PHÂN LOẠI DẠNG bài tập và PHƯƠNG PHÁP GIẢI các bài tập TIN học PHỔ THÔNG - Pdf 57

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại ngày nay, thế giới đã và đang diễn ra quá trình Tin học hóa trong
nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Tin học phát triển nhanh như vũ bão và đã trở
thành một ngành khoa học đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với sự phát
triển của xã hội.
Nhiều quốc gia đã ý thức được tầm quan trọng của Tin học và đã có những
đầu tư lớn vào lĩnh vực này đặc biệt là lĩnh vực giáo dục nhằm đảo tạo một đội ngũ
tri thức trẻ có nền tảng Tin học vững vàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã
hội.
Từ năm 2006 ngành giáo dục Việt Nam đã chính thức đưa bộ môn Tin học
vào trường THPT nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông về Tin
học, hình thành và phát triển năng lực cũng như ứng dụng các thành tựu Tin học
trong học tập và trong các lĩnh vực hoạt động của mình sau này.
Đi đôi với hệ thống các kiến thức lý thuyết là hệ thống bài tập không thể tách
rời trong hệ thống Tin học phổ thông. Hệ thống bài tập nhằm giúp học sinh hình
thành, củng cố tri thức, kỹ năng, kỷ xảo ở các khâu khác nhau của quá trình học
tập, phát triển năng lực trí tuệ, rèn luyện những hoạt động tư duy.
Tuy nhiên, do Tin học là bộ môn mới mẻ nên quá trình tiếp thu kiến thức lý
thuyết cũng như giải quyết các bài tập của học sinh còn nhiều vướng mắc. Các em
chưa biết cách phân loại dạng bài tập khi giải quyết, đặc biệt trong bài tập Tin học
11 các em chưa nắm vững các hệ thống thuật toán để giải quyết các bài toán này.
Đây chính là lý do tôi chọn đề tài này, nhằm giúp các em có thể phân loại được các
dạng bài tập, áp dụng các thuật toán để giải quyết các bài tập trong chương trình
Tin học phổ thông.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích của tôi khi thực hiện đề tài này là làm giúp các em học sinh có thể
phân loại các dạng bài tập, áp dụng các thuật toán để giải quyết các bài toán ở
chương trình Tin học 11 một cách hiệu quả nhất. Từ đó giúp các em tiếp cận dễ
dàng với môn học này, khơi dậy lòng đam mê của các em đối với bộ môn Tin học.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

nhiều bỡ ngỡ. Các em chưa biết cách phân loại các dạng bài tập và vận dụng các
thuật toán để giải quyết các bài tập đó.
Bên cạnh đó, với tâm lý thường các em coi bộ môn Tin học là môn phụ nên
không chú trọng, nhiều em học sinh không dành đủ thời gian học nên không hiểu
bài và dần bị mất căn bản. Đây cũng là lý do nhiều em bị điểm kém (đặc biệt là ở
khối lớp 11) thậm chí là thi lại, học lại bộ môn Tin học mặc dù các em học rất giỏi
các môn học khác.
3. Kết quả trước khi nghiên cứu
Trước khi áp dụng đề tài trong quá trình giảng dạy, bằng hình thức giám sát
và ra đề kiểm tra kết hợp thực hành tôi thu được kết quả sau ( trung bình ở cả 3
khối 10, 11 và 12):
Nội dung cần nắm bắt
Số lượng
Tỷ lệ(%)
Biết phân loại các dạng
70/315
22%
bài tập
Vận dụng kiến thức đã
49/315
15,5%
học để làm tốt bài tập

4


III. BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT
1. Phân loại bài tập
1.1. Quan điểm phân loại:
Việc phân lọai hệ thống bài tập Tin học phổ thông mang tính tương đối ở đây

1.2.2 Dạng câu hỏi, bài tập rèn luyện tư duy, phát triển năng lực trí tuệ.
- Nhận dạng: HÌnh thức chủ yếu là các bài toán được cung cấp giả thiết (Input) và
kết luận (Output) và đưa ra yêu cầu xác định phương pháp/ giải thuật để từ Input
xác định Output.
- Mục đích: Phát triển năng lực phân tích, xác định bài toán, khả năng tư duy giải
thuật của học sinh vận dụng vào việc giải quyết bài toán đặt ra.
5


1.2.3 Dạng câu hỏi, bài tập rèn luyện kỹ năng thao tác, thực hành máy tính
- Nhận dạng: Thường tồn tại ở dạng yêu cầu thao tác theo các bước và kiểm tra kết
quả, đánh giá nhận xét hoặc tồn tại ở dạng bài tập lập trình vận dụng, xây dựng, đặc
tả một hệ thống thực nào đó.
- Mục đích: Thông qua yêu cầu, các vấn đề thực tế nhằm giúp học sinh tiếp cận
máy tính, rèn luyện kỹ năng thao tác, thực hành trên máy tính.
2. Phương pháp giải bài tập tin học phổ thông
2.1 Phương pháp chung để tiếp cận và giải một bài toán:
Ta có thể thấy rằng “tham vọng có được một giải thuật có thể áp dụng được
đối với mọi bài toán là một điều ảo tưởng ”
Trang bị những hướng dẫn chung, gợi ý suy nghĩ mang tính định hướng theo
nhóm, chủ đề, phát hiện cách giải quyết một vấn đề là hết sức cần thiết.
Có thể tiếp cận một bài toán (bài tập tin học) theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài
- Phát biểu lại bài toán để có thể hiểu rõ hơn (nếu thấy cần thiết)
- Xác định các dữ kiện vào (Input), ra (Output)
Bước 2: Tìm cách giải
- Tìm tòi, phát hiện cách giải nhờ vào khả năng tư duy kết hợp với các giải thuật đã
được cung cấp.
- Thể hiện ý tưởng thông qua việc liệt kê các bước giải/ dùng sơ đồ khối.
Bước 3: Trình bày lời giải

- 1 Byte có thể biểu diễn được bao nhiêu trạng thái?
- Cơ sở nào để xác định số trạng thái đó?
Câu hỏi 3: Em hãy cho biết các chức năng chính của hệ điều hành?
(câu hỏi 2 - trang 64 – SGK Tin học 10)
*Phân tích: Có thể đưa ra liên hệ từ hệ điều hành đang học từ đó liệt kê các chức
năng chính của nó, nếu thiếu giáo viên có thể đưa ra câu hỏi bổ sung để hoàn thiện
cho đáp án.
Việc mở rộng kiến thức trong câu hỏi này:
- So sánh các ưu nhược điểm của các hệ điều hành đã học
- Em thử kể lại một hệ điều hành mà em biết và cho biết chức năng cơ bản của nó?
2.2.3 Một số câu hỏi vận dụng
Câu hỏi 4: Hãy trình bày một số chức năng cơ bản của một hệ soạn thảo?
Câu hỏi 5: Những thành phần nào là cần thiết để có thể dùng tiếng Việt trong soạn
thảo?
Câu hỏi 6: Hãy kể những khả năng định dạng kí tự?
Câu hỏi 7: Hãy kể những nhóm lệnh làm việc với bảng?
Câu hỏi 8: Việc kết nối máy tính nhằm mục đích gì?
Câu hỏi 9: Giao thức truyền thông là gì?
Câu hỏi 10: Địa chỉ IP là gì?
2.3 Dạng bài tập rèn luyện tư duy, phát triển năng lực trí tuệ
2.3.1 Một số nội dung cần lưu ý:
- Cần tìm hiểu kỹ nội dung đề bài để xác định các đại lượng I, O một cách chính
xác, trong trường hợp cần thiết có thể phát biểu lại để thấy rõ yêu cầu của bài toán.
- Dùng ngôn ngữ tựa hoặc ngôn ngữ tự nhiên liệt kê được sơ bộ các bước giải, trên
cơ sở đó xác định rõ cấu trúc dữ liệu biểu diễn.
- Định hình được thuật giải và dùng ngôn ngữ lập trình để cài đặt.
- Xác định nhất quán một phương pháp lập trình ( ví dụ như lập trình trên xuống và
thực hiện tinh chỉnh từng bước).
- Kiểm thử bằng cách xây dựng bộ test.
- Nghiên cứu mở rộng khả năng áp dụng của thuật toán trên.

- Input: Dãy A gốm n số nguyên a1, a2,…,an
- Output: Dãy A được sắp xếp lại thành dãy không giảm.
* Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số
sau ta tráo đổi chúng cho nhau. Việc đó được lặp lại cho đến khi không có sự đổi
chỗ nào xảy ra nữa.
* Thuật toán:
Bước 1: Nhập n, các số hạng a1, a2,…,an;
Bước 2: M  N;
Bước 3: Nếu M < 2 thì đưa ra dãy A đã được sắp xếp rồi kêt thúc;
Bước 4: M  M-1, i  0;
Bước 5: i  i+1;
Bước 6: Nếu i >M thì quay lại bước 3;
Bước 7: Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;
8


Bước 8: Quay lại bước5;
c. Bài toán tìm kiếm
Tìm kiếm là việc thường xảy ra trong cuộc sống, chẳng hạn cần tìm cuốn
sách giáo khoa Tin học 10 trên giá sách, cần tìm một học sinh trong danh sách một
lớp học… Nói một cách tổng quát là cần tìm một đối tượng nào đó trong tập các
đối thượng cho trước.
Dưới đây ta chỉ xét bài toán tìm kiếm dạng đơn giản sau:
Cho một dãy A gồm n số nguyên khác nhau a 1, a2,…,an và một số nguyên
k. Cần biết có hay không chỉ số i (1=< i
giải thuật đã được cung cấp.
Bản thân người học đã biết như thế nào là một cấp số cộng do vậy trong bài
toán này việc xây dựng giải thuật hết sức đơn giản. Bằng cách xác định công sai,
học sinh dễ dàng nhận ra cách để xác định dãy có phải là cấp số cộng hay không.
B1: Nhập vào n ( n
a[i-1] khác giá trị công sai học sinh thấy rõ).
- Bài toán trên chỉ xét với trường hợp dãy đã được sắp xếp, nếu trường hợp là cho
tập hữu hạn các số. Hỏi, tập đó có thể tạo thành cấp số cộng hay không? Phân tích,
sắp xếp và vận dụng lại giải thuật trên để giải quyết.
- Với giải thuật trên có thể cải tiến để thực hiện xét một dãy có phải là cấp số nhân
hay không? Nếu được thì đưa ra phương án.
- Xây dựng giải thuật xác định dãy con tăng, dãy con giảm.
Bài tập 2: Viết chương trình nhập từ bàn phím xâu kí tự S có độ dài không quá
100. Hãy cho biết có bao nhiêu chữ số thập phân xuất hiện trong xâu S. Thông báo
kết quả ra màn hình.
(Bài tập 10- trang 80 Tin học 11)
*Phân tích:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài
Xác định các dữ kiện vào (Input), ra (Output):
- Input: Xâu S (length(S)
Function
ƯCLN(x, y: Interger): Interger;
Begin
While x y do
If x> y then x:= x-y
12


Else y:= y – x;
ƯCLN:= x;
End;
BEGIN
Write(‘Nhap vao hai so nguyen duong a, b: ’);
Readln(a, b);
Write(‘BCNN(a, b)=’,a*b div ƯCLN(a, b));
Readln
END.
2.3.4 Một số bài tập vận dụng:
Bài tập 4: Tìm nghiệm nguyên của phương trình ax + by = c, với a, b, c cho trước.
Bài tập 5: Viết chương trình liệt kê tất cả các số có 3 chữ số trong đó: tổng các chữ
số của nó bằng một số a và tích các chữ số bằng một số b (a, b cho trước).
Bài tập 6: Viết chương trình liệt kê các số có 4 chữ số thõa mãn điều kiện: Tổng của
chữ số hàng trăm và chữ số hàng nghìn bằng chữ số hàng đơn vị; chữ số hàng trục
gấp đôi chữ số hàng nghìn.
Bài tập 7: Tìm tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 10.000 mà tổng các ước của nó (trừ
nó ra) đúng bằng chính nó.
Bài tập 8: Liệt kê các số chính phương nhỏ hơn một số n cho trước.
Bài tập 9: Tìm tất cả các số nguyên dương a, b sao cho a 2+b2 là một số chính
phương.
Bài tập 10: Lập trình để loại bỏ một phần tử ra khỏi mảng A gồm n phần tử cho

thuật và kết thúc bài toán với những niềm tin rõ ràng và tiếp nhận kiến thức một
cách chắc chắn.
2.4.2 Ví dụ:
Bài thực hành 1 (Bài thực hành 2 - trang 27sgk lớp 10): Làm quen với máy tính.
Với bài thực hành này giáo viên nên:
- Giới thiệu các thành phần cơ bản của máy tính trên cơ sở học sinh đã được học lý
thuyết ở lớp.
- Chỉ cách khởi động và tắt máy.
- Cung cấp cho học sinh một số phần mềm nhằm rèn luyện cách gõ phím như
TOUCH hoặc MARIO (Có thể hướng dẫn qua để học sinh biết cách sử dụng phần
mềm).
- Cung cấp một số trò chơi giúp học sinh thao tác với chuột (mouse) như Freecell,
Solitaire, Minesweeper,…nhằm rèn luyện các thao tác như nháy chuột(click), nháy
đúp chuột (double click), kéo và thả (drag).
Giáo viên nên có những yêu cầu rõ ràng để học sinh không lười biếng, không
chịu tìm hiểu hoặc tìm hiểu và thực hành không theo quy trình của giáo viên, dễ tạo
ra thái độ thiếu nghiêm túc trong giờ học.
Bài thực hành 2:(Bài thực hành 1 - trang 34 sgk lớp 11)Cài đặt giải thuật giải
phương trình bậc hai trên máy tính bằng ngôn ngữ lập trình Pascal.
Nên xây dựng bộ test với các trường hợp có thể nhẩm được bằng cách vận
dụng linh hoạt các kiến thức có được về toán học như định lý Vi-ét,…
Cho các hệ số:
a=1; b=3; c=2 -> nghiệm x1 = -1, x2 = -2.
a=1; b=2; c=1 -> nghiệm kép
a=10; b=2; c=2 -> vô nghiệm
Khi xây dựng bộ test cũng nên đưa ra dụng ý xây dựng của mình để học sinh biết
và có thể vận dụng vào các tình huống tương tự.
2.4.3. Một số bài tập vận dụng:
Bài thực hành 3(Bài thực hành 3 - trang 72 sgk lớp 10): Làm quen với hệ điều
hành.

- Chọn hệ thống bài tập phù hợp với hệ thống kiến thức và phù hợp với năng lực
của đối tượng học sinh.
3.2.2. Lựa chọn phương pháp:
Trên cơ sở phân hóa học sinh để từ đó đưa ra phương pháp dạy học phù hợp:
- Làm mẫu.
- Hướng dẫn giải.
- Kiểm tra – đối chiếu, đảm bảo mối liên hệ ngược đi kèm với những hoạt động sửa
lỗi, rút kinh nghiệm.
3.2.3. Thể hiện bài giảng:
- Xác định mục tiêu cụ thể cho từng bài toán.
- Xác định kiến thức liên quan đến từng bài toán cụ thể để có biện pháp cung cấp,
gợi nhớ.
- Phân tích bài toán: Xác định các yếu tố Input, Output và gợi ý hình thành phương
pháp giải.
- Trình bày phương pháp giải bài toán:
15


+ Trước hết xây dựng các yếu tố để học sinh có ý tưởng và giải thuật đối với
bài toán.
+ Liệt kê giải thuật theo từng bước.
+ Cài đặt chương trình bằng ngôn ngữ Pascal.
- Dự kiến các tình huống khó khăn, những sai lầm mà học sinh có thể vấp.
- Từ đó đưa ra hệ thống câu hỏi nhằm gợi ý, đàm thoại, giải quyết các khó khăn,
các suy nghĩ lệch lạc của học sinh mà giáo viên đã dự kiến trong quá trình dạy học.
- Sau khi giải(có thể học sinh giải), giáo viên đưa ranhận xét, rút kinh nghiệm và
đặc biệt gợi ý các hướng mở rộng bài toán.
3.2.4. Tổng kết:
- Tổng kết cuối tiết học, xây dựng hệ thống bài tập tương tự, yêu cầu bài tập ở nhà
đối với học sinh.

- Đề tài này là một phần kết quả của quá trình nghiên cứu và giảng dạy của bản
thân tôi trong những năm qua. Tôi mong rằng đề tài này có thể giúp cho việc dạy
và học môn Tin THPT đạt hiệu quả cao.
- Đề tài này còn nhiều thiếu sót, mong được sự góp ý của các giáo viên trong tổ bộ
môn cũng như các giáo viên khác để đề tài được hoàn thiện hơn.
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
• Đối với cấp trường: Hiện nay trong trường mới có một phòng thực hành đã
cũ, cấu hình thấp dẫn đến khó khăn cho việc thực hành của học sinh do vậy
cần nâng cấp và bổ xung thêm máy.
• Đối với cấp Sở: Cần quan tâm và đầu tư thêm cơ sở và vật chất cho bộ môn
Tin học như máychiếu đa năng, phòng thực hành…

17


1.
2.
3.
4.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
SGK tin học 10, bài tập tin học 10(NXBGD)
SGK tin học 11, bài tập tin học 11(NXBGD)
SGK tin học 12, bài tập tin học 12(NXBGD)
Một số tài liệu tham khảo khác.
XÁC NHẬN CỦA

Thanh Hóa, ngày 14 tháng 04 năm 2019

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status