
nhát, rụt rè thay vào đó là sự mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động. Các em đã
biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến của mình với bạn bè, thầy cô giáo, đoàn kết, giúp đỡ
nhau trong học tập.
3. Học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt qua từng tiết học, trong nhận thức, cách
cư xử với thầy cô, bạn bè, với các hiện tượng tự nhiên, xã hội và cuộc sống xung
quanh, đặc biệt hơn các em đã biết quan tâm chăm sóc sức khỏe cho bản thân,
cho gia đình, hình thành và phát triển các kỹ năng cần thiết phục vụ cho cuộc
sống sinh hoạt và học tập của các em; vận dụng kiến thức đã học phục vụ cho
cuộc sống hàng ngày. Chẳng hạn khi học xong bài "Nguyên nhân làm nước bị ô
nhiễm" các em đã có kỹ năng phân biệt nguồn nước sạch, nước bị ô nhiễm, kỹ
năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm, kỹ năng
trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm, kỹ năng bình luận,
đánh giá về các hành động làm nước bị ô nhiễm. Hay khi học xong bài: "Phòng



1. Ngô Thị Tuyên. Cẩm nang Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu
học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010.
2. Hoàng Hà Bình – Lê Minh Châu – Phan Thanh Hà – Bùi Phương Nga –
Trần Thị Tố Oanh – Phan Thị Thu Phương – Đào Vân Vi. Giáo dục kĩ năng sống
trong các môn học ở tiểu học, 2010.
3. Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Thị Bảy – Bùi Ngọc Diệp – Bùi Đức Thiệp –
Ngô Thị Tuyên. Cẩm nang xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2009.
4. Bùi Phương Nga – Lương Việt Thái. Khoa học 4. Nhà xuất bản Giáo
dục.
5.Khoa học – Sách Giáo viên lớp 4- Nhà xuất bản Giáo dục
6. Mạng In tơ nert

17


DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Họ và tên tác giả: Nguyễn Linh Chi
Chức vụ và đơn vị công tác: Trường Tiểu học Cẩm Bình 3

TT
1.

Tên đề tài SKKN

.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Xếp loại:............................................................................................
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG
Chủ tịch

19


ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN CỦA HĐKH
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN CẨM THỦY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Xếp loại:............................................................................................
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC PHÒNG GD&ĐT
Chủ tịch

20


ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN CỦA HĐKH
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH THANH HÓA
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KHAI THÁC CÁC BÀI TOÁN DÃY SỐ
VIẾT THEO QUY LUẬT
DẠY HỌC TÍCH HỢP KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Mã SKKN: ..............

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán
Người thực hiện: Nguyễn Linh Chi
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Cẩm Bình 3
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Khoa học

THANH HÓA NĂM 2019

THANH HÓA NĂM 2019
22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status