TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y-DƯỢC ĐÀ NẴNG
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
--------
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TÂM ĐẾN SỨC KHỎE DA MẶT VÀ CÁC SẢN
PHẨM CHĂM SÓC DA MẶT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ
THUẬT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG
NĂM 2019
NHÓM 10 – LỚP ĐẠI HỌC DƯỢC 04A
Đà Nẵng, tháng 02/2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y-DƯỢC ĐÀ NẴNG
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
--------
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TÂM ĐẾN SỨC KHỎE DA MẶT VÀ CÁC SẢN
PHẨM CHĂM SÓC DA MẶT CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ
THUẬT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG
NĂM 2019
Người hướng dẫn:
Ths. Ngô Thị Bích Ngọc
Ths. Đỗ Ích Thành
BS. Trần Lê Hồng Giang
1.2.3. Các loại da .................................................................................... 5
1.2.4. Các bước chăm sóc da cơ bản hằng ngày để có một làn da
khỏe và đẹp ............................................................................................. 7
1.2.5. Công dụng của các thành phần hóa học trong mỹ phẩm
chăm sóc da ............................................................................................ 8
1.2.6. Các thói quen âm thầm hủy hoại làn da của bạn .......................... 10
1.2.7. Lợi ích khi có một làn da đẹp ....................................................... 11
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................... 12
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................. 13
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 14
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 14
2.2. Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu ....................................... 15
2.2.1. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 15
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu..................................................................... 15
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................. 15
2.4. Cơ sở và phương pháp chọn mẫu ........................................................ 15
2.4.1. Cỡ mẫu ......................................................................................... 15
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ................................................................ 15
2.5. Biến số nghiên cứu .............................................................................. 16
2.6. Phương pháp thu thập thông tin........................................................... 20
2.6.1. Bộ công cụ thu thập thông tin....................................................... 20
2.6.2. Quy trình thu thập thông tin ......................................................... 20
2.7. Phương pháp phân tích số liệu............................................................. 20
2.8. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................. 20
Chương 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................ 21
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ......................................... 21
3.2. Mức độ quan tâm đến sức khỏe da mặt và các sản phẩm chăm sóc da
Đứng trước những vấn đề trên chúng tôi muốn làm một đề tài nghiên cứu
về mức độ quan tâm đến sức khỏe da mặt của sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật
Y-Dược Đà Nẵng vào năm 2019 và các sản phẩm mà họ sử dụng để chăm sóc da
mặt của mình.Vì sao chúng tôi lại chọn đối tượng nghiên cứu là sinh viên? Sinh
viên là những thanh niên trẻ, đang ở lứa tuổi trưởng thành, đây là thời kỳ cơ thể
phát triển mạnh mẽ nhất và cũng là lúc tình trạng da mặt biến đổi nhiều nhất. Sinh
viên – tuổi đôi mươi với vẻ đẹp của thanh xuân, vẻ đẹp của sự tự tin, khát khao
cống hiến và chứng tỏ sự nổi bật của mình, vì thế chắc hẳn đây là lứa tuổi dành
rất nhiều sự quan tâm việc chăm sóc da mặt. Đà Nẵng cũng là một thành phố năng
động và phát triển của nước ta nên các thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng và bình
2
dân như Lancôme, Laneige,Murad,.. cũng rất dễ tìm. Đây là những điều kiện tiên
quyết để chúng tôi làm nên một bài nghiên cứu thành công.
Trên thực tế, cuộc sống sinh viên với những áp lực trong học tập, trong
công việc hay là thậm chí tình yêu đã khiến cho nhiều bạn không có thời gian để
lưu tâm đến sức khỏe da mặt của mình. Thấu hiểu được băn khoăn, trăn trở đó,
chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục đích muốn cho tất cả sinh viên biết được
tầm quan trọng của da mặt đối với sức khỏe, cuộc sống và công việc của họ cũng
như mở mang kiến thức của mọi người về các sản phẩm mỹ phẩm đang được lưu
hành hiện nay. Đây là một đề tài mới mẻ và khá hữu ích vì vậy chúng tôi thiết tha
muốn nhận được những sự hưởng ứng tích cực của mọi người. Là một dược sỹ
tương lai, với những kiến thức tích lũy được, chúng tôi mong muốn mang lại
những sản phẩm chăm sóc da mặt “Made in Vietnam” tốt nhất cho mọi người
cũng như góp phần cho một nền kinh tế đất nước phát triển. Chính vì những lý do
trên chúng tôi làm đề tài: “Đánh giá mức độ quan tâm đến sức khỏe da mặt và các
sản phẩm chăm sóc da mặt của sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà
Nẵng năm 2019” nhằm mục tiêu:
Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp
xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng
tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng
với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều
chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.[1]
▪
Dược mỹ phẩm (Cosmeceuticals) là loại mỹ phẩm được nghiên cứu,
bào chế như một dược phẩm, tuân thủ theo tất cả các quy định nghiêm ngặt về
nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm của một dược phẩm. Vì vậy dược mỹ phẩm
vừa mang đặc tính của mỹ phẩm, vừa có thêm công dụng giúp điều trị, phục hồi
của một dược phẩm. Nó đặc biệt phù hợp cho việc điều trị tận gốc các làn da có
vấn đề như mụn, nám, da tổn thương, da nhạy cảm… mà những dòng mỹ phẩm
thông thường không thể làm được. [13]
4
1.2.
Các vấn đề liên quan
1.2.1. Báo cáo về thị trường mỹ phẩm Việt Nam 2019
Với mức sống được nâng cao, ngày càng có nhiều phụ nữ Việt sử dụng các
sản phẩm mỹ phẩm để chăm sóc sắc đẹp như một nhu cầu thiết yếu. Báo cáo này
cung cấp những cập nhật mới nhất về hành vi tiêu dùng và xu hướng thị trường
mỹ phẩm Việt Nam 2019.
bị đẩy lên bề mặt da quá nhiều, chúng sẽ gây ra hiện tượng thâm, nám da, hoặc
nhẹ hơn là da không đều màu.
Vai trò chính của melanin là có thể giúp bảo vệ da chống lại tia cực tím từ
ánh nắng mặt trời, ngăn chặn tia cực tím có hại và không cho chúng thâm nhập
vào cơ thể. Ngoài ra melain còn có các tác dụng sau:
▪ Melanin đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra màu da, màu tóc, màu
mắt. Số lượng melanin khác nhau ở từng cá thể tạo nên sự đa dạng trong màu da,
góp phần tạo nên dấu ấn riêng ở từng người.
▪ Ngoài ra, Melanin có tác dụng kháng khuẩn, các loại vi sinh vật và vi nấm
gây bệnh cho cơ thể.
▪ Chúng còn giúp giữ cân bằng nhiệt từ bên trong cơ thể, tạo màng chắn bảo
vệ da, chống lại những tác dụng nhiệt đến từ môi trường bên ngoài.
Tuy nhiên, Melanin cũng giống như “con dao hai lưỡi” vừa có tác dụng bảo
vệ da vừa là nguyên nhân gây thâm nám, tàn nhang. Nếu số lượng melanin quá
nhiều hoặc quá ít, chúng sẽ trở thành điều gây hại cho da.[9]
1.2.3. Các loại da.
▪
Da thường: Không quá khô và không quá nhờn, da thường có:
•
Không có hoặc ít khiếm khuyết
•
Không nhạy cảm nghiêm trọng
•
Lỗ chân lông nhìn thấy rõ
Da khô
Da của bạn có thể bị nứt, bong tróc hoặc trở nên ngứa, kích ứng hoặc
viêm. Nếu trời rất khô, nó có thể trở nên sần sùi và có vảy, đặc biệt là ở mu bàn
tay, cánh tay và chân của bạn
Bạn có thể có:
▪
•
Lỗ chân lông gần như vô hình
•
Da xỉn màu, sần sùi
•
Miếng dán màu đỏ
•
Da bạn kém đàn hồi
•
Nhiều dòng hơn
•
Nhiệt hoặc quá nhiều độ ẩm
Da nhạy cảm
Nó có thể hiển thị như:
•
Đỏ
•
Ngứa
•
Đốt
•
Khô
Nếu làn da của bạn nhạy cảm, hãy cố gắng tìm hiểu xem yếu tố kích hoạt của
bạn là gì để bạn có thể tránh chúng. Có nhiều lý do có thể, nhưng thường là để đáp
ứng với các sản phẩm chăm sóc da cụ thể.[19]
1.2.4. Các bước chăm sóc da cơ bản hằng ngày để có một làn da khỏe và đẹp
Các bước chăm sóc da mặt cơ bản hằng ngày chia làm 2 lần dưỡng da: buổi
sáng thức dậy trước khi đi học, đi làm và buổi tối trước khi đi ngủ.
Bạn có thể nhìn thấy thành phần phổ biến này trên rất nhiều sản phẩm chăm
sóc da. Axit salicylic thường được khuyến cáo sử dụng cho những người có mụn
hoặc da dầu vì nó giúp tẩy tế bào chết và làm sạch bụi bẩn trên khuôn mặt. Đừng
vì nó là một axit mà né tránh, vì nó có thể giúp da bạn đẹp và tươi sáng hơn đấy.
▪ Hydroquinone
Hydroquinone thường có chứa trong các loại kem dưỡng trắng và làm sáng
da. Thành phần này giúp làm mờ các sắc tố da, như các đốm tuổi tác và đốm đen.
Các bác sĩ da liễu khuyên rằng thành phần này sẽ an toàn nếu bạn sử dụng trong
khoảng thời gian ngắn.
▪ Witch Hazel (hạt cây phỉ)
Witch Hazel là một thành phần mà phái đẹp cần phải sử dụng để làm se,
dưỡng ẩm hoặc điều trị làn da bị tổn hại do ánh nắng mặt trời. Đây là thành phần
hoàn toàn từ thực vật và là lựa chọn lý tưởng cho những người có làn da dầu để
giúp da mịn màng, cân bằng và tươi sáng hơn.
▪ Retinoids
Nếu bạn đã từng sử dụng các sản phẩm chăm sóc dành cho da lão hóa, chắc
chắn bạn sẽ biết tới thành phần phổ biến này. Retinoids, còn được gọi là vitamin
A, có tác dụng ngăn ngừa nếp nhăn, cải thiện tuyến dầu trên da. Nếu bạn có lỗ
chân lông to hoặc da bị lão hóa, hãy tìm kiếm những sản phẩm có chứa retinoids
trong đó nhé.
9
▪ Axit Hyaluronic
Sản phẩm chăm sóc da có chứa axit hyaluronic thường được sử dụng kết hợp
với các sản phẩm có chứa vitamin C để đẩy mạnh quá trình chăm sóc da. Thành
phần này có khả năng ngăn chặn lão hóa. Sử dụng thường xuyên các sản phẩm
chăm sóc da có chứa axit hyaluronic sẽ giúp bạn giảm hẳn các vùng da nhăn nheo.
▪ Axit Alpha Hydroxy (AHA)
▪ Lười uống nước: 70% cơ thể là nước, nước rất quan trọng đối với sự sống
và làn da của phái đẹp. Theo nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng, trung
bình một người trưởng thành cần bổ sung từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày. Lười
uống nước không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi, rệu rã mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới
làn da. Khi da thiếu độ ẩm sẽ giảm các chức năng điều tiết nội tiết tố cũng như
hạn chế tác động của ánh mặt trời, ô nhiễm, ảnh hưởng điện từ… lâu dần làn da
thô ráp, sạm đen.
▪ Chế độ ăn thiếu khoa học: Thói quen này không hề tốt cho làn da một chút
nào vì thức ăn cay có tính hút ẩm nên sẽ làm da trở nên thô ráp, chất cay cũng gây
kích thích lên da, làm da nóng và dễ nổi mụn.
▪ Trang điểm quá dày: Nguy hại hơn, việc lạm dụng mỹ phẩm để che đi
những khuyết điểm trên làn da hay sử dụng những sản phẩm kém chất lượng,
không rõ nguồn gốc còn gây viêm, bào mòn làn da từng ngày.
▪ Bỏ qua việc chống nắng cho da: Theo các nghiên cứu khoa học, tia tử ngoại
sóng dài UVA có khả năng xuyên qua lớp quần áo, vào sâu dưới da, làm hủy hoại
lớp trung bì và đứt gãy các thành phần kết nối tế bào da, đẩy nhanh quá trình lão
hóa da, tia sóng ngắn UVB có thể gây bỏng, cháy nắng và ung thư da. Những
người lười bôi kem chống nắng hay không che chắn khi ra ngoài thường có làn
da đen sạm, nhạy cảm và già hơn so với tuổi thật.
→ Để có được làn da tươi sáng, mịn màng, các chị em phải xây dựng cho
mình thời gian biểu khoa học, hợp lý và “nói không” với 5 thói quen kể trên. Bên
cạnh lịch làm việc cố định trong ngày hãy luôn dành ra một khoảng thời gian cho
việc nghỉ ngơi thư giãn, tập luyện thể dục thể thao.[8]
11
1.2.7. Lợi ích khi có một làn da đẹp
▪ Làn da đẹp giúp tinh thần thoải mái, luôn ổn định
Đây vốn là điều hiển nhiên vì phụ nữ luôn dành nhiều thời gian quan tâm vẻ
vẻ ngoài bản thân. Bên cạnh đó, làn da đẹp sẽ giúp phụ nữ nhận lời khen ngợi từ
các mối quan hệ xã hội. Đây là tiền đề mà các chị em thường “ăn ngon, ngủ khoẻ”.
Mà có chăng khi “Ăn được, ngủ được là tiên”. Với tinh thần thoải mái còn giúp
chúng ta luôn vững vàng khi đối mặt cùng khó khăn ập đến. Mà nhiều nghiên cứu
ở nước ngoài còn cho rằng tinh thần ổn định sẽ giúp bạn sống lâu hơn. Chính vì
thế, từ lâu nay chúng ta luôn có sự quan tâm nhất định về làn da bản thân.[12]
1.3.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
▪ Theo nghiên cứu của Ernest Frimpong Boateng, Ảnh hưởng về nhận thức
của người tiêu dùng đối với việc sử dụng mỹ phẩm trong thanh thiếu niên tại một
số trường trung học công lập được lựa chọn ở Kumasi, năm 2016 cho kết quả
65,88% thanh thiếu niên đôi khi mua sản phẩm mỹ phẩm, 76,83% đôi khi sử dụng
các sản phẩm mỹ phẩm. Điều này tiết lộ rằng tỷ lệ mua hàng không cao và việc
sử dụng không thường xuyên trong thanh thiếu niên.[14]
▪ Theo nghiên cứu của Kapogianni Maria, Nghiên cứu về thái độ và ý thức
đối với mỹ phẩm hữu cơ ở Hy Lạp, tháng 10 năm 2011. Kết quả nghiên cứu cho
thấy ý thức về môi trường có giá trị trung bình cao nhất 4,21 (độ tin cậy là 0,79,
lớn hơn mức tối thiểu của hệ số độ tin cậy là 0,7) do đó ý thức về môi trường là
một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thái độ tích cực đối với
việc mua sản phẩm mỹ phẩm hữu cơ.[15]
▪ Theo nghiên cứu của Heyam Ali, Rasha Saad , Ahmed Ahmed và Babiker
El-Haj, Thái độ và nhận thức của phụ nữ Emirates đối với các sản phẩm chăm
sóc da mặt và mỹ phẩm thảo dược, tháng 5 năm 2015 kết quả cho thấy yếu tố giá
cả (5,1%) và quảng cáo (4,74%) là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến
việc sử dụng mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc da của phụ nữ.[16]
8 năm 2012. Kết quả khảo sát cho thấy có 64,80% phụ nữ sử dụng dịch vụ chăm
sóc mặt khi đi Spa.[5]
14
▪ Theo nghiên cứu của Công ty nghiên cứu thị trường Q&Me, Khảo sát thói
quen sử dụng mỹ phẩm của phụ nữ Việt, tháng 9 năm 2016. Báo cáo đã chỉ ra
rằng phụ nữ Việt xài trung bình khoảng 140,000 VND trong một tháng. Chỉ 21%
xài nhiều hơn 200,000 VND. Việc chi tiêu cho mỹ phẩm có liên quan tới thu
nhập cá nhân. Những người có thu nhập thấp hơn 5 triệu đồng một tháng tiêu xài
khoảng 110,000 VND cho mỹ phẩm trong tháng, trong khi những người có thu
nhập cao hơn 5 triệu đồng thì trả khoảng 190,000 VND.[4]
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
▪
Đối tượng nghiên cứu:
Sinh viên Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng
▪
Tiêu chí lựa chọn:
Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng từ
tháng 4 đến tháng 6 năm 2019 và đồng ý tham gia nghiên cứu.
▪
2.4.1. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức sau:
𝑍 2 . 𝑝(1 − 𝑝)
𝑛=
𝑐2
Trong đó:
• n là cỡ mẫu
• Z = 1,96 là hệ số tin cậy với độ tin cậy là 95%
• c là mức sai số cho phép: 0,05
• p giả sử chọn p= 0,5 (không tìm được nghiên cứu nào tương tự)
Vậy n= 385. Để đảm bảo tính chính xác của mẫu, chúng tôi tiến hành nhân
cỡ mẫu với hệ số thiết kế D=2 và để dự trù cho những số liệu bị mất, chúng tôi
tiến hành lấy thêm 10% cỡ mẫu.
Vậy cỡ mẫu của nghiên cứu là 847 sinh viên.
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Qua khảo sát ban đầu Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng có 7 khoa,
bao gồm:
▪ Khoa dược
▪ Khoa y
▪ Khoa điều dưỡng
▪ Khoa xét nghiệm
16
▪ Khoa kỹ thuật hình ảnh
▪ Khoa y tế công cộng
▪ Khoa phục hồi chức năng
Mỗi một khoa được xem là một tầng. Thực hiện chọn mẫu tầng không tỷ lệ.
Nhị phân
1. Nhỏ hơn 20 tuổi
2
Tuổi
2. 20 - 22 tuổi
3. Lớn hơn 22 tuổi
Danh mục
1. Khoa dược
3
Khoa
2. Khoa y
3. Khoa điều dưỡng
Danh mục
17
4. Khoa xét nghiệm
5. Khoa kỹ thuật hình ảnh
6. Khoa y tế công cộng
7. Khoa phục hồi chức năng
1. Có
Đi làm part time
2. Không
Nhị phân
1. Rất quan trong
8
Yêu cầu về ngoại hình
2. Quan trọng
trong công việc
3. Bình thường
Thứ hạng
4. Không quan trọng
9
Thời gian đi ngủ vào
buổi tối
1. Trước 23h
2. Sau 23h
Nhị phân
Thứ hạng
3. Thấp
1. Có
2. Không
Nhị phân
Biến số phụ thuộc (các biến thể hiện mức độ quan tâm của đối tượng)
13
14
Mức độ hiểu biết về
1. Biết rất rõ
cách chăm sóc da mặt
2. Bình thường
phù hợp với đặc tính làn
3. Biết ít
da
4. Không biết
Số kết quả mong đợi khi
2. 1-2 kết quả
chăm sóc da mặt
3. 3-4 kết quả
Thứ hạng
4. Trên 5 kết quả
1. Nhiều ảnh hưởng tích
Mức độ ảnh hưởng của
16
cực
làn da khỏe đẹp đến
2. Có ảnh hưởng
cuộc sống
3. Ít ảnh hưởng
Thứ hạng
4. Không ảnh hưởng
17
Thứ hạng
4. Từ 9 loại trở lên
Mức độ quan tâm đến
thông tin thành phần và
19
hướng dẫn sử dụng, tác
dụng phụ của các sản
phẩm chăm sóc da mặt
Số lần bạn mua các sản
20
phẩm chăm sóc da mặt
trong 6 tháng
Số thương hiệu sản
21
phẩm chăm sóc da mặt
mà sinh viên biết
22
3. Ít quan tâm
1. 7 lần trở lên
2. 4-6 lần
3. 1-3 lần
1. Thường xuyên
mặt
24
2. Quan tâm
Tần suất tìm kiếm thông
Số nguồn thông tin tìm
23
1. Rất quan tâm
Thứ hạng
1. Không tìm kiếm
2. 1-2 nguồn
3. 3-4 nguồn
Thứ hạng
4. Trên 5 nguồn
Mức độ quan tâm đến
1. Rất quan tâm
sức khỏe da mặt và các
▪
Bước 1: Tổ chức phỏng vấn theo bộ câu hỏi tự điền (theo hình thức
online)
+ Lập danh sách các sinh viên có trong mẫu được chọn (847 sinh viên)
+ Liên hệ với các khoa để lấy e-mail của các sinh viên đó
+ Gửi bộ câu hỏi cho từng sinh viên
▪
Bước 2: Tổng hợp số liệu
2.7. Phương pháp phân tích số liệu
▪
Làm sạch số liệu: các phiếu phỏng vấn đã được điền thông tin sẽ được
kiểm tra tính hợp lệ.
▪
Phần mềm nhập liệu: Sử dụng phần mềm Excel 2010 để nhập số liệu.
▪
Phần mềm phân tích số liệu : xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê
y học trên phần mềm máy tính theo chương trình SPSS 22.0.0
2.8. Đạo đức nghiên cứu
Trong nghiên cứu cần đảm bảo:
▪