ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
-------------------------------
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
TÍNH ỔN ĐỊNH HỮU HẠN THỜI GIAN
VÀ BỊ CHẶN HỮU HẠN THỜI GIAN CỦA MỘT SỐ LỚP
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN PHÂN THỨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
-------------------------------
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
TÍNH ỔN ĐỊNH HỮU HẠN THỜI GIAN VÀ BỊ CHẶN
HỮU HẠN THỜI GIAN CỦA MỘT SỐ LỚP
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN PHÂN THỨ
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số
: 8 46 01 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
2.1. Tính ổn định hữu hạn thời gian của lớp hệ tuyến tính phân thứ
16
2.2. Tính bị chặn hữu hạn thời gian của lớp hệ tuyến tính phân thứ
20
3 Tính ổn định hữu hạn thời gian và bị chặn hữu hạn thời gian
của một lớp hệ phương trình vi phân phân thứ có nhiễu phi
tuyến
26
3.1. Tính ổn định hữu hạn thời gian của hệ phương trình vi phân
phân thứ có nhiễu phi tuyến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 26
3.2. Tính bị chặn hữu hạn thời gian của hệ phương trình vi phân
phân thứ có nhiễu phi tuyến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, giải tích phân thứ và hệ phương trình vi phân
phân thứ đã nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học do
những ứng dụng của chúng trên nhiều lĩnh vực của khoa học kỹ thuật. Nhiều hệ
thống trong kỹ thuật, chẳng hạn như hệ thống viscoelastic, sự phân cực điện
môi (dielectric polarization), sự phân cực điện cực (the electrode-electrolyte
polarization), mô hình mạng nơ ron, được mô tả tốt hơn và chi tiết hơn bởi hệ
phương trình vi phân phân thứ [4, 6, 13]. Như chúng ta đã biết tính ổn định
nhất nghiệm. Cuối chương, chúng tôi trình bày một số bổ đề bổ trợ. Nội dung
chính của chương này được tham khảo chủ yếu từ các tài liệu [4, 5, 7, 8].
Trong chương 2 của luận văn, chúng tôi trình bày một số tiêu chuẩn cho
tính ổn định hữu hạn thời gian và bị chặn hữu hạn thời gian của của lớp hệ
tuyến tính phân thứ. Nội dung chính của chương này được tham khảo chủ yếu
từ tài liệu [13].
Trong chương 3 của luận văn, chúng tôi nghiên cứu tính ổn định hữu hạn
thời gian và bị chặn hữu hạn thời gian của một số lớp hệ phương trình vi phân
phân thứ có nhiễu phi tuyến. Kết quả này mở rộng kết quả trong bài báo [13].
Đây chính là nội dung nghiên cứu của luận văn.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố
gắng của bản thân còn sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô cũng như sự
động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên
cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô
trong khoa Toán - Tin và khoa sau đại học Đại học Khoa học - Đại học Thái
Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và
cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học
TS. Mai Viết Thuận, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động
viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Hiệu trưởng cùng toàn thể thầy, cô giáo
trường THPT Thanh Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin dành tất cả sự yêu thương và lời cảm ơn vô hạn tới gia đình, bố mẹ,
cô, cậu, các anh chị, em và người thân luôn là niềm động viên mạnh mẽ giúp
= max{Reλ : λ ∈ λ(A)}
λmin (A)
= min{Reλ : λ ∈ λ(A)}
A
chuẩn phổ của ma trận A, A =
λmax (A A)
A≥0
ma trận A nửa xác định dương, tức là Ax, x ≥ 0, ∀x ∈ Rn
A≥B
nghĩa là A − B ≥ 0
A>0
ma trận A xác định dương, tức là Ax, x > 0, ∀x ∈ Rn , x = 0
LM Is
bất đẳng thức ma trận tuyến tính (Linear matrix inequalities)
x
Rn×r
hàm Mittag-Leffler hai tham số
α
số nguyên nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng α
5
Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số khái niệm và kết quả về tính
ổn định và ổn định hóa của các hệ phương trình vi phân thường và hệ phương
trình vi phân có trễ. Chúng tôi cũng trình bày một số kết quả bổ trợ sẽ được
sử dụng trong chứng minh các kết quả chính của luận văn cho các chương sau.
Kiến thức sử dụng ở chương này được tham khảo ở [4, 5, 7, 8].
1.1.
1.1.1.
Giải tích phân thứ
Tích phân phân thứ
Trong mục này, chúng tôi trình bày sơ lược về khái niệm tích phân phân
thứ. Khái niệm tích phân phân thứ là một mở rộng tự nhiên của khái niệm
tích phân lặp thông thường.
Định nghĩa 1.1. ([8]) Cho α > 0 và [a, b] ⊂ R, tích phân phân thứ RiemannLiouville cấp α của hàm x : [a, b] −→ R được cho bởi
α
t0 It x(t)
6
7
đó, tích phân
α
t0 It x(t)
tồn tại với hầu hết t ∈ [a, b]. Hơn nữa,
α
t0 It x
cũng là
một hàm khả tích.
Ví dụ sau đây cho ta tích phân phân thứ của một số hàm cơ bản.
Ví dụ 1.1. ([4])
(i) Cho x(t) = (t − a)β , ở đây β > −1 và t > a. Với bất kì α > 0, chúng ta có
α
t0 It x(t)
=
Γ(β + 1)
(t − a)α+β ,
Γ(α + β + 1)
được gọi là hàm Mittag-Leffler một tham số.
Nhận xét 1.1. Trong Định nghĩa 1.2, nếu cho α = 1, ta có
+∞
E1 (z) =
k=0
zk
=
Γ(k + 1)
+∞
k=0
zk
= ez .
k!
Do đó hàm Mittag-Leffler chính là mở rộng của khái niệm hàm mũ.
Định nghĩa 1.3. [7] Cho α, β ∈ C, một hàm Eα,β : C −→ C xác định bởi
+∞
Eα,β (z) =
k=0
zk
,
Γ(αk + β)
:=
dn
dtn
n−α
x(t) =
t0 It
1
dn
Γ(n − α) dtn
t
(t − s)n−α−1 x(s)ds,
t0
trong đó n := α là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng α và
dn
dtn
là đạo
hàm thông thường cấp n.
Ví dụ 1.2. Cho hàm bước đơn vị (unit-step function)
1, nếu t ≥ 0
D=
Mệnh đề sau đây cho ta một số đặc tính của lớp hàm AC n [a, b].
d
}.
dt
9
Mệnh đề 1.1. ([8]) Không gian AC n [a, b] chứa tất cả các hàm f (t) có dạng
như sau:
n−1
f (t) =
α
t0 It ϕ(t)
ck (t − t0 )k ,
+
k=0
trong đó ϕ(t) ∈ L(a, b), ck (k = 0, 1, . . . , n − 1) là các hằng số tùy ý và
α
t0 It ϕ(t)
tồn tại hầu khắp nơi trên [a, b] và có thể được biểu
diễn dưới dạng sau
n−1
RL α
t0 Dt f (t)
=
k=0
1
f (k) (t0 )
(t − t0 )k−α +
Γ(1 + k − α)
Γ(n − α)
t
t0
f (n) (s)ds
.
(t − s)α−n+1
Kết quả sau đây được suy ra trực tiếp từ Định lí 1.2
Hệ quả 1.1. ([8]) Nếu 0 < α < 1 và f (t) ∈ AC[a, b] thì
RL α
t0 Dt f (t)
=
RL α
t0 Dt [λf (t)
+ µg(t)]
1
dn
Γ(n − α) dtn
dn
λ
=
Γ(n − α) dtn
t
(t − s)n−α−1 [λf (s) + µg(s)] ds
=
t0
t
(t − s)n−α−1 f (s)ds +
t0
dn
µ
Γ(n − α) dtn
t
Đối với một hàm véc tơ x(t) = (x1 (t), x2 (t), . . . , xd (t)) đạo hàm phân thứ
Caputo của x(t) được định nghĩa theo từng thành phần như sau:
C α
t0 Dt x(t)
:=
T
C α
C α
C α
t0 Dt x1 (t), t0 Dt x2 (t), . . . , t0 Dt xd (t)
.
Định lí sau cho ta một điều kiện đủ cho sự tồn tại đào hàm Caputo phân thứ
cấp α.
Định lý 1.3. ([8]) Cho α ≥ 0, n = [α] + 1. Nếu f (t) ∈ AC n [a, b], khi đó đạo
α
hàm phân thứ Caputo C
t0 Dt f (t) tồn tại hầu khắp nơi trên [a, b]. Hơn nữa, ta có
α
(i) Nếu α ∈ N thì C
t0 Dt x(t) biểu diễn dưới dạng sau:
C α
t0 Dt f (t)
=
1
= f (n) (t).
11
Đặc biệt,
C 0
t0 Dt f (t)
= f (t).
Mệnh đề sau khẳng định toán tử đạo hàm phân thứ Caputo là một toán tử
tuyến tính.
Mệnh đề 1.3. ([7]) Cho trước một số thực dương α. Khi đó đạo hàm phân
thứ Caputo cấp α là một toán tử tuyến tính, tức là
C α
t0 Dt [λf (t)
α
C α
+ µg(t)] = λ C
t0 Dt f (t) + µ t0 Dt g(t),
trong đó λ, µ ∈ R, f (t), g(t) ∈ AC n [a, b].
Chứng minh. Tương tự như chứng minh Mệnh đề 1.2.
Ta dễ dàng chứng minh được tính chất sau của đạo hàm phân thứ Caputo.
Mệnh đề 1.4. ([7]) Cho trước một số thực dương α. Nếu ξ là hằng số thì
C α
t0 Dt ξ
= f (t) − f (t0 ).
Giữa các đạo hàm phân thứ Riemann-Liouville và Caputo có quan hệ sau
12
Định lý 1.6. [4] Cho α > 0 và đặt n = α . Với bất kì x ∈ AC n [a, b], chúng
ta có:
n−1
C α
t0 Dt x(t)
=RL
t0
Dtα
x(t) −
j=0
(t − t0 )j (j)
x (t0 ) ,
j!
với hầu hết t ∈ [a, b].
Biến đổi Laplace L[f (t)](s) của một hàm khả tích f (.) được định nghĩa như
sau
Từ đây về sau nếu không giải thích gì thêm, chúng ta chỉ xét α ∈ (0, 1) và
luôn mặc định tham số α này là cấp phân thứ của phương trình. Bây giờ cho
trước một hằng số T > 0, kí hiệu C([0, T ], Rn ) là không gian các hàm liên tục
nhận giá trị véc tơ x : [0, T ] −→ Rn với chuẩn .
x
∞
∞
được định nghĩa như sau
:= max x(t) ,
t∈[0,T ]
( trong đó . là chuẩn Euclide trong không gian Rn ).
Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày các định lí tồn tại và duy nhất nghiệm
địa phương và toàn cục của hệ phương trình vi phân phân thứ.
Xét hệ phương trình vi phân phân thứ Caputo
C α
0 Dt x(t)
= f (t, x(t)),
t ≥ 0,
(1.1)
với điều kiện ban đầu
x(0) = x0 ∈ Rn ,
không chỉ cần biết giá trị của nghiệm trong khoảng [t0 , t) (từ hiện tại tới tương
lai) mà còn cần phải biết thêm giá trị của nó tại hầu hết các thời điểm trên
đoạn [0, t0 ] (toàn bộ quá khứ). Đây chính là điểm khác biệt cơ bản giữa phương
trình vi phân thường và phương trình vi phân phân thứ.
Tính tồn tại và duy nhất nghiệm địa phương và toàn cục của hệ phương
trình vi phân phân thứ Caputo được được đảm bảo bởi các định lí sau:
Định lý 1.8. ([4] Định lí tồn tại duy nhất nghiệm địa phương) Cho x0 ∈ Rn
và K > 0 tùy ý. Đặt
G = {(t, x) ∈ R+ × Rn : t ∈ [0, T ], x − x0 ≤ K}
và giả sử f (t, x) là một hàm liên tục trên G theo biến thứ nhất và thỏa mãn
điều kiện Lipschitz theo biến thứ hai, tức là tồn tại một hằng số L > 0 sao cho:
f (t, x) − f (t, y) ≤ L x − y , ∀(t, x), (t, y) ∈ G.
Đặt M = sup
f (t, x) và
(t,x)∈G
T∗ =
T, nếu M = 0,
min{T, (KΓ(1 + α)/M )1/α }, trong trường hợp còn lại.
14
Khi đó, tồn tại duy nhất hàm x ∈ C([0, T ∗ ], Rn ) là nghiệm của bài toán (1.1)
< 0.
Bổ đề 1.3. [5] Cho số thực α ∈ (0, 1], P ∈ Rn×n là một ma trận đối xứng, xác
định dương và x : R+ −→ Rn là một hàm véc tơ khả vi liên tục. Khi đó ta có
bất đẳng thức sau đúng
C α
0 Dt
α
xT (t)P x(t) ≤ 2xT (t)P C
0 Dt x(t),
∀t ≥ 0.
Bổ đề 1.4. [16] Giả sử x(t) và a(t) là hai hàm không âm, khả tích địa phương
trên [0, T ], T ≤ +∞, g(t) là hàm không âm, không giảm, liên tục trên 0 ≤ t
0 thỏa mãn
t
(t − s)α−1 x(s)ds,
x(t) ≤ a(t) + g(t)
0
t ∈ [0, T ].
15
Nếu a(t) là hàm không giảm trên [0, T ] thì ta có bắt đẳng thức dưới đây
x(0) = x0 ∈ Rn ,
ở đó α ∈ (0, 1), x(t) ∈ Rn là véc tơ trạng thái, A là ma trận thực, vuông cấp
n.
Định nghĩa 2.1. Cho trước các số dương c1 , c2 , T, (c1 < c2 ) và R là một
ma trận đối xứng, xác định dương cho trước. Hệ (2.1) được gọi là ổn định
hữu hạn thời gian tương ứng với bộ (c1 , c2 , T, R) nếu điều kiện sau đây đúng
xT0 Rx0 ≤ c1 ⇒ xT (t)Rx(t) < c2 , ∀t ∈ [0, T ].
16
17
Định lý dưới đây cho ta một điều kiện đủ cho tính ổn định hữu hạn thời
gian cho hệ tuyến tính phân thứ (2.1).
Định lý 2.1. [13] Cho trước các số dương c1 , c2 , T, (c1 < c2 ) và R là một ma
trận đối xứng, xác định dương cho trước. Hệ (2.1) là ổn định hữu hạn thời gian
tương ứng với bộ (c1 , c2 , T, R) nếu tồn tại một hằng số γ > 0, một ma trận đối
xứng, xác định dương Q ∈ Rn×n sao cho các điều kiện dưới đây được thỏa mãn
P A + AT P − γP < 0,
c2
Eα (γT α )cond(Q) < ,
c1
1
1
ở đó P = R 2 QR 2 và cond(Q) =
(2.2a)
t
α
M (τ ) (t − τ )α−1 Eα,α (γ(t − τ )α ) dτ.
V (x(t)) = V (x(0))Eα (γt ) −
0
18
Vì (t − τ )α−1 và Eα,α (γ(t − τ )α ) là các hàm không âm nên ta có
V (x(t)) ≤ Eα (γtα )V (x(0)).
1
1
Bất đẳng thức trên suy ra xT (t)P x(t) ≤ Eα (γtα )xT (0)P x(0). Vì P = R 2 QR 2
nên ta có
1
1
1
1
xT (t)R 2 QR 2 x(t) < Eα (γtα )xT (0)R 2 QR 2 x(0).
Từ đó suy ra
λmin (Q)xT (t)Rx(t) < λmax (Q)Eα (γtα )xT (0)Rx(0).
Từ Định lý 2.1, ta có hệ quả dưới đây.
Hệ quả 2.1. Cho trước các số dương c1 , c2 , T, (c1 < c2 ) và R là một ma trận
đối xứng, xác định dương cho trước. Hệ (2.1) là ổn định hữu hạn thời gian
tương ứng với bộ (c1 , c2 , T, R) nếu tồn tại một hằng số γ > 0, một ma trận đối
xứng, xác định dương Q ∈ Rn×n sao cho các điều kiện dưới đây được thỏa mãn
AP + P AT − γP < 0,
(2.7a)
19
Eα (γT α )cond(Q)
1
ở đó P = R 2 QR 2 và cond(Q) =
λmax (Q)
λmin (Q) .
(2.10a)
(2.10b)
Ngoài ra, luật điều khiển ngược được
cho bởi
u(t) = LP −1 x(t).
Chứng minh. Áp dụng luật điều khiển ngược u(t) = LP −1 x(t) vào hệ điều
khiển (2.8) ta thu được hệ đóng dưới đây
Dα x(t) = A + BLP −1 x(t),
x(0) = x0 ∈ Rn .
t ≥ 0,
(2.11)
20
hạn thời gian tương ứng với bộ (c1 , c2 , T, R, d) nếu điều kiện sau đây đúng
xT0 Rx0 ≤ c1 ⇒ xT (t)Rx(t) < c2 , ∀t ∈ [0, T ] với mọi véc tơ nhiễu đầu vào
ω(t) ∈ Rm thỏa mãn điều kiện (2.13).
Định lý dưới đây cho ta một điều kiện đủ cho tính bị chặn hữu hạn thời
gian của lớp hệ tuyến tính phân thứ (2.12).
Định lý 2.3. ([13]) Cho các số dương c1 , c2 , T, (c1 < c2 ), R là một ma trận đối
xứng, xác định dương cho trước, véc tơ nhiễu đầu vào ω(t) thỏa mãn điều kiện
(2.13). Hệ (2.12) bị chặn hữu hạn thời gian tương ứng với bộ (c1 , c2 , T, R, d)
21
nếu tồn tại một hằng số dương γ > 0, hai ma trận đối xứng, xác định dương
P1 ∈ Rn×n , P2 ∈ Rm×m thỏa mãn các điều kiện dưới đây
T
AP + P A − γP DP2
< 0,
P2 D T
−γP2
Eα (γT α )
c1
γdT α
+
λmin (P2 )Γ(α + 1) λmin (P1 )
P A+A P
P D
x(t)
.
= xT (t) ω T (t)
T −1
D P
0
ω(t)
Nhân
bên trái
và bên phải của (2.14a) với ma trận đối xứng, xác định dương
P −1 0
, ta có điều kiện (2.14a) tương đương với điều kiện dưới đây
0 P2−1
−1
T −1
−1
−1
P A + A P − γP
P D
22
Từ (2.17) và (2.18), ta thu được ước lượng dưới đây
Dα V (x(t)) < γV (x(t)) +
γd
,
λmin (P2 )
t ∈ [0, T ].
(2.19)
Lấy tích phân phân thứ hai vế cấp α của (2.19) và sử dụng Định lý 1.5, ta thu
được đánh giá dưới đây
V (x(t)) < V (x(0)) +
t
γ
γdtα
+
λmin (P2 )Γ(α + 1) Γ(α)
(t − τ )α−1 V (x(τ ))dτ.
0
Bây giờ, áp dụng Bổ đề 1.4, ta thu được đánh giá sau
xT (t)Rx(t)
,
=
λmax (P1 )
1
(2.21)
1
V (x(0)) = xT (0)P −1 x(0) = xT (0)R 2 P1−1 R 2 x(0)
c1
≤ λmax (P1−1 )xT (0)Rx(0) ≤
.
λmin (P1 )
(2.22)
Từ các điều kiện (2.20)–(2.22), ta thu được
xT (t)Rx(t)
γdT α
c1
α
< Eα (γT )
+
.
λmax (P1 )
λmin (P2 )Γ(α + 1) λmin (P1 )
Định lý 2.3 được thỏa mãn với γ = 0.01 và
0.0059 0.0000
0.0078 0.0000
, P2 =
.
P1 =
0.0000 0.0059
0.0000 0.0078
Do đó theo Định lý 2.3, hệ đã cho bị chặn hữu hạn thời gian tương ứng với bộ
(1, 20, 10, I, 0.01).
Tiếp theo, chúng tôi ứng dụng Định lý 2.3 để nghiên cứu bài toán điều khiển
dưới đây.
Xét hệ điều khiển tuyến tính phân thứ Caputo có nhiễu đầu vào
Dα x(t) = Ax(t) + Dω(t) + Bu(t), t ≥ 0,
(2.24)
x(0) = x0 ∈ Rn ,
ở đó α ∈ (0, 1), x(t) ∈ Rn là véc tơ trạng thái, ω(t) ∈ Rm là véc tơ nhiễu đầu
vào (disturbance input), u(t) ∈ Rl là véc tơ điều khiển, A là ma trận thực,
vuông cấp n, D ∈ Rn×m , B ∈ Rn×l là ma trận thực, hằng số cho trước, ω(t)
thỏa mãn điều kiện (2.13).
Ta sẽ thiết kế một điều khiển ngược u(t) = Kx(t), trong đó K là ma trận