Xây dựng hệ thống sơ đồ tư duy để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 6 khi học tiết 135 tổng kết phần tiếng Việt(SGK ngữ văn 6 tập 2) - Pdf 51

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GD&ĐT LANG CHÁNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 6
KHI HỌC TIẾT 135: "TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT"
(SGK NGỮ VĂN LỚP 6, TẬP 2)

Người thực hiện: Hoàng Thị Thoa
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác:Trường PTDTBT THCS Giao Thiện
SKKN thuộc môn: Ngữ văn

THANH HOÁ NĂM 2018


TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH LỚP 6
KHI
HỌC TIẾT 135: "TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT"
(SGK NGỮ VĂN LỚP 6, TẬP 2)
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta biết rằng, hiện nay các trường đang tổ chức thực hiện học tập dưới
dạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Đây được coi là chìa khóa thực hiện việc học
đi đôi với hành, học qua loa, học để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
ngay trong lớp, trong trường. Đồng thời, đây cũng được coi là phương pháp thực sự
ưu việt cho sự phát triển năng lực sáng tạo, giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức,


cái mầm mà mình đã ấp ủ bấy lâu nay. Hy vọng rằng, sáng kiến nhỏ của tôi sẽ
giống như một tài liệu cầm tay cho tất cả các em học sinh lớp 6 khi học Tiếng Việt,
giúp các em phát huy vai trò cụ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của
bản thân. Các em được tham gia vào tất cả các quá trình hoạt động từ thiết kế,
chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả.
Bên cạnh đó, các em còn được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, lựa chọn ý tưởng
của mình. Do vậy, các em thật sự hào hứng và rất tích cực khi được học tập dưới
dạng hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng được hệ thống sơ đồ tư duy để làm mẫu cho học sinh tham khảo
khi tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho các em ở tiết 135:"Tổng kết phần
Tiếng Việt" (SGK Ngữ văn lớp 6, tập 2).
- Tạo hứng thú, tích cực, chủ động, sáng tạo, gắn với thực hành ở các em khi học.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giảng dạy và
học tập môn Ngữ văn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sơ đồ tư duy để tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 6 khi học tiết 135: "Tổng kết phần Tiếng Việt"
(SGK Ngữ văn lớp 6, tập 2) ở trường PTDTBT THCS Giao Thiện.
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 6 của trường PTDTBT THCS Giao Thiện.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp khảo sát, thống kê, tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề
2.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Khái niệm sơ đồ tư duy:
Để học sinh có thể tiếp cận với hình thức học theo sơ đồ tư duy, giáo viên
trước hết phải giúp các em hiểu được sơ đồ tư duy là gì? Vì sao ta nên học theo sơ
đồ tư duy? Đặc biệt, hình thành ngay từ lớp đầu cấp (lớp 6) làm nền móng để tiếp
tục duy trì ở các lớp tiếp theo.
Sơ đồ tư duy hay bản đồ tư duy (Mind Map) là một phương pháp học tập
hiệu quả, tích cực, hiện đại và nhiều lí thú nếu bạn biết làm chủ nó. Tony Buzan
sinh năm 1942, Anh, chuyên gia hàng đầu thế giới về nghiên cứu hoạt động của bộ
não và là cha đẻ của Mind Map.
Sơ đồ tư duy hay bản đồ tư duy (Mind Map) là hình thức ghi chép sử dụng
màu sắc, hình ảnh nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý
chính của một nội dung, hệ thống hoá một chủ đề. Nó là một công cụ tổ chức tư
duy được tác giả Tony Buzan nghiên cứu kỹ lưỡng và phổ biến rộng khắp thế giới.
Phương pháp tư duy của ông được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đoàn,
công ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệu người sử dụng phương pháp Mind Map
của Tony Buzan; khoảng hơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương trình của
ông. Ông đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh vực nghiên cứu
của mình.
- Nguyên lý hoạt động của sơ đồ tư duy
Nguyên lý hoạt động của sơ đồ tư duy theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gợi ý
kia” của bộ não. Các bạn có thể tạo một sơ đồ tư duy ở dạng đơn giản theo nguyên tắc
phát triển ý: từ một chủ đề tạo ra nhiều nhánh lớn, từ mỗi nhánh lớn lại tỏa ra nhiều
nhánh nhỏ và cứ thế mở rộng ra vô tận. Cách vẽ cũng rất giản đơn và còn rất nhiều tiện
ích khác khiến cho sơ đồ tư duy ngày càng trở nên phổ biến toàn cầu.
- Vai trò của sơ đồ tư duy
3


Nên thường xuyên sử dụng sơ đồ tư duy khi làm việc nhóm và hệ thống kiến
thức đã học trong các môn học ở trường, đặc biệt là khi ôn tập cho các kỳ thi. Sơ đồ tư

vừa học vừa chơi, học lý thuyết kết hợp thực hành, giúp các em đỡ nhàm chán, phát
huy năng lực sáng tạo, tự chủ, tích cực, đoàn kết trong học tập bộ môn.
2.2.2. Thực trạng dạy, học Văn ở khối lớp 6 của trường PTDTBT THCS
Giao Thiện
Đối với học sinh lớp 6, các em vừa bước vào một môi trường học tập mới
với trường mới, thầy mới, bạn mới và cả kiến thức mới, phương pháp mới. Chính
vì vậy, tạo được cho các em một tâm thế học tập ổn định, một cách học phù hợp là
điều không dễ dàng. Điều đó đòi hỏi rất cao ở người giáo viên, đặc biệt là giáo viên
dạy Văn. Với đối tượng học sinh lớp 6 ở trường THCS Thị Trấn hay trường Dân
4


tộc Nội Trú thì việc tiếp cận và hòa nhập môi trường mới có thể dễ dàng hơn nhưng
với các em học sinh lớp 6 ở trường PTDTBT THCS Giao Thiện tôi đang dạy hiện
tại thì có lẽ là phải cả một thời gian dài.
Qua 5 năm công tác tại trường PTDTBT THCS Giao Thiện, tôi nhận thấy có
khá nhiều học sinh có tố chất. Các em có thể đạt được những kết quả học tập cao
hơn. Nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau, những tố chất đó đã không được
phát huy, để rồi các em cũng chỉ học hết lớp 9, hoặc hết cấp 3 mà không thể tiến xa
hơn trên con đường học vấn. Tôi thấy tiếc cho các em, cho gia đình, cho xã hội và
cho cả công sức của những người thầy đã dạy dỗ các em.
Năm học 2013-2014, khi mới vào nhận công tác tại trường, tôi được phân
công dạy lớp 6. Tôi nhận thấy có một thực tế đáng buồn, học sinh trong trường rất
lười học. Các em không coi trọng việc học, tuy các em có đi học đều đặn, đầy đủ
nhưng thái độ học tập trên lớp lại rất thờ ơ và không muốn tương tác cùng giáo
viên. Không học bài cũ, không chép bài, không giơ tay phát biểu ý kiến, thái độ lơ
đãng, nói chuyện riêng trong giờ học....là tình trạng phổ biến, làm đau đầu các thầy
cô giáo.
Để điều tra sự hứng thú đối với việc học môn Ngữ văn, năm học 2013-2014,
tôi đã đưa ra câu hỏi cho học sinh của khối lớp 6, kết quả như sau:

cạnh đó cũng có nhiều nguyên nhân từ thầy.
Vậy phải làm cách nào để có thể cải thiện thực trạng chung, nâng cao chất
lượng dạy và học Văn ở khối lớp 6. Chúng ta nên nghĩ đến việc tạo ra một cách học
mới tạo hứng thú cho học sinh, nhất là với phân môn Tiếng Việt, môn Ngữ văn lớp 6.
Để thay đổi thái độ học tập của học sinh, bản thân tôi đã phải nhìn nhận lại
cách giảng dạy của mình và nhận thấy cần thay đổi. Kết quả của sự thay đổi đó rất
tốt. Mỗi giờ học Ngữ văn giờ đây được phần lớn học sinh đón nhận một cách tích
cực, chủ động. Giờ học thực sự mang lại hứng khởi cho cả cô và trò. Đó có thể xem
như thành quả của một quá trình tìm tòi, đổi mới.
Ở học kì I của môn Ngữ văn lớp 6, tôi đã cho các em thực hiện học tập dưới
hình thức hoạt động trải nghiệm ở hai chủ đề đó là: "Sân khấu hóa truyện dân gian"
5


và "Tôi là nhà văn". Ở hai chủ đề này tôi cũng đã vận dụng đưa sơ đồ tư duy để xử lý
thông tin nhanh nhất. Là một giáo viên trực tiếp đứng lớp, tôi nhận thấy khi được học
tập dưới dạng hoạt động trải nghiệm các em rất tích cực tham gia. Nhiều em tỏ ra có
năng lực thật sự khi thể hiện các hoạt động. Chính vì thế, khi học tiết 135: "Tổng kết
phần Tiếng Việt" (SGK Ngữ văn lớp 6, tập 2), tôi thiết nghĩ nên tổ chức cho các em
hoạt động theo hình thức trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: "Sơ đồ tư duy khi ôn tập
Tiếng Việt". Với hệ thống sơ đồ tư duy này, các em có thể vận dụng đến lớp 9 khi học
tiết 43,44,49,53,59 "Tổng kết về từ vựng" (SGK Ngữ văn lớp 9, tập 1) và tiết 147,148,
155: "Tổng kết về ngữ pháp" (SGK Ngữ văn lớp 9, tập 2).
2.3. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:
2.3.1. Hệ thống sơ đồ tư duy để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh lớp 6 khi học tiết 135: "Tổng kết phần Tiếng Việt" (SGK Ngữ văn
lớp 6, tập 2)
Trong phần này, tôi đưa ra hệ thống sơ đồ tư duy từ rộng đến hẹp, các em có thể
nắm kiến thức Tiếng Việt của lớp 6 lần lượt theo từng sơ đồ. Trong quá trình ôn tập,
các em có thể vận dụng một cách linh hoạt, tùy theo khả năng nắm bắt của từng em.

nguồn gốc

Biện pháp tu từ

Sơ đồ 1.1:
Trình bày
khái niệm

Là nội dung mà từ
biểu thị
Định nghĩa

Nghĩa của từ

Dùng từ đồng
nghĩa hoặc trái
nghĩa
Cách giải
thích nghĩa

NGHĨA CỦA TỪ, TỪ NHIỀU NGHĨA,
HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA

Từ nhiều nghĩa và
hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển



Chức vụ điển hình: làm chủ
ngữ

Phân loại
Danh từ
đơn vị
Đơn vị tự
nhiên

Danh từ
sự vật
Đơn vị
quy ước

Chính xác

Danh từ
chung

Danh từ
riêng

Ước chừng

Sơ đồ1.2.2:
8


Là những từ chỉ hoạt

(hãy, đừng, chớ rất hạn chế)

Định nghĩa

TÍNH TỪ

Đặc điểm

Chức vụ điển hình: làm vị
ngữ (hạn chế hơn động từ)

Phân loại

Tính từ chỉ đặc
điểm tương đối

Tính từ chỉ đặc điểm
tuyệt đối

Sơ đồ 1.2.4
9


Là những từ chỉ số
lượng và thứ tự

Định nghĩa

SỐ TỪ
Phân loại

CHỈ TỪ
Chức vụ
Thường làm phụ ngữ
trong cụm danh từ

Có thể làm trạng ngữ
hoặc chủ ngữ

Sơ đồ 1.2.7
Là những từ chuyên đi kèm
động từ, tính từ để bổ sung ý
nghĩa

Định nghĩa

PHÓ TỪ
Phân loại

Đứng trước động từ, tính từ

Thời
gian

Sự
tiếp
diễn
tương
tự

Mức


Từ
ghép
đẳng
lập

Từ
ghép
chính
phụ

Từ láy

Láy
bộ
phận

Láy
toàn
bộ

Sơ đồ 1.4:

TỪ PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC

Từ Thuần Việt

Từ mượn của tiếng Hán

Từ

sức gợi hình,
gợi cảm

Định
nghĩa

Định
nghĩa

Vế A

Dùng
những
từ vốn
gọi
người
để gọi
vật

Nhân
hóa

Dùng
những
từ chỉ
hoạt
động,
tính chất
của
người

tạo

Ẩn
dụ

BIỆN PHÁP TU TỪ

Hình thức

Cách thức
Vế B

Phân
loại

Định
nghĩa

Hoán
dụ

Phân
loại

Phân
loại

Phẩm chất
Chuyển đổi cảm giác


đựng

Lấy
dấu
hiệu
sự vật
để
gọi
sự vật

Lấy
cái cụ
thể
gọi
cái
trừu
tượng

13


Sơ đồ 1.6

LỖI DÙNG TỪ

Lặp từ

Lẫn lộn
các từ
gần âm

Phần
sau
( đặc
điểm,
vị trí)

Cấu tạo
Định
nghĩa

Cụm danh từ
CỤM TỪ

Cụ
m
tính

Cụm động từ

Định nghĩa

Là tổ hợp của tính từ và một
số từ ngữ phụ thuộc

Phần trước

Cấu
tạo

( thời gian, tiếp diễn,mức độ,

Phần sau
( đối
tượng,
hướng,
thời gian,
nguyên
nhân,..)

(vị trí, so sánh, mức độ,
phạm vi, nguyên nhân,..)

14


Sơ đồ 3:
Câu miêu tả

Câu trần thuật đơn
có từ là

Câu tồn tại

Câu trần thuật đơn
không có từ là

Câu trần thuật đơn

Câu đơn

Câu ghép


Câu
sai về
quan
hệ ngữ
nghĩa
giữa
các
thành
phần

15


Sơ đồ 4:

DẤU CÂU

Dấu kết thúc câu

Dấu
chấm

Dấu
chấm
hỏi

Dấu
chấm
than

Cá nhân sử dụng SGK Ngữ văn lớp 6 để xem lại các kiến thức đã học ở phân
môn Tiếng Việt lớp 6 từ đầu năm.
- Thông tin từ các nguồn khác:
16


Nhóm trưởng phân công các thành viên sử dụng các cụm từ khóa: "Sơ đồ tư
duy môn Tiếng Việt lớp 6", "Kĩ năng học tốt các tiết ôn tập Tiếng Việt", "Ôn tập
Tiếng Việt lớp 6 theo sơ đồ tư duy"...để tìm những bài viết hoặc những kiến thức có
liên quan đến việc tạo lập sơ đồ tư duy.
b. HĐ 2: Xử lý thông tin
- Bước 1: Từng thành viên báo cáo kết quả tìm kiếm thông tin.
- Bước 2: Nhóm thống nhất tổng hợp, khái quát thông tin đã tìm kiếm được
để xây dựng hệ thống sơ đồ tư duy cần nhớ khi ôn tập Tiếng Việt lớp 6.
(Ở bước này, tôi sẽ đưa ra hệ thống sơ đồ tư duy mình đã xây dựng ở mục 3 để các
em tham khảo).
- Bước 3: Giao nhiệm vụ cho các nhóm cụ thể một sơ đồ (4 nhóm tương ứng
với 4 sơ đồ lớn cũng là 4 nội dung kiến thức khái quát nhất mà tôi đã đưa ra ở sơ đồ I).
c. HĐ 3: Xây dựng ý tưởng cho việc hình thành hệ thống sơ đồ tư duy
- Bước 1: Mỗi cá nhân trình bày và giải thích cho ý tưởng xây dựng của
mình. Ý tưởng nên được chuẩn bị cụ thể trên giấy A4 (có thể là một hình ngôi sao,
hình bông hoa hay hình một cái cây....)
- Bước 2: Cả nhóm trao đổi, thảo luận, thống nhất ý tưởng, xây dựng sơ đồ.
- Bước 3: Tập hợp lại sản phẩm của các thành viên trong mỗi nhóm và thống
nhất sản phẩm cuối cùng.
- Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm
d. HĐ 4: Báo cáo sản phẩm:
Lựa chọn hình thức báo cáo và thuyết trình cho sản phẩm: Thuyết trình trực
tiếp trên sản phẩm hoặc thông qua trình chiếu PowerPoint,...Dù lựa chọn cách thức
nào nhóm cũng cần thảo luận, thống nhất và vẽ ra được sơ đồ tư duy hoàn chỉnh,

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Sau quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã thử triển khai thực hiện ở 5 lớp 6 mà
tôi đã dạy ở trường PTDTBT THCS Giao Thiện. Qua cách làm này bản thân tôi
nhận thấy:
- Học sinh thực sự là chủ thể trên lớp.
- Tạo được tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
- Tạo được sự hứng thú và yêu thích học tập bộ môn.
- Giúp học sinh ôn tập nhanh và nhớ lâu kiến thức.
- Kiến thức sau một lớp được nắm bắt một cách hệ thống.
- Các em có thể sử dụng hệ thống sơ đồ tư duy này trong nhiều năm.
- Đối tượng học sinh trung bình và yếu kém cũng có thể nắm bắt được kiến
thức cơ bản.
- Đây là một giải pháp mới, dễ sử dụng và hiệu quả cao.
- Thời gian chuẩn bị cho sản phẩm khoảng 2, 3 tuần. Sau đó, các em sẽ báo
cáo sản phẩm trước lớp. Hầu hết các em đều rất hứng thú khi giao việc.
Khi thực hiện, bản thân tôi cảm thấy rất bất ngờ về kết quả thu được. Đa số
các em đều hào hứng, phấn khởi, đón đợi đến tiết học để được trình bày, thể hiện.
Nhiều em bộc lộ rõ năng khiếu của mình như khả năng tư duy, hội họa, thiết
kế...Ngay cả một số em cá biệt rất lười học nhưng khi các em tham gia các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo gắn với xây dựng hệ thống sơ đồ tư duy thì các em lại rất
nhiệt tình.
Đó là điều mà giáo viên chúng tôi rất mừng. Khi học theo hình thức này sẽ
giúp các em tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng, chủ động, tích cực, sáng tạo, tiếp
cận và phát triển năng lực của các em. Đồng thời, giúp cho các em lớp 6 ở vùng
sâu, vùng xa như học sinh trường PTDTBT THCS Giao Thiện có điều kiện tham
gia hoạt động chung, mạnh dạn phát biểu trước lớp. Các em tự tin hơn, hòa nhập dễ
dàng hơn.
* Kết quả cụ thể:
Trong 5 năm học, tôi đều điều tra về sự hứng thú đối với việc học phân môn
Tiếng Việt, môn Ngữ văn lớp 6 của học sinh khối lớp 6 của trường PTDTBT THCS

12/47
6/47
2017-2018
57
13/57
20/57
16/57
8/57
Tổng số
283
52
79
97
55
Tỉ lệ
100%
18,4%
27,9%
34,3%
19,4%
Như vậy, so với kết quả khảo sát năm học 2013-2014, số học sinh tỏ ra hứng
thú với môn học đã tăng lên rất nhiều, số học sinh không thích vẫn còn nhưng
không đáng kể.
Tinh thần học tập trên lớp cũng thay đổi theo chiều hướng tích cực, dẫn đến
kết quả học tập môn Ngữ văn nói chung cũng rất khả quan:
Tỉ lệ học sinh
Có sự chủ động
Có thêm sự sáng Nắm kiến thức sau khi
Năm học


lực, những cách ứng xử nhân văn trong cuộc sống.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Ngữ văn nói chung và phân môn tiếng Việt nói riêng là môn học có vai trò
rất quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển tư duy của con người. Đồng
thời, môn học này có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình
cảm cho học sinh. Mặt khác, môn Văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với rất nhiều
các môn học khác. Điều đó đặt ra yêu cầu tăng cường tính thực hành, giảm lí
thuyết, gắn học với hành, gắn kiến thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động
của cuộc sống .
Năm học 2017 - 2018 là năm học Bộ giáo dục và đào tạo tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn trong các nhà
trường phổ thông. Một trong những phương pháp dạy học mới và hiện đại nhất được
đưa vào là tổ chức học tập theo hình thức trải nghiệm sáng tạo, phương pháp dạy
học bằng sơ đồ tư duy. Qua việc tìm hiểu và vận dụng phương pháp dạy học trải
nghiệm sáng tạo gắn với xây dựng hệ thống sơ đồ tư duy, tôi nhận thấy phương pháp
dạy học này rất có hiệu quả trong công tác giảng dạy và học tập của học sinh. Bước
19


đầu đã giảm bớt được tâm lý ngại học Văn, khơi gợi trong học sinh tình yêu đối với
môn học. Đồng thời, đem đến cho các em cái nhìn mới, tư duy mới.
Để mỗi tiết học có được sự thành công thì cần rất nhiều yếu tố, nhưng quan
trọng nhất vẫn là người thầy. Khi bắt gặp những ánh mắt thờ ơ, những cái ngáp dài ngao
ngán của học sinh trong giờ học thì người thầy phải xem xét lại phương pháp của mình.
Những trăn trở đó sẽ giúp giáo viên tìm ra được phương pháp thích hợp dành cho từng
đối tượng học sinh. Bản thân tôi cũng đã có những trăn trở đó và sự thay đổi nhỏ trong
phương pháp đã giúp tôi đem tri thức đến với học sinh dễ dàng hơn.
Đề tài nghiên cứu: "Xây dựng hệ thống sơ đồ tư duy để tổ chức hoạt động
trải nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 6 khi học tiết 135: "Tổng kết phần Tiếng





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status