Quản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên đông, tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MINH KHÁNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MINH KHÁNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Khánh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA ................................................................................. 6

chuẩn quốc gia .......................................................................................... 22
1.4.3. Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia..................................................................................................... 25
1.5.

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học
đạt chuẩn quốc gia .................................................................................... 26

1.5.1. Khái niệm ................................................................................................. 26
1.5.2. Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường
tiểu học ..................................................................................................... 27
1.6.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học ở trường tiểu học ......................................................................... 31

1.6.1. Tác động từ sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại .................... 31
1.6.2. Tác động từ cơ chế, chính sách phát triển giáo dục trong môi trường
công nghệ hiện đại .................................................................................... 31
1.6.3. Tác động từ nhận thức, thái độ của cán bộ quản lý, giáo viên và học
sinh về công nghệ thông tin ...................................................................... 32
1.6.4. Trình độ về công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên .... 33
1.6.5. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị về công nghệ thông tin.................................. 33
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................... 34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN
QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ................ 35
2.1.

Khái quát về các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện Biên

thông tin trong dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên .................. 50
2.3.3. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy
của giáo viên ............................................................................................. 53
2.3.4. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học
của học sinh .............................................................................................. 57
2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo cho
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ..................................... 59
2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ............................ 61
2.3.7. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học .......................... 64
2.4.

Đánh giá chung ......................................................................................... 66

2.4.1. Thành công, hạn chế ................................................................................. 66
2.4.2. Nguyên nhân của hạn chế ......................................................................... 68
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 69
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC
GIA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................... 70
3.1.

Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 70

3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................... 70
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn .............................................................................. 70
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ................................................................................. 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm ............................................................................. 89
3.4.2. Cách đánh giá ............................................................................................ 89
3.4.3. Kết quả đánh giá ....................................................................................... 90
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 94
1. Kết luận .......................................................................................................... 94
2. Khuyến nghị.................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 98
PHỤC LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGH

: Ban giám hiệu

CBQL

: Cán bộ quản lý

CNTT

: Công nghệ thông tin

CNTT-TT : Công nghệ thông tin - truyền thông


: Quản lý

TH

: Tiểu học

THCS

: Trung học cơ sở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng thông tin trong các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ......................................................... 39

Bảng 2.2.

Đánh giá của CBQL, giáo viên về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong
dạy học .................................................................................................... 40

Bảng 2.3.

Tự đánh giá của giáo viên về kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học .. 42

Bảng 2.10. Kết quả đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong học tập của học sinh....................................................................... 57
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo
cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ........................... 60
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia......................... 62
Bảng 2.13. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia ................................................................................................... 65
Bảng 3.1.

Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất ....................................................................... 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những bước đi bắt buộc nhằm thực
hiện công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong thời kỳ hiện nay.
Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, tri thức mà mỗi người có
được trong khoảng thời gian học tập ở các nhà trường trở nên lạc hậu rất nhanh. Do đó,
vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà trường hiện nay là phải trang bị kiến thức nền tảng, kỹ
năng cơ bản, đồng thời dạy cách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và
niềm say mê học tập suốt đời. Để làm được điều này, ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học là một trong những bước đi quan trọng và cần thiết.
Đặc biệt, trong quyết định 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 phê duyệt Kế hoạch

giảng dạy ở các trường phổ thông, bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt. CNTT với ưu thế
đặc biệt làm khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Ứng dụng CNTT giúp công tác quản lý nhẹ
nhàng và đồng bộ, tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả. Việc ứng dụng
CNTT đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo
hướng thiết thực, phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh
nhạy hơn. Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các
trường học, việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học đã trở thành hiện thực. Việc
thường xuyên sử dụng CNTT sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý
thông tin, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Việc truy cập Internet cũng tạo cho
CBQL, giáo viên (GV) niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy,
thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập. Giáo viên có thể chủ động, liên kết
nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.
Tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, việc ứng dụng CNTT còn hạn chế
và gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt, tại các trường đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện
Biên Đông mặc dù đã được đầu tư nhiều hơn về cơ sở vật chất, hệ thống máy tính,
trang thiết bị dạy học nhưng đội ngũ cán bộ, giáo viên có chuyên môn về CNTT còn
thiếu, tay nghề còn hạn chế. Vẫn còn một bộ phận cán bộ giáo viên lâu năm ít tiếp
cận với công nghệ thông tin ngại đổi mới, tìm tòi sáng tạo nên việc tiếp cận với các
phần mềm hỗ trợ dạy dọc, khai thác thông tin trên hệ thống mạng còn hạn chế do đó
chất lượng giáo dục chưa được nâng cao. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở
thành nhu cầu cấp bách không thể thiếu được trong việc đổi mới phương pháp dạy
học của giáo viên ở các trường tiểu học. Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của
Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên định hướng cho các trường
tiểu học trên địa bàn huyện Điện Biên Đông đưa ứng dụng CNTT vào dạy học thành
công hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên bao gồm 10 trường đạt chuẩn quốc
gia. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động ứng dụng
CNTT trong dạy học tại 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên, gồm: trường Tiểu học Thị trấn Điện Biên Đông, trường Tiểu học
Nậm Ngám, trường Tiểu học Nong U, trường PTDTBT Tiểu học Na Phát, trường
PTDTBT Tiểu học Keo Lôm, trường PTDTBT Tiểu học Suối Lư, trường PTDTBT
Tiểu học Luân Giói.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, các tài liệu, các văn bản có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, quản lý giáo dục,
CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học; Chủ trương, đường lối của
Đảng, nghị quyết, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Các văn bản của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
về việc quản lý ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lí luận của luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên để có cái nhìn chung nhất
(thuận lợi và khó khăn về hiện trạng tại địa bàn nghiên cứu), từ đó đưa kết luận về
thực trạng và đề xuất các giải pháp có tính hiệu quả về hoạt động quản lý ứng dụng
CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường
tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tại một số nước phát triển trên thế giới, người ta đã sớm chú trọng tới việc
ứng dụng CNTT bằng việc xây dựng những chương trình quốc gia về CNTT nhằm
ứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo. Những
thành tựu phát triển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hết sức to lớn của
chương trình quốc gia này. Có thể thấy ở một số quốc gia điển hình như sau:
- Tại Mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu quản lí ứng dụng CNTT
trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ. Chính vì vậy, ứng dụng CNTT trong
quản lí giáo dục đã được sự ủng hộ của Chính phủ thông qua các chính sách trợ giúp
ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX.
Eamon Stack Chief Inspector cho rằng: Công nghệ thông tin và truyền thông
đã mang lại những thay đổi sâu sắc cho hầu hết các khía cạnh của cuộc sống con

Trường Đại học Oregon Australia đã đưa ra các luận điểm:
+ Lĩnh vực ICT (Information Communication Technology) đang thay đổi
nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số các nhà lãnh đạo
khiến họ lo ngại.
+ Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về sử dụng ICT trong giáo dục tuy đã thay
đổi nhưng thay đổi rất chậm.
Trong luận điểm của mình, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính
sách Trường Đại học Oregon Australia đã chỉ ra vấn đề là cần phải thay đổi tư tưởng
của nhà quản lí. Ông chỉ ra mâu thuẫn giữa ICT và tư tưởng của nhà quản lí.
Janelle Cox, Benefits of Technology in the Classroom, cho rằng: đi qua thế kỷ
21, công nghệ trong lớp học ngày càng chiếm ưu thế. Máy tính bảng đang thay thế
sách giáo khoa của và con người có thể nghiên cứu bất cứ thứ gì họ muốn trên điện
thoại thông minh của mình. Phương tiện truyền thông xã hội đã trở nên phổ biến và
cách con người sử dụng công nghệ đã thay đổi hoàn toàn cách sống hoặc sống [21].
Các nhà giáo dục cũng đã thấy tận mắt những lợi ích của công nghệ trong lớp
học. Theo một nghiên cứu của Hiệp hội Thương mại CNTT CompTIA vừa công bố
trong tháng này, khoảng 75 phần trăm các nhà giáo dục nghĩ rằng công nghệ có tác
động tích cực trong quá trình giáo dục. Tác động mà công nghệ đã có đối với các
trường học ngày nay là khá quan trọng. Việc áp dụng rộng rãi công nghệ này đã thay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




đổi hoàn toàn cách giáo viên dạy và học sinh học. Giáo viên đang học cách dạy với
các công nghệ mới nổi (máy tính bảng, iPad, Bảng thông minh, máy ảnh kỹ thuật số,
máy tính), trong khi học sinh đang sử dụng công nghệ tiên tiến để định hình cách học.
Bằng cách nắm lấy và tích hợp công nghệ trong lớp học, có thể thiết lập cho học sinh
một cuộc sống thành công bên ngoài trường học: Công nghệ trong lớp học giúp việc
học trở nên thú vị hơn; Công nghệ thông tin giúp học sinh dễ dàng tương tác và kết

“Quản lý giáo dục” (2009) đã đề cập vấn đề QLGD cần ứng dụng công nghệ hiện đại
để tăng hiệu quả quản lý, chỉ rõ một trong những phương tiện của công nghệ hiện đại
là ứng dụng CNTT vào quản lý; đồng thời, các tác giả nhấn mạnh CNTT là công cụ
của hệ thống thông tin, là “nền” của QLGD trong nhà trường. Công cụ CNTT sẽ là
phương tiện để xử lý, chọn lọc thông tin cho hoạt động quản lý và quản lý đào tạo
trong nhà trường [15].
Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sĩ trên đã đề cập đến việc ứng
dụng CNTT vào trong quản lí ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm quan trọng của
ứng dụng CNTT trong quản lí và các tác giả cùng đề xuất được một số biện pháp cần
thiết, khả thi nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lí. Tuy nhiên, việc
nghiên cứu mới chỉ dừng ở trong phạm vi một số trường tiểu học nói chung. Đặc biệt,
chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến việc ứng dụng CNTT trong
dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại một huyện miền núi như huyện
Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. Vì thế, nghiên cứu đề tài này tác giả mong muốn đề
xuất được những biện pháp nhằm tăng cường quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.1.2.1. Khái niệm
Đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận với các
góc độ khác nhau:
- Theo Frederick Winslow Taylor (1856 -1915) cho rằng: “Quản lý là biết được
chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành
công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (dẫn theo [5]). Đây cũng là tư tưởng cơ bản của
ông về quản lý và ông đã đề xuất thuyết quản lý khoa học dựa trên các luận điểm về
chuyên môn hoá lao động, xây dựng tiêu chuẩn định mức trong lao động để làm cơ sở cho
tuyển chọn, huấn luyện, phân công lao động; thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm.
- Theo Henry Fayol (1841-1925), là cha đẻ của thuyết quản lý hành chính quan
niệm rằng: “Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển,

trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [18].
Trần Kiểm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực)
trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ
chức với hiệu quả cao nhất” [23].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí: “QL là sự tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) - trong tổ chức
- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6].
Các quan niệm trên đây, tuy khác nhau, song các tác giả đã có cách hiểu chung
về một số nội dung của QL là:
- Hoạt động QL bao giờ cũng là QL con người được tiến hành trong một tổ chức
hay một nhóm xã hội.
- QL là những tác động có tính hướng đích.
- QL là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt mục tiêu
của tổ chức. Đây là thể hiện mối quan hệ của chủ thể QL và đối tượng QL.
- QL theo tinh thần của chủ nghĩa Mác-Lênin là hoạt động mang tính chủ
quan nhưng phải phù hợp với những quy luật khách quan và hoạt động tự giác của
con người.
- QL là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội. Chủ thể QL và khách thể
QL luôn có tác động qua lại và chịu tác động của môi trường. QL vừa là khoa học,
vừa là một nghệ thuật. Vì vậy, người QL ngoài những yêu cầu về trình độ, năng lực,
phẩm chất còn phải nhạy cảm, linh hoạt trong công tác lãnh đạo của mình.
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch của nhà quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song đều nhấn mạnh đến sự tác động,

Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà quản lý giáo dục có kế hoạch khả năng ứng
phó với sự bất định và sự thay đổi và cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các
mục tiêu và tìm cách tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ
tổ chức để đạt được mục tiêu và giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm tra trong quá trình
thực hiện.
1.2.1.2. Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức của quản lý là thiết kế cơ cấu, phương thức và quyền hạn
hoạt động của các bộ phận (cơ quan) quản lý sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ
chức. Đây là chức năng phát huy vai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tổ
chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của quản lý. Có thể nói tổ chức là một công cụ.
Một tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng như quy chế, quy định, nội
quy… và coi đây là điều kiện để tổ chức hoạt động có hiệu quả. Tổ chức giáo dục
phải có sự bình đẳng trong quan hệ.
Một tổ chức tốt phải được xây dựng trên các nguyên tắc sau:
- Xác định cơ cấu của tổ chức phải gắn với mục đích, mục tiêu của hệ thống,
phải gắn với nội dung công việc cụ thể. Vì cơ cấu tổ chức là công cụ để thực hiện
mục tiêu của hệ thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn hóa, cân
đối và dựa vào nhiệm vụ cụ thể. Con người trong cơ cấu tổ chức phải được sắp xếp
phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Phải cụ thể hóa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn
và lợi ích của từng bộ phận, từng cá nhân.
- Xây dựng tiêu chuẩn hóa trong tổ chức giúp cho nhà quản lý và các thành
viên đánh giá và tự đánh giá công việc của mình.
- Cơ cấu tổ chức của một hệ thống còn liên quan đến tầm quản lí. Tầm quản lí
là giới hạn quản lí mà người quản lí có thể giám sát có hiệu quả.

1.3. Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
1.3.1. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường tiểu học
Điều lệ trường TH (theo thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH cho rằng “Trường TH là cơ
sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và
con dấu riêng” [3].
Trường TH là cơ sở GD của bậc TH, bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc
dân. Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thực hiện trong 5
năm học từ lớp 1 đến lớp 5. Bậc học này nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
chức năng cơ bản để HS tiếp tục học THCS. Trường TH lần đầu tiên tác động đến các
em bằng PP nhà trường (bao gồm cả nội dung, PP và tổ chức GD); nơi đầu tiên tổ chức
một cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em;
nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và là nơi tạo ra cho trẻ em có nhiều hạnh phúc.
TH là cấp học đầu tiên của hệ thống GD phổ thông. Do đó, nội dung GD phải
đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, nền tảng, toàn diện và hệ thống; làm cơ sở cho sự
phát triển hài hòa, toàn diện nhân cách của trẻ em, đáp ứng mục tiêu GD TH.
GD TH có tính nhân văn, dân tộc và hiện đại. Trước hết, HS học xong TH sẽ có
trình độ văn hóa nói chung, trình độ GD phổ cập cấp TH để học tiếp cấp THCS. Trường
TH là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương, đất nước và con người, biết
đọc, biết viết, biết làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xã hội và con người. Chính vì vậy,
trường TH có rất nhiều dấu ấn để lại trong suốt cuộc đời của mỗi con người.
1.3.2. Hoạt động dạy học ở trường tiểu học
a. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trường
nào, dưới góc độ giáo dục học. Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất,
biện chứng giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học. Trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảng
quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường, đồng
thời nó cũng quyết định kết quả đào tạo của nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status