vận dụng tư vấn hướng nghiệp để góp phần nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm ở trường THPT - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
_____________________________________________

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP ĐỂ GÓP PHẦN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
Ở TRƯỜNG THPT

Người thực hiện: Dương Đình Luyến
Chức vụ:

Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Chủ nhiệm

THANH HOÁ NĂM 2019


MỤC LỤC

Trang
1. Mở đầu

2

1.1. Lý do chọn đề tài

2

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

18

3. Kết luận và kiến nghị

19

3.1. Kết luận

19

3.2. Kiến nghị

19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mở đầu


1.1. Lí do chọn đề tài
Cùng với việc giảng dạy chuyên môn, một số giáo viên còn đảm nhiệm
thêm công tác chủ nhiệm lớp. Chủ nhiệm lớp nghĩa là người đứng đầu và chịu
trách nhiệm chính trong tất cả các hoạt động của lớp học: từ việc học tập đến rèn
luyện đạo đức, thể chất, kĩ năng sống, kĩ năng sinh hoạt tập thể, kĩ năng lựa
chọn nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp THPT...
Trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục hướng nghiệp là một bộ
phận của giáo dục toàn diện giúp mỗi học sinh có sự hiểu biết về tính chất của
ngành nghề mà mình hướng tới, biết phân tích thị trường lao động và tháo gỡ


2. Nội dung


2.1. Cơ sở lí luận của tư vấn hướng nghiệp
Điều 27 Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Mục tiêu của giáo dục
phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và
sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng
tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi
vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Như vậy, để
thực hiện được mục tiêu đó cần có sự tham gia của Nhà trường, Gia đình và toàn
xã hội. Về phía Nhà trường, người giáo viên không chỉ có nhiệm vụ giảng dạy
nâng cao kiến thức cho học sinh mà còn cần có khả năng tư vấn, hỗ trợ học sinh.
Một dạng tư vấn thường được sử dụng trong công tác chủ nhiệm đó là tư vấn
hướng nghiệp.
2.1.1 Khái niệm hướng nghiệp
“Hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động đặc biệt vào quá
trình định hướng nghề nghiệp của cá nhân bằng cách giúp họ nhận thức được
bản thân, nghề nghiệp và nhu cầu thị trường lao động, qua đó cá nhân tự quyết
định chọn lấy một nghề phù hợp đảm bảo cho họ thành đạt trong công việc và
hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp sau này.”
Theo như định nghĩa vừa nêu, chức năng chính của hướng nghiệp là quá
trình trợ giúp cá nhân lựa chọn được một lĩnh vực nghề nghiệp để theo đuổi, qua
đó vừa phát triển được sự nghiệp cá nhân vừa đóng góp chung cho định hướng
phát triển của nền kinh tế - xã hội.
2.1.2 Nhiệm vụ của hoạt động hướng nghiệp.
- Giúp cá nhân có thêm hiểu biết về thế giới nghề nghiệp và những đặc
điểm và yêu cầu của chúng

2.3.1. Tìm hiểu chương trình giáo dục hướng nghiệp của từng lớp (10, 11, 12)
và xây dựng mục tiêu cần đạt được trong mỗi năm học.
a. Tìm hiểu chương trình giáo dục hướng nghiệp
- Lớp 10: Học sinh hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc lựa chọn
nghề; nắm được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thị
trường lao động, hệ thống giáo dục nghề nghiệp...; tự đánh giá năng lực bản thân
và điều kiện gia đình để bước đầu có hướng lập thân, lập nghiệp.
- Lớp 11: Học sinh được làm quen với một số cơ sở đào tạo nghề để
chuẩn bị cho việc chọn trường sau khi tốt nghiệp THPT.
- Lớp 12: Giúp học sinh nắm được những thông tin về hệ thống các
trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề cùng những
yêu cầu tuyển sinh do các cơ quan chức năng thông báo. Từ đó, giúp các em lựa
chọn đăng ký xét tuyển vào các trường dựa theo năng lực bản thân, nhu cầu xã
hội và hoàn cảnh gia đình.
b. Mục tiêu cần đạt được
- Lớp 10:
+ Nắm bắt được nguyện vọng sau khi tốt nghiệp THPT của lớp chủ
nhiệm.
+ Hướng dẫn học sinh lựa chọn nghề nghề phù hợp với năng lực bản thân,
nhu cầu xã hội và điều kiện gia đình.
_______________________________________

Trong trang này, tác giả sử dụng tài liệu tham khảo số 2


+ Giúp học sinh lựa chọn tổ hợp môn thi Đại học phù hợp với năng lực
bản thân và yêu cầu xét tuyển đại học.
- Lớp 11:
+ Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu thông tin về các ngành nghề, nhu cầu
thị trường lao động.

hướng nghề nghiệp

Học sinh còn băn
khoăn về lựa chọn
nghề nghiệp

Học sinh chưa có
định hướng nghề
nghiệp

42

7

25

10

- Về định hướng nghề nghiệp

- Về nắm được những môn học phù hợp với khối xét tuyển sinh đại học
cao đẳng, TCCN của các ngành, nghề.
Sĩ số

Nắm rõ môn xét
tuyển ĐH, CĐ của
các ngành, nghề

Chưa nắm rõ môn
xét tuyển ĐH, CĐ

3. Học sinh chưa tìm hiểu các môn học xét tuyển đại học, cao đẳng của
khối ngành nghề mà minh lựa chọn sau này.
Ví dụ:
- Ngành Dược: khối A (Toán, Lý, Hoá)
- Ngành Y: Khối B (Toán, Hoá, Sinh)
….
b. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến các đặc điểm tâm lý của hoạt động chọn
nghề của học sinh THPT.
* Yếu tố khách quan:
- Công tác giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường: đây là hoạt động giữ
một vị trí quan trọng và có ảnh hưởng một cách mạnh mẽ nhất so với các chủ
thể hướng nghiệp khác.
- Gia đình: đây là yếu tố đóng vai trò quyết định.
_______________________________________

Trong trang này, tác giả sử dụng tài liệu tham khảo số 3

- Sự vận động của nhu cầu thị trường sức lao động: Thị trường lao động
luôn luôn vận động, phát triển theo sự vận động và phát triển chung của nền


kinh tế. Muốn chọn được nghề phù hợp, học sinh phải luôn theo dõi sát sao vận
động này.
- Yếu tố bạn bè và tâm lý bắt chước a dua trong lựa chọn nghề nghiệp.
* Một số yếu tố chủ quan của bản thân học sinh.
- Động cơ nghề nghiệp: được bắt nguồn từ những nhu cầu, hứng thú riêng
của mỗi người và được củng cố và hoàn thiện thông quá quá trình nhận thức,
đánh giá của học sinh.
- Yếu tố định hướng giá trị nghề nghiệp: ảnh hưởng trực tiếp đến các đặc
điểm nhận thức, thái độ và hành vi trong chọn nghề của học sinh.

thích.
- Không đánh giá đúng năng lực của bản thân (đánh giá quá cao hoặc
đánh giá quá thấp) nên lúng túng khi chọn nghề.
- Không hiểu biết về những năng lực, các đặc điểm thể chất, sức khoẻ bản
thân, lại không có đầy đủ thông tin về những chống chỉ định y học. Điều này
cũng rất dễ gây nên những tác hại lớn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng không
chỉ đối với cá nhân mà còn đối cả những đồng nghiệp khác. Ví dụ, người có khí
chất nóng nảy lại chọn nghề dạy trẻ, người bị hen lại có ý định chọn nghề giáo
viên, người bị mù mầu, mắt kém lại định hướng chọn nghề lái xe…
d. Phối hợp với cha (mẹ) học sinh trong công tác tư vấn hướng nghiệp cho học
sinh lớp chủ nhiệm.
- Định hướng từ gia đình là yếu tố quan trọng quyết định đến sự lựa chọn
nghề nghiệp tương lai của mỗi học sinh. Để các em lựa chọn được nghề nghiệp
phù hợp với năng lực của bản thân, nhu cầu của xã hội và hoàn cảnh gia đình;
giáo viên chủ nhiệm cần trao đổi với cha (mẹ) học sinh để nắm bắt được hoàn
cảnh của từng học sinh, định hướng của gia đình đối với học sinh sau khi tốt
nghiệp THPT. Phối hợp cùng cha (mẹ) học sinh giúp học sinh lựa định hướng
nghề nghiệp tương lai cho mỗi học sinh phù hợp nhất.
e. Những yêu cầu về lựa chọn nghề nghiệp
Nghề trong xã hội hết sức đa dạng và những yêu cầu của nghề đặt ra cho
người lao động cũng hết sức khác nhau. Ngoài những yêu cầu chung nhất là
lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp… còn cần quan tâm
tránh những khuyết tật của cơ thể. Hầu như các “thiếu sót” đó không hại gì đến
sức khỏe, nhưng chúng lại không cho phép ta làm nghề này hay nghề khác. Ví
dụ, với nghề thêu thủ công, chỉ cần hay ra mồ hôi ở lòng bàn tay là các bạn


không thể làm tốt công việc kỹ thuật của nghề đó, mặc dù mồ hôi tay không làm
cho bạn suy giảm thể lực. Nghề đòi hỏi đứng bên máy không cho phép tuyển
người mắc tật bàn chân bẹt (sự tiếp xúc của bàn chân đối với mặt đất quá lớn).

Trong trang này, tác giả sử dụng tài liệu tham khảo số 3


1. Nhóm ngành sản xuất và chế biến
2. Nhóm ngành kiến trúc và xây dựng
3. Nhóm những ngành kinh doanh
4. Nhóm các ngành công nghệ - thông tin
5. Nhóm ngành luật - nhân văn
6. Nhóm ngành nghệ thuật - thẩm mỹ - đồ họa
7. Nhóm ngành báo chí - khoa học và xã hội
8. Nhóm ngành khoa học cơ bản
9. Nhóm ngành Sư phạm
10. Nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp
* Việc chọn ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao dễ xin việc là một
trong những ưu tiên của phụ huynh và học sinh, do đó tìm hiểu nhu cầu thị
trường lao động là hết sức quan trọng nhưng không khó khăn, phụ huynh và học
sinh có thể tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng. Theo hiểu biết của
bản thân, tôi giới thiệu cho phụ huynh và học sinh một số ngành nghề được dự
đoán có nhu cầu tuyển dụng cao cần nhiều nhu cầu nhân lực tại Việt Nam trong
những năm tới
- Ngành công nghệ thông tin
- Ngành ngôn ngữ
- Ngành quản trị kinh doanh
- Ngành Marketing
- Ngành xây dựng
- Ngành công nghệ thực phẩm
- Ngành du lịch, quản lý khách sạn
- Ngành điện - cơ khí
- Ngành tư vấn tâm lý xã hội
- Ngành giáo dục

quả cao để xét tuyển vào các trường thuộc tốp 1.
Ví dụ: Cùng là ngành Y đa khoa, trường ĐH Y Hà Nội sẽ có điểm chuẩn
cao hơn các trường ĐH Y Thái Bình, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh...


2.3.4. Thực hiện công tác hướng nghiệp cho học sinh lớp 12 năm học 2017-2018.
a. Khảo sát lựa chọn nghề nghiệp của học sinh lớp chủ nhiệm.
* Mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 2): bao gồm các nội dung sau
- Thông tin về bản thân
+ Hiểu biết về nguyên vọng, hứng thú của bản thân đối với nghề lựa chọn
+ Nắm được được động cơ lựa chọn nghề của bản thân
+ Nắm được các điểm mạnh, điểm yếu của bản thân thể hiện ở năng lực,
khả năng, tính cách.
- Thông tin về nghề lựa chọn.
+ Thông tin về nội dung, mục đích, yêu cầu của nghề.
+ Thông tin về những thuận lợi, khó khăn của nghề
+ Thông tin về giá trị kinh tế của nghề
+ Thông tin về các cơ sở đào tạo nghề phù hợp với năng lực, nguyện vọng.
- Thông tin về thị trường lao động
+ Biết được nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau.
+ Biết được nhu cầu xã hội đối với nghề lựa chọn.
+ Nắm được xu hướng phát triển lĩnh vực nghề nghiệp của địa phương và
đất nước.
- Hiểu biết mục đích, ý nghĩa và phương pháp lựa chọn nghề khoa học.
Nắm được ý nghĩa và vai trò của việc lựa chọn nghề một cách khoa học
Việc khảo sát này có ý nghĩa rất quan trọng, qua khảo sát giáo viên có thể
nắm bắt được lựa chọn nghề nghiệp của học sinh, học sinh đã hiểu về ngành
nghề mình lựa chọn hay chưa? Ngành nghề học sinh lựa chọn có phù hợp với
học sinh, gia đình và nhu cầu thị trường lao động hay không?
Kết quả khảo sát như sau:

- Quy chế thi THPT Quốc gia năm 2018
- Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2018
- Những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2018
- Các trường ĐH, CĐ xét tuyển học bạ năm 2018
- Điểm chuẩn một số trường ĐH, CĐ trong 3 năm 2015, 2016, 2017
* Khi đã tìm hiểu kĩ các nội dung trên, tôi đã hướng dẫn học sinh: Lựa
chọn trường “vừa sức”.
- Các em cần phải trả lời câu hỏi: nên chọn nghề, chọn ngành học hay
chọn trường thi?
Trả lời câu hỏi này, các em phải xác định nên đi theo hướng nào, ĐH, CĐ
hay CĐ nghề, trung cấp nghề?
Ví dụ: Hệ thống các trường Đào tạo ngành CNTT có từ trung cấp nghề
đến Đại học; đồng thời điểm chuẩn xét tuyển vào ngành CNTT của các trường
Đại học cũng khác nhau.
Điểm chuẩn xét tuyển vào của các ngành học ở các trường khác nhau
nên thí sinh cần xác định khả năng học tập của mình qua việc xác định kết quả
học tập các môn học THPT có liên quan đến từng khối thi, theo các bước sau:
Bước 1 - Xác định tổ hợp môn thi nổi trội nhất
Việc chọn ngành nghề theo sở thích nghề nghiệp còn tùy thuộc sức học
của các em. Sức học có thể được đo lường dựa trên kết quả học tập ở bậc
THPT. Việc xét tuyển ĐH, CĐ có các tổ hợp môn thi các khau với các môn thi
Toán, Văn, Ngoại ngữ, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, GDCD. Căn cứ vào kết quả học
tập của các môn nói trên, học sinh có thể tự xác định tổ hợp môn thi nổi trội nhất
thông qua kết quả môn học và các kỳ khảo sát chất lượng.
_______________________________________

Trong trang này, tác giả sử dụng tài liệu tham khảo số 4 và số 5


Bước 2 - Xác định khả năng tự làm bài và dự đoán kết quả thi THPT


- Kết quả thi THPT Quốc gia của từng học sinh có thể cao hơn hoặc thấp
hơn so với dự đoán ban đầu, phổ điểm thi THPT Quốc gia của năm 2018 có thể
cao hơn hoặc thấp hơn năm 2017. Do đó, sau khi có kết quả thi, tôi đã cùng với
học sinh, phụ huynh học sinh nghiên cứu phổ điểm của các tổ hợp môn thi xét
tuyển ĐH, CĐ; điểm chuẩn của các trường ĐH, CĐ dự định đăng ký xét tuyển
để định hướng cho học sinh điều chỉnh nguyện vọng cho phù hợp.
Ví dụ 1: Đối với trường hợp học sinh Nguyễn Văn Trường, khi đăng ký
dự thi THPT Quốc Gia, em đăng ký nguyện vọng 1 trường ĐH Y Hà Nội (phân
hiệu Thanh Hóa) vì căn cứ vào điểm chuẩn xét tuyển những năm trước, phân
hiệu ĐH Y tại Thanh Hóa có điểm xét tuyển thấp hơn tại Hà Nội.
Số lượng thí sinh đạt điểm cao trong khối thi này như sau:

Khác
0

- Bản thống kê chi tiết kết quả sau khi tốt nghiệp THPT năm 2018 của học
sinh lớp 12C2 (Phụ lục 3)


3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
Việc “chọn nghề” thực sự quan trọng đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã
hội. Thật hạnh phúc khi ta được làm một công việc yêu thích và có những thành
công nhất định. Tuy nhiên, rất ít người nuôi dưỡng ước mơ và thực hiện được
trọn vẹn ước mơ nghề nghiệp.
Hiện nay, có nhiều người kể cả sinh viên của các trường đại học nhận thấy
mình đã sai lầm khi chọn nghề, mình không phù hợp với nghề nghiệp hiện tại,
phải thay đổi nghề. Chính điều này đã gây nên những ảnh hưởng đáng kể đến sự
phát triển kinh tế của xã hội. Để hạn chế đến mức thấp nhất những trường hợp
chọn sai nghề chúng ta cần phải làm tốt hơn công tác hướng nghiệp nhất là ở
trường phổ thông.
3.2. Kiến nghị.
Để làm tốt hơn công tác hướng nghiệp ở trường phổ thông theo ý kiến cá
nhân tôi ta phải làm tốt hơn các việc sau:
- Nâng cao chất lượng thật sự môn hướng nghiệp ở trường phổ thông
bằng cách: xây dựng giáo trình gắn liền với thực tế, sinh động và hấp dẫn hơn;
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chuyên trách của hoạt động giáo dục hướng nghiệp,
đội ngũ giáo viên này có thể tổ chức tư vấn trực tiếp cho học sinh tại trường nhất
là trong giai đoạn hoàn thành hồ sơ dự thi; điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển.
- GVCN thực hiện công tác hướng nghiệp từ năm lớp 10 để giúp học sinh
có những nhận định sớm nhất về sở thích, năng lực bản thân nhằm tránh cho học
sinh sự bối rối, do dự trong việc chọn tổ hợp môn thi và ngành sẽ dự thi đại học,

2. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 10, 11, 12, sách giáo viên
3. Huongnghiep24.com
4. Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
5. Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018


TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
LỚP: 10A2

PHIẾU KHẢO SÁT
Môn học yêu thích, định hướng nghề nghiệp của học sinh sau khi tốt nghiệp THPT

Các em học sinh thân mến !
Những hiểu biết, hứng thú và sở thích của các em có đối với môn học, ngành nghề có
ý nghĩa rất to lớn trong khi lựa chọn nghề nghiệp tương lai của mình. Bởi vậy thầy xây dựng
phiếu khảo sát: “tìm hiểu môn học yêu thích, định hướng nghề nghiệp của học sinh sau khi
tốt nghiệp THPT”
Thầy rất mong các em đọc kỹ và trả lời theo sự suy nghĩ chín chắn của mình.
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên học sinh: …………………………………………………………………….……
Sinh ngày:…………… tháng ………….. năm …………..
Điểm thi vào lớp 10 THPT năm học 2015-2016 Hội đồng thi THPT Nguyễn Trãi
Đạt tổng điểm: ……. Trong đó điểm Toán: ….; Ngữ văn: …..; Anh: ….. ƯT-KK:…………
II. MÔN HỌC YÊU THÍCH
- Những môn học mà em yêu thích nhất:……………………………………………….
- Lý do: ………………………………………………………………………………..……..
- Những môn học em không thích:……………………………………………………….
- Lý do: ………………………………………………………………………………………..
- Ý kiến khác: ……………………………………………………………………….………

Sinh ngày:…………… tháng ………….. năm …………..
Tổ hợp môn dự định xét ĐH, CĐ: …………………………………………………………......
Nguyện vọng xét tuyển các trường: …………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….........……
Ngành nghề:………………………………………………………………………………..........
Lý do: ……………………………………………………………………………………….......
Em tự nhận thấy năng lực bản thân có phù hợp với nghề: ....................................................
II. NGÀNH NGHỀ LỰA CHỌN
1. Em biết về trường và ngành học thông qua:
 Các phương tiện truyền thông như tivi, sách báo, internet ,...
 Qua cha mẹ, người thân .
 Qua bạn bè .
 Qua các hoạt động giáo dục hướng nghiệp trên trường, lớp .

Không biết gì về trường và ngành học.
Qua các kênh thông tin khác : ......................................................................................................
2. Em có biết sau khi học xong ngành học ấy sẽ làm nghề gì trong tương lai hay không?
 Biết rất rõ
 Không rõ lắm

Không biết gì cả
3. Em có biết những thuận lợi, khó khăn và giá trị kinh tế của nghề: ……………………
……...................................................................................................................................
…………………...........................................................................................................................
........
4. Em có nắm được thông tin về các cơ sở đào tạo nghề phù hợp với năng lực, nguyện vọng:
……...................................................................................................................................
…………………...........................................................................................................................
........
5. Em có biết nhu cầu của thị trường lao động hiện nay của đất nước, của địa phương:


Đại học Hồng Đức

4

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Đại học kinh doanh và công nghệ

5

Nguyễn Thị Kim Chi

Đại học Hồng Đức

6

Trần Văn Duy

Cao Đẳng nghề Thanh Hoá

7

Dương Thị Duyên

Đại học kinh tế kĩ thuật công nghiệp

8

Dương Đình Đạt A


Học nghề trang điểm, làm đẹp.

14

Trịnh Quang Hưng

Học viện Nông nghiệp

15

Lê Thị Lan Hương

Học viện Nông nghiệp

16

Đàm Quang Huy

Đại học Điện lực Hà Nội

17

Đỗ Quang Huy

Đại học kinh tế kĩ thuật công nghiệp

18

Lê Xuân Huy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status