Nâng cao hiệu quả học tập phần ancol phenol môn hóa 11 (ban cơ bản) qua việc xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực - Pdf 57

MỤC LỤC
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lý luận
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng
2.3 Các giải pháp thực hiện
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
3. Kết luận, kiến nghị
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
4. Tài liệu tham khảo

1

Trang 2
Trang 2
Trang 3
Trang 3
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Trang 7
Trang 15
Trang 15
Trang 15
Trang 16

thức cho mình, các em sẽ linh hoạt hơn trong việc xử lý tình huống, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.Với sự chuẩn bị những câu hỏi định
hướng nội dung kiến thức ở nhà thật tốt sẽ kích thích lòng ham hiểu biết, học
sinh chủ động, tự tin khi bước vào tiết học mới. Sau mỗi bài học, các em sẽ rút
2


kinh nghiệm riêng cho mình để nhận biết tri thức, rèn luyện kĩ năng viết các
đồng phân của ancol, từ cấu tạo dự đoán được các tính chất, hoặc biết vận dụng
những kiến thức đã học vào cuộc sống, tránh được lối học vẹt, học đối phó.
Với tầm quan trọng đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao kết
quả học tập phần Ancol- Phenol môn Hóa 11(cơ bản) thông qua việc xây
dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực”.
Với mong muốn của đề tài từng bước dạy cho học sinh cách tự học, tự
nghiên cứu, tìm hiểu và chuẩn bị bài trước ở nhà theo bộ câu hỏi định hướng của
giáo viên. Qua đó giúp các em tiếp thu bài học tốt hơn, nâng cao chất lượng
giảng dạy bộ môn, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng bài học phần Ancolphenol hóa học lớp 11 trong dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của
học sinh, góp phần đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống lý thuyết và bài tập có nội dung gắn với phần Ancol- Phenol (Hóa
học 11)
1.4 Phương pháp nghiên cứu
a) Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu những cơ sở lý luận về lý thuyết và bài tập, các năng lực chung
và năng lực chuyên biệt, các phương pháp dạy học hóa học để phát triển năng
lực cho học sinh.
- Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan ( các tiểu luận khoa học, báo
chí, internet, báo chí và các tài liệu khác).

b) Các năng lực cần đạt được
Tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT,
sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
2.1.3.Yêu cầu khi sử dụng câu hỏi dạy học
a) Yêu cầu về nội dung
- Câu hỏi phải phát huy năng lực tư duy, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo của
học sinh.
- Câu hỏi phải có tính định hướng rõ ràng nhằm đúng bản chất của vấn đề và
trọng tâm bài giảng, phù hợp với đặc điểm môn học
- Hệ thống câu hỏi trong một bài phải có sự liên hệ và kế thừa nhằm phát triển
nhận thức của học sinh một cách logic
Ví dụ: Khi dạy bài ancol (Hóa học 11 nâng cao) ta có thể đặt các câu hỏi theo
trình tự bài học như sau:
- Viết cấu tạo của ancol etylic?
- Từ CTCT, cho biết khả năng tan trong nước, so sánh nhiệt độ sôi của ancol
so với hidrocacbon? Giải thích?
4


- Dự đoán tính chất hóa học của ancol dựa vào cấu tạo?
b) Yêu cầu về mặt hình thức
- Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu và trong sáng
- Độ dài và độ phức tạp cũng như từ ngữ của câu hỏi đặt ra phải phù hợp với lứa
tuổi của học sinh
c)Yêu cầu về mặt phương pháp
- Yêu cầu xác định rõ câu hỏi trọng tâm, phù hợp với đối tượng đặt câu hỏi, đảm
bảo tính vừa sức và đặc điểm của môn học, mục tiêu của bài học
Ví dụ: Khi dạy về tính axit của phenol, đối với học sinh trung bình – yếu, ta có
thể đặt những câu hỏi gợi mở từ từ:
1)Liên kết O – H trong phân tử phenol thuộc loại liên kết gì?

xây dựng hệ thống câu hỏi còn rất rời rạc, chưa phù hợp với trình độ học sinh
toàn lớp, nhiều giáo viên chỉ lo tập trung vào những học sinh yếu với những câu
hỏi quá dễ, có sẵn trong sách giáo khoa nên các em thấy không hứng thú để tìm
hiểu và trả lời. Một số khác lại quá chú tâm với những câu hỏi quá khó dành cho
học sinh “sáng dạ”. Điều này khiến các em học sinh yếu tự ti, chán học, không
hứng thú phát biểu tham gia xây dựng bài, tiếp thu bài học một cách thụ động,
lớp học tẻ nhạt.
*.Nguyên nhân:
− Giáo viên ít đầu tư sưu tầm và sử dụng tư liệu.
− Khả năng độc lập suy nghĩ của các em không cao.
− Việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan, tranh ảnh, thí nghiệm biểu diễn
còn hạn chế, chưa khai thác hết tác dụng của đồ dùng dạy học, chưa thật sự thu
hút sự yêu thích học tập bộ môn.
− Phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa phù hợp, chưa linh hoạt.
Để áp dụng phương pháp mới vào giảng dạy có hiệu quả tôi đã tiến hành
kiểm tra chất lượng ban đầu năm học 2016 - 2017. Kết quả đạt như sau:
Lớp
11A
11B

Tổng
số
HV
28
28

Kết quả kiểm tra
Điểm 9-10
Điểm 7-8
SL

Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu là học sinh lớp 11A và
11B và giáo viên dạy môn Hóa học của trường Trung tâm GDNN-GDTX Hà
Trung vì các đối tượng này có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về
trình độ học sinh, số lượng, giới tính, độ tuổi.
6


Về ý thức học tập: đa số các em hai lớp đều ngoan, tích cực, chủ động tham
gia học tập. Bên cạnh đó cả 2 lớp vẫn còn nhiều học sinh năng lực tư duy hạn
chế, chưa tích cực trong học tập.
2.3.2. Bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực về phần Ancol- Phenol lớp
11 (Cơ bản)
1.Quy trình xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực:
Quy trình xây dựng bộ câu hỏi phát triển năng lực : gồm 8 bước
Bước 1: Xác định mục tiêu và trọng tâm bài học
Bước 2: Xác định đối tượng, kiến thức có liên quan
Bước 3: Xác định phương pháp dạy học chủ yếu sẽ tiến hành và điều kiện
dạy học
Bước 4: Thiết kế bộ câu hỏi phát triển năng lực
Bước 5: Xác định tính logic, cách diễn đạt, dự kiến thời gian, đáp án cho
mỗi câu hỏi
Bước 6: Đánh giá bước đầu chất lượng câu hỏi
Bước 7: Thử nghiệm trong dạy học
Bước 8: Hoàn thiện bộ câu hỏi phát triển năng lực và sử dụng
Xây dựng bộ câu hỏi phát triển năng lực: Khi xây dựng bộ câu hỏi cần
nêu ra hết các câu hỏi có thể sử dụng và sắp xếp các câu hỏi theo từng nội dung,
đến lúc thiết kế bài giảng có thể chọn lọc lại trong số các câu hỏi đó cho phù hợp
với trình độ, năng lực của từng đối tượng học sinh.
a) Bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực bài Ancol

các đồng phân của C4H10O.
1.6 Gọi tên các ancol trên theo 2
cách
→ Cách gọi tên ancol.
2. Trình bày tính 2.1 Quan sát mẫu ancol: ancol etylic,
chất vật lí của
glyxerol và dựa sách giáo khoa; Cho
ancol.
biết tính chất vật lí của ancol.
2.2 Giải thích tại sao ancol tan được
trong nước, còn hidrocacbon thì
không tan trong H2O? (đối với lớp
khá giỏi có thể nói thêm liên kết
hidro)
3. Dựa vào cấu
3.1 Viết công thức cấu tạo của ancol
tạo của ancol,
etylic.
hãy dự đoán khả 3.2 Dựa vào công thức cấu tạo trên,
cho biết những khả năng phản ứng
năng phản ứng
của ancol.
của ancol?
4. Ancol có tính 4. Tiến hành thí nghiệm sau:
axit hay không?
TN1: Cho Na vào ancol etylic
TN2: Cho Na vào H2O
Cho biết hiện tượng thu được ở
mỗi thí nghiệm, viết phương trình
hóa học của từng phản ứng ở các thí



biết ứng dụng của sản phẩm
6. Đun ancol với 6.1 Trong phản ứng tách nhóm OH
H2SO4 đặc có
ancol, nếu chỉ đun ancol với H2SO4
thể xảy ra những đặc thì nhóm OH sẽ tách như thế
khả năng nào?
nào? Viết phương trình hóa học minh
Giải thích.
họa, cho biết loại sản phẩm tạo
thành?
6.2 Đun 2 ancol với H2SO4 đặc,
140oC thu được tối đa mấy ete?
6.3 Cho biết tỉ khối hơi của sản phẩm
thu được khi đun ancol với H2SO4
đặc ở 140oC so với ancol ban đầu.
6.4 Nếu tách H2O nội phân tử ancol
(Đun ancol với H2SO4 đặc, 170oC)
thì tạo hợp chất gì? Ví dụ với ancol
etylic
6.5 Viết phương trình hóa học của
phản ứng tách H2O nội phân tử của
ancol sec – butylic. Xác định sản
phẩm chính. Giải thích?
6.6 Cho biết tỉ khối hơi của sản phẩm
thu được đun ancol với H2SO4 đặc,
170oC so với ancol ban đầu.
7. Oxi hóa hữu
7.1 Cách xác định bậc ancol?

mol của CO2 và H2O khi đốt cháy
ancol no, mạch hở
9. Làm sao để
9.1 Tiến hành thí nghiệm cho
phân biệt được
glixerol tác dụng với Cu(OH)2. Cho
ancol etylic với biết hiện tượng thu được.
9.2 Những ancol nào có khả năng
glixerol?
phản ứng giống glixerol?
10. Ancol được 10.1 Ancol có thể điều chế bằng
điều chế như thế phương pháp chung nào? Điều kiện
nào? Có ứng
từng phương pháp?
10.2 Cách điều chế ancol từ tinh bột?
dụng gì?
10.3 Trình bày ứng dụng của ancol.

9. Tính chất riêng
của ancol đa chức

− Điều chế ancol
bằng các phương
pháp khác nhau
− Ứng dụng của
ancol trong đời
sống.

* Câu hỏi vận dụng kiến thức vào đời sống:
1. Uống rượu có lợi hay có hại cho sức khỏe? Vì sao có người uống được

phenol?
3. Phenol có tính
axit hay không?
Tính chất đó thể
hiện như thế
nào?

4. Phenol có khả
năng làm mất
màu nước brom
không?

5. Nhóm OH và
gốc phenyl trong
phân tử phenol
có ảnh hưởng gì
đến nhau?
6. Điều chế và
ứng dụng của
phenol?

xác định?
1.4 Phân biệt khái niệm phenol, ancol
thơm?
2. Dựa vào mẫu phenol có sẵn, quan
sát, phát biểu tính chất vật lí của
phenol.
3.1 Tiến hành thí nghiệm:
Cho phenol vào H2O, lắc nhẹ, quan
sát tính tan của phenol. Sau đó thêm

3. Tính axit của
phenol

4. Phản ứng thế
nguyên tử H ở
vòng thơm

5. Ảnh hưởng qua
lại giữa các nhóm
nguyên tử trong
phân tử phenol.


họa.
* Câu hỏi vận dụng kiến thức vào đời sống
1.Để rửa sạch ống nghiệm đựng phenol thì dùng dd nào?
2. Nên sử lý vết bỏng phenol như thế nào?
3. Ăn các loại rau thơm, trái cây chứa các hợp chất tự nhiên của phenol có lợi
hay có hại cho sức khỏe?
5. Tại sao không nên dùng son môi, mặt nạ có pha phenol?
c)Một số câu hỏi định hướng phát triển năng lực bài ôn tập chương
1. Điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa ancol và phenol? Tính chất
hóa học nào của ancol và phenol thể hiện điểm giống và khác nhau đó?
2. Ancol có đặc điểm gì hòa tan Cu(OH)2 thành dd xanh lam?
3. Đun ancol với H2SO4 đặc sẽ xảy ra kiểu phản ứng gì khi:
a. Tỉ khối hơi của sản phẩm so với ancol >1
b. Tỉ khối hơi của sản phẩm so với ancol
→ E 
→F
0
+ H 2 / Ni,t
+ Cl 2 , askt
+ H 2O
→ A 2 
→ Pr opan − 2 − ol
b) A → A1 

Câu 3: Nhận biết các lọ mất nhãn sau
a) Ancol propilic, glixerol và phenol.
b) Ancol etylic, nước, benzen.
12


Bài 4: Viết các đồng phân thơm có CTPT C7H8O. trong các đồng phân đó:
a) Đồng phân nào tác dụng được với Na? Viết phương trình phản ứng.
b) Đồng phân nào tác dụng với NaOH? Viết phương trình phản ứng.
Bài 5: Đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và ancol etylic với H2SO4 đặc làm
xúc tác ở 1400C. Hỏi thu được mấy ete. Viết các phương trình hóa học đã xảy ra
và gọi tên các ete đó
Hướng dẫn: Thu được 3 ete
Câu 6:Chất A là một ancol no, đơn chức, mạch hở. Đun m gam A với H2SO4 đặc
ở 1700C thu được 17,85 gam anken (hiệu suất 85%). Cũng m gam A khi tác
dụng với HBr tạo ra 36,9 gam dẫn xuất brom (hiệu suất 60%).Xác định công
thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của ancol A
hệ phương trình giải được x = 0,5, n = 3 → C3H8O
Câu7:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
của etanol thu được 3,584 lít CO2 (đkc) và 3,96 gam H2O. Xác định CTPT 2

Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi đã học xong chương 8. Bài
kiểm tra gồm 10 câu hỏi tự luận.
Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
+ Ra đề kiểm tra và đáp án có sự thống nhất giữa các giáo viên dạy bộ môn
Hóa học.
+ Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ chức
chấm điểm theo đáp án đã xây dựng .
Lớp

Tổng
số HV

11A
11B

28
28

Kết quả kiểm tra
Điểm 9-10
Điểm 7-8
SL
%
SL
%
0
0
5
17,86
0

câu hỏi định hướng, tôi thấy học sinh làm việc chủ động, tích cực hơn, nhất là
các em biết chuẩn bị bài tốt khi đến lớp cho nên quá trình tiếp thu bài học của
các em nhanh hơn. Hơn nữa, khi tôi dạy các bài giảng thực nghiệm, tôi nhận thấy
học sinh được rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, biết cách tự nhận xét và đánh giá
các nhóm khác. Trong giờ học, hầu như các nhóm học sinh chủ động với các hoạt
động ở từng khâu do giáo viên đã phân chia nhiệm vụ, giáo viên chỉ nắm vai trò
nhận xét, tổng kết cuối cùng. Việc này thực sự phát huy vai trò chủ thể của học sinh
trong việc tìm kiếm tri thức.
3.2 Khuyến nghị:
Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng về công nghệ thông
tin, biết khai thác thông tin trên mạng Internet và tìm ra các biện pháp khả thi
14


nâng cao chất lượng bộ môn. Trong quá trình thiết kế bài giảng phải chú trọng
đến việc xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng phát triển năng lực trong
hoạt động dạy.
Với mức độ ảnh hưởng của đề tài này nhỏ này, mong rằng các bạn đồng
nghiệp quan tâm, chia sẽ có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học các môn
học ở trường phổ thông để tạo hứng thú yêu thích môn học và nâng cao kết quả
học tập cho học sinh trong nhà trường phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực
cho học sinh.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến từ phía thầy, cô giáo trong tổ
bộ môn, các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học cấp trường, cấp sở để đề tài
thực sự trở thành tài liệu tham khảo tốt phục vụ cho việc dạy học của bản thân.

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

Hà trung, ngày …tháng 05 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình,không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status