Xây dựng hệ thống sơ đồ tư duy để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 6 khi học tiết 135 tổng kết phần tiếng Việt(SGK ngữ - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GD&ĐT LANG CHÁNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 6
KHI HỌC TIẾT 135: "TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT"
(SGK NGỮ VĂN LỚP 6, TẬP 2)

Người thực hiện: Hoàng Thị Thoa
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác:Trường PTDTBT THCS Giao Thiện
SKKN thuộc môn: Ngữ văn

THANH HOÁ NĂM 2018


TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 6
KHI
HỌC TIẾT 135: "TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT"
(SGK NGỮ VĂN LỚP 6, TẬP 2)
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta biết rằng, hiện nay các trường đang tổ chức thực hiện học tập dưới
dạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Đây được coi là chìa khóa thực hiện việc học
đi đôi với hành, học qua loa, học để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
ngay trong lớp, trong trường. Đồng thời, đây cũng được coi là phương pháp thực sự
ưu việt cho sự phát triển năng lực sáng tạo, giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức,


cái mầm mà mình đã ấp ủ bấy lâu nay. Hy vọng rằng, sáng kiến nhỏ của tôi sẽ
giống như một tài liệu cầm tay cho tất cả các em học sinh lớp 6 khi học Tiếng Việt,
giúp các em phát huy vai trò cụ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của
bản thân. Các em được tham gia vào tất cả các quá trình hoạt động từ thiết kế,
chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả.
Bên cạnh đó, các em còn được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, lựa chọn ý tưởng
của mình. Do vậy, các em thật sự hào hứng và rất tích cực khi được học tập dưới
dạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng được hệ thống sơ đồ tư duy để làm mẫu cho học sinh tham khảo
khi tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho các em ở tiết 135:"Tổng kết phần
Tiếng Việt" (SGK Ngữ văn lớp 6, tập 2).
- Tạo hứng thú, tích cực, chủ động, sáng tạo, gắn với thực hành ở các em khi học.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giảng dạy và
học tập môn Ngữ văn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sơ đồ tư duy để tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 6 khi học tiết 135: "Tổng kết phần Tiếng Việt"
(SGK Ngữ văn lớp 6, tập 2) ở trường PTDTBT THCS Giao Thiện.
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 6 của trường PTDTBT THCS Giao Thiện.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp khảo sát, thống kê, tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề
2.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Khái niệm sơ đồ tư duy:
Để học sinh có thể tiếp cận với hình thức học theo sơ đồ tư duy, giáo viên
trước hết phải giúp các em hiểu được sơ đồ tư duy là gì? Vì sao ta nên học theo sơ
đồ tư duy? Đặc biệt, hình thành ngay từ lớp đầu cấp (lớp 6) làm nền móng để tiếp
tục duy trì ở các lớp tiếp theo.
Sơ đồ tư duy hay bản đồ tư duy (Mind Map) là một phương pháp học tập
hiệu quả, tích cực, hiện đại và nhiều lí thú nếu bạn biết làm chủ nó. Tony Buzan
sinh năm 1942, Anh, chuyên gia hàng đầu thế giới về nghiên cứu hoạt động của bộ
não và là cha đẻ của Mind Map.
Sơ đồ tư duy hay bản đồ tư duy (Mind Map) là hình thức ghi chép sử dụng
màu sắc, hình ảnh nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý
chính của một nội dung, hệ thống hoá một chủ đề. Nó là một công cụ tổ chức tư
duy được tác giả Tony Buzan nghiên cứu kỹ lưỡng và phổ biến rộng khắp thế giới.
Phương pháp tư duy của ông được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đoàn,
công ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệu người sử dụng phương pháp Mind Map
của Tony Buzan; khoảng hơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương trình của
ông. Ông đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh vực nghiên cứu
của mình.
- Nguyên lý hoạt động của sơ đồ tư duy
Nguyên lý hoạt động của sơ đồ tư duy theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gợi ý
kia” của bộ não. Các bạn có thể tạo một sơ đồ tư duy ở dạng đơn giản theo nguyên tắc
phát triển ý: từ một chủ đề tạo ra nhiều nhánh lớn, từ mỗi nhánh lớn lại tỏa ra nhiều
nhánh nhỏ và cứ thế mở rộng ra vô tận. Cách vẽ cũng rất giản đơn và còn rất nhiều tiện
ích khác khiến cho sơ đồ tư duy ngày càng trở nên phổ biến toàn cầu.
- Vai trò của sơ đồ tư duy
3


Nên thường xuyên sử dụng sơ đồ tư duy khi làm việc nhóm và hệ thống kiến
thức đã học trong các môn học ở trường, đặc biệt là khi ôn tập cho các kỳ thi. Sơ đồ tư

vừa học vừa chơi, học lý thuyết kết hợp thực hành, giúp các em đỡ nhàm chán, phát
huy năng lực sáng tạo, tự chủ, tích cực, đoàn kết trong học tập bộ môn.
2.2.2. Thực trạng dạy, học Văn ở khối lớp 6 của trường PTDTBT THCS
Giao Thiện
Đối với học sinh lớp 6, các em vừa bước vào một môi trường học tập mới
với trường mới, thầy mới, bạn mới và cả kiến thức mới, phương pháp mới. Chính
vì vậy, tạo được cho các em một tâm thế học tập ổn định, một cách học phù hợp là
điều không dễ dàng. Điều đó đòi hỏi rất cao ở người giáo viên, đặc biệt là giáo viên
dạy Văn. Với đối tượng học sinh lớp 6 ở trường THCS Thị Trấn hay trường Dân
4


tộc Nội Trú thì việc tiếp cận và hòa nhập môi trường mới có thể dễ dàng hơn nhưng
với các em học sinh lớp 6 ở trường PTDTBT THCS Giao Thiện tôi đang dạy hiện
tại thì có lẽ là phải cả một thời gian dài.
Qua 5 năm công tác tại trường PTDTBT THCS Giao Thiện, tôi nhận thấy có
khá nhiều học sinh có tố chất. Các em có thể đạt được những kết quả học tập cao
hơn. Nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau, những tố chất đó đã không được
phát huy, để rồi các em cũng chỉ học hết lớp 9, hoặc hết cấp 3 mà không thể tiến xa
hơn trên con đường học vấn. Tôi thấy tiếc cho các em, cho gia đình, cho xã hội và
cho cả công sức của những người thầy đã dạy dỗ các em.
Năm học 2013-2014, khi mới vào nhận công tác tại trường, tôi được phân
công dạy lớp 6. Tôi nhận thấy có một thực tế đáng buồn, học sinh trong trường rất
lười học. Các em không coi trọng việc học, tuy các em có đi học đều đặn, đầy đủ
nhưng thái độ học tập trên lớp lại rất thờ ơ và không muốn tương tác cùng giáo
viên. Không học bài cũ, không chép bài, không giơ tay phát biểu ý kiến, thái độ lơ
đãng, nói chuyện riêng trong giờ học....là tình trạng phổ biến, làm đau đầu các thầy
cô giáo.
Để điều tra sự hứng thú đối với việc học môn Ngữ văn, năm học 2013-2014, tôi đã đưa ra câu
hỏi cho học sinh của khối lớp 6, kết quả như sau:


Phát biểu
nhiều

6

50

8/50

Có phát biểu
nhưng không
nhiều
16/50

Không phát
biểu
26/50

Là một giáo viên dạy lớp 6, tôi đã tìm hiểu và nhận thấy có một số nguyên
nhân khiến các em không thích học môn Ngữ văn. Có nguyên nhân từ trò và bên
cạnh đó cũng có nhiều nguyên nhân từ thầy.
Vậy phải làm cách nào để có thể cải thiện thực trạng chung, nâng cao chất
lượng dạy và học Văn ở khối lớp 6. Chúng ta nên nghĩ đến việc tạo ra một cách học
mới tạo hứng thú cho học sinh, nhất là với phân môn Tiếng Việt, môn Ngữ văn lớp 6.
Để thay đổi thái độ học tập của học sinh, bản thân tôi đã phải nhìn nhận lại
cách giảng dạy của mình và nhận thấy cần thay đổi. Kết quả của sự thay đổi đó rất
tốt. Mỗi giờ học Ngữ văn giờ đây được phần lớn học sinh đón nhận một cách tích
cực, chủ động. Giờ học thực sự mang lại hứng khởi cho cả cô và trò. Đó có thể xem
như thành quả của một quá trình tìm tòi, đổi mới.


Câu

Sơ đồ 1:
Nghĩa của từ, từ nhiều
nghĩa và hiện tượng
chuyển nghĩa của từ

6


Từ phân loại theo ý
nghĩa (Từ loại)

Lỗi dùng từ

TỪ

Từ phân loại theo
cấu tạo (Loại từ)

Từ phân loại theo
nguồn gốc

Biện pháp tu từ

Sơ đồ 1.1:
Trình bày
khái niệm


Phó từ
TỪ LOẠI

Tính từ

Chỉ từ
Số từ

Lượng từ

Sơ đồ 1.2.1:
Là những từ chỉ người, vật,
hiện tượng, khái niệm...

Khả năng kết hợp: Từ chỉ
số lượng ở phía trước,các
từ này, ấy...ở sau

Định nghĩa
Đặc điểm

DANH TỪ

Chức vụ điển hình: làm chủ
ngữ

Phân loại
Danh từ
đơn vị
Đơn vị tự


ĐỘNG TỪ

Chức vụ điển hình: làm vị
ngữ

Phân
loại
Động từ tình thái

Động từ chỉ hoạt
động, trạng thái
Động từ chỉ
hoạt động

Động từ chỉ
trạng thái

Sơ đồ 1.2.3:
Là những từ chỉ đặc
điểm, tính chất...
Khả năng kết hợp: có thể kết
hợp với các từ đã, sẽ, đang,
(hãy, đừng, chớ rất hạn chế)

Định nghĩa

TÍNH TỪ

Đặc điểm

hay nhiều của sự vật

Định nghĩa

LƯỢNG TỪ

Phân loại
Nhóm chỉ ý nghĩa toàn
thể

Nhóm chỉ ý nghĩa tập
hợp hay phân phối

Sơ đồ 1.2.6:
Là những từ dùng để trỏ
vào sự vật nhằm xác định
vị trí

10


Định nghĩa

CHỈ TỪ
Chức vụ
Thường làm phụ ngữ
trong cụm danh từ

Có thể làm trạng ngữ
hoặc chủ ngữ

Cầu
khiến

Mức
độ

Kết
quả và
hướng

Khả
năng

Sơ đồ 1.3:

LOẠI TỪ
11


Từ đơn

Từ phức
Từ ghép

Từ
ghép
đẳng
lập

Từ


Từ
Hán
cổ

Sơ đồ 1.5
12


Là gọi hoặc
tả con vật,
cây cối, đồ
vật ...bằng
những từ vón
để gọi hoạc
tả con người

Là đối chiếu
hai hay nhiều
sự vật có nét
tương đồng
nhằm tăng
sức gợi hình,
gợi cảm

Định
nghĩa

Định
nghĩa

như với
người.

Định
nghĩa

Là gọi tên sự
vật, hiện tượng
này bằng tên
sự vật, hiện
tượng khác có
nét tương
đồng

Từ ss

So
sánh

Cấu
tạo

Phương
diện ss

Ẩn
dụ

BIỆN PHÁP TU TỪ



Sơ đồ 1.6

Là gọi tên sự
vật, hiện
tượng, khái
niệm bằng tên
sự vật, hiện
tượng, khái
niệm có quan
hệ gần gũi

Lấy
bộ
phận
gọi
toàn
thể

Lấy
vật
chứa
đựng
gọi
vật bị
chứa
đựng

LỖI DÙNG TỪ


Sơ đồ 2:
Là tổ
hợp của
danh từ
và một
số từ
ngữ phụ
thuộc

Phần
trước

Phần
trung
tâm

( số và
lượng)

Định nghĩa

( danh
từ)

Phần
sau
( đặc
điểm,
vị trí)


Phần sau
Là tổ
hợp của
động từ
và một
số từ
ngữ phụ
Sơthuộc
đồ 3:

Phần
trước(thời
gian, sự
tiếp diễn,
sự khuyến
khích,
khẳng
định,..)

Phần
trung
tâm
(động
từ)

Phần sau

(vị trí, so sánh, mức độ,
phạm vi, nguyên nhân,..)


Chủ ngữ

Vị ngữ

CÂU

Chữa lỗi dùng câu

Câu
thiếu
chủ
ngữ

Câu
thiếu
vị
ngữ

Câu
thiếu
cả
chủ
ngữ
lẫn vị
ngữ

Câu
sai về
quan
hệ ngữ


2.3.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: "Sơ đồ tư duy
khi ôn tập Tiếng Việt" (Tiết 135"Tổng kết phần Tiếng Việt", SGK Ngữ văn lớp
6, tập 2)
A. Mục tiêu:
- Xây dựng được hệ thống sơ đồ tư duy cơ bản nhất, dễ nhớ nhất khi ôn tập
Tiếng Việt lớp 6.
- Thuyết trình được ý tưởng xây dựng sơ đồ tư duy.
- Có kĩ năng trong việc xây dựng hệ thống sơ đồ tư duy.
- Tạo thói quen, sự đoàn kết trong làm việc nhóm cũng như khả năng tư duy,
sáng tạo của từng cá nhân.
B.Thời gian thực hiện:
2- 3 tuần, sau khi học xong tiết 131: Bài 32 "Ôn tập về dấu câu", SGK Ngữ
văn lớp 6, tập 2.
C. Thiết bị và vật tư:
- SGK Ngữ văn lớp 6 tập 1 và 2.
- Máy tính có kết nối Internet.
- Sổ tay, giấy A4, A0, bút, bút màu.
D. Hình thức hoạt động:
Làm việc theo nhóm từ 4-10 người (Tôi sẽ giao bài về nhà cho 4 nhóm. Nhóm 1
sơ đồ phức tạp hơn nên tôi sẽ giao cho khoảng 8-10 em; nhóm 2,3,4 mỗi nhóm khoảng
4- 6 em. Những học sinh ở gần nhà nhau thì phân công ở cùng nhóm).
E. Các hoạt động thực hiện chủ đề:
a. HĐ 1: Tìm kiếm và xử lý thông tin
- Thông tin từ sách giáo khoa:
Cá nhân sử dụng SGK Ngữ văn lớp 6 để xem lại các kiến thức đã học ở phân
môn Tiếng Việt lớp 6 từ đầu năm.
- Thông tin từ các nguồn khác:
16


+ Về hình thức, khuyến khích các nhóm có sáng tạo trong ý tưởng trình bày
độc đáo như có thể vẽ thành hình bông hoa, vẽ hình nhánh cây, hình dòng sông.....,
màu sắc hài hòa, dễ học, dễ nhớ.
- Về hoạt động:
+ Các thành viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong khi làm việc.
+ Các thành viên trong nhóm tôn trọng, đoàn kết, sẵn sàng hợp tác, tương trợ
lẫn nhau hiệu quả trong hoạt động nhóm. Mỗi người một việc, người vẽ sơ đồ,
người tô màu, người thuyết trình sản phẩm...
* Phiếu đánh giá hoạt động:
Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo
các mức độ 0,1,2,3,4.
17


Họ và tên thành viên
Mức độ đóng góp
Cả nhóm tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D.
Tinh thần làm việc nhóm
Hiệu quả làm việc nhóm
Trao đổi, thảo luận trong
nhóm

Nội
dung
Mức độ

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Sau quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã thử triển khai thực hiện ở 5 lớp 6 mà
tôi đã dạy ở trường PTDTBT THCS Giao Thiện. Qua cách làm này bản thân tôi
nhận thấy:


Rất thích

Thích

Bình

Không thích
18


thường
2013-2014
50
5/50
10/50
20/50
15/25
2014-2015
66
11/66
16/66
24/66
15/66
2015-2016
63
12/63
15/63
25/63
11/63

Có sự chủ động
Có thêm sự sáng Nắm kiến thức sau khi
hứng thú với giờ trong khi học Ngữ tạo trong giờ Ngữ

học xong chương trình

Ngữ văn

văn

văn

Ngữ văn lớp 6

70%

80%

60%

80%

Những kết quả trên đây là động lực để tôi tiếp tục trau dồi, học hỏi về
chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng đổi mới để tìm ra nhiều phương pháp hay
hơn, đem đến cho học sinh những giờ học thú vị bổ ích. Những giờ học đó không
chỉ đem đến cho các em tri thức khoa học mà còn dạy các em những kĩ năng, năng
lực, những cách ứng xử nhân văn trong cuộc sống.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Ngữ văn nói chung và phân môn tiếng Việt nói riêng là môn học có vai trò

Văn, Tập làm văn) của bộ môn Ngữ văn. Hệ thống sơ đồ tư duy đó sẽ là cuốn cẩm
nang cầm tay cho tất cả các em học sinh khi ôn tập kiến thức. Tôi cho rằng, mỗi
giáo viên chúng ta cần nghiên cứu các hình thức trải nghiệm sáng tạo, xây dựng các
hoạt động học tập trải nghiệm cho học sinh phù hợp với tâm lý lứa tuổi...để các em
thực sự phát triển năng lực, hứng thú khi học tập bộ môn mà mình giảng dạy.
3.2.Kiến nghị
- Đây là đề tài về phân môn Tiếng Việt, từ đề tài này chúng ta hãy suy ngẫm
trao đổi với nhau về phương pháp dạy học sinh để các em đến với các tiết Tiếng
Việt cũng như đến với môn Ngữ văn thật sự là một niềm đam mê, một sự hứng thú
…., và để các em thấy rằng Tiếng Việt không khô khan, khó nhớ.
- Cần quan tâm và đầu tư nhiều hơn nữa về phương pháp, phương tiện…
trong quá trình giảng dạy. Các tiết học bằng hình thức trải nghiệm sáng tạo gắn với
xây dựng sơ đồ tư duy nên sử dụng máy chiếu, giấy Ao, giấy màu, bút màu... để
học sinh tiện theo dõi.
- Nên tổ chức thường xuyên các buổi sinh hoạt chuyên đề, buổi nói chuyện,
báo cáo hoặc thi viết sáng kiến kinh nghiệm về những phương pháp dạy học hay,
đạt hiệu quả để giáo viên có cơ hội giao lưu, học hỏi, rút kinh nghiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Lang Chánh, ngày 20 tháng 03 năm
2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Hoàng Thị Thoa

20





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status