TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----- -----
KHƯƠNG HỒNG NƯƠNG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
CỦA TẬP ĐOÀN FLC
HÀ NỘI – 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----- -----
KHƯƠNG HỒNG NƯƠNG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
CỦA TẬP ĐOÀN FLC
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310102
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN KHÁNH HƯNG
HÀ NỘI – 2018
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG TẠI TẬP ĐOÀN FLC...........................................20
2.1. Khái quát về Tập đoàn FLC và các khu nghỉ dưỡng du lịch....................20
2.1.1. Thông tin về Tập đoàn FLC....................................................................20
2.1.2. Các khu nghỉ dưỡng của Tập đoàn FLC đang hoạt động.........................21
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng tại Tập
đoàn FLC.............................................................................................................30
2.2.1. Thực trạng các chính sách, biện pháp phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch nghỉ dưỡng của FLC...................................................................30
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh................................................................41
2.2.3. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng tại Tập
đoàn FLC..........................................................................................................42
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG TẠI TẬP ĐOÀN FLC.....51
3.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng tại
Tập đoàn FLC......................................................................................................51
3.1.1. Mục tiêu phát triển của Tập đoàn FLC....................................................51
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng tại
Tập đoàn...........................................................................................................54
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng tại Tập
đoàn FLC.............................................................................................................55
3.2.1. Giải pháp quảng bá sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng...................................55
3.2.2. Giải pháp về nhân sự...............................................................................56
3.2.3. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất...........................................................57
3.2.4. Giải pháp về các dịch vụ cung ứng..........................................................57
3.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp....................................58
3.2.6. Giải pháp mở rộng liên kết với các đơn vị khác để thu hút du khách......59
3.2.7. Giải pháp về chăm sóc khách hàng..........................................................59
Với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, xu hướng tự động
hóa trong sản xuất kinh doanh đã và đang thay thế con người trong nhiều lĩnh
vực, sức lao động được giải phóng, tài chính tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi
cho du lịch trở thành một hoạt động phổ biến với ý nghĩa là sự giải trí, thư giãn
và đặc biệt với du lịch nghỉ dưỡng hơn hết là một phương thuốc công hiệu giúp
con người tránh khỏi được những căng thẳng của cuộc sống hiện đại nhằm tái
tạo sức lao động.
Tại Việt Nam, ngành du lịch đã được Đảng và Chính phủ xác định là ngành
kinh tế mũi nhọn, du lịch đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xã hội trong
2
nhiều năm qua. Ngày 22/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 201/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 và theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017
của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp tỷ
trọng lớn trong GDP, tạo tiền đề cho các ngành khác cùng phát triển, đưa kinh tế
đất nước đi lên.
Ngành Du lịch là một ngành kinh tế chịu tác động và chi phối từ rất nhiều
ngành khác, từ điều kiện tự nhiên , khí hậu, môi trường, dịch bệnh, kinh tế - xã hội,
chính trị, chính sách của Đảng và Nhà nước . Theo các tổ chức nghiên cứu về phát
triển du lịch thế giới, Việt Nam giàu tiềm năng về tài nguyên du lịch từ danh lam
thắng cảnh đến biển đảo, rất thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
Tập đoàn Tập đoàn FLC với thế mạnh của mình đã phát triển khu du lịch
nghỉ dưỡng FLC Luxury Resort Vĩnh Phúc (tỉnh Vĩnh Phúc), FLC Luxury Resort
Sầm Sơn, (tỉnh Thanh Hóa), FLC Luxury Resort Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) với 5
sao tiêu chuẩn Quốc tế từ dịch vụ khách sạn, nhà hàng, spa, biệt thự nghỉ dưỡng,
trung tâm hội nghị quốc tế, nhà đa năng đến các dịch vụ đi kèm là điểm đến lý
tưởng cho du khách cả 4 mùa trong năm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Tập đoàn
FLC nói riêng và cho đất nước nói chung.
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch nghỉ dưỡng tại FLC.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Khái quát tình hình phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở trong nước trong thời
gian gần đây.
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh loại hình du lịch nghỉ dưỡng
của Tập đoàn FLC trong thời gian qua. Xét về mọi mặt hoạt động của Tập đoàn,
tính khả thi của Tập đoàn khi kinh doanh loại hình nghỉ dưỡng này trong thời gian
gần và tương lại.
Đưa ra các giải pháp kinh doanh hiệu quả loại hình nghỉ dưỡng cho Tập
đoàn trong thời gian tới các.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các dữ liệu thứ cấp được lấy từ Tập đoàn FLC, Tổng cục Du lịch, Các công
ty lữ hành, Sách, tạp chí tham khảo, Internet và các nguồn tài liệu đáng tín cậy. Sử
dụng các tài liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích và phân loại theo yêu cầu của từng
4
hạng mục trong đề tài theo hướng tư duy logic. Sử dụng bản đồ và các công cụ
thông tin để lập bảng biểu và hệ thống các chương trình du lịch, tuyến điểm du lịch
phục vụ cho đề tài.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu , kết luâ ̣ n và các bảng biểu, chú thích, phụ lục, nội
dung luâ ̣n văn đươ c ̣ trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nghỉ dưỡng
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch nghỉ dưỡng tại FLC
Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng tại FLC
Vị trí của những khu du lịch nghỉ dưỡng là những nơi có cảnh quan thiên
6
nhiên đẹp, yên tĩnh, xa khu dân cư, hòa mình với thiên nhiên, có không gian và
cảnh quan rộng, thoáng, xanh những nơi gần với nguồn nước khoáng, bùn khoáng
- chứa nhiều chất vô cơ và hữu cơ rất tốt cho việc sức khỏe hoặc gần biển, gần núi,
…
Trong các khu nghỉ dưỡng phải có các dịch vụ du lịch đồng bộ bao gồm
nhà hàng, cửa hàng tiện ích, quán café, bể bơi, spa, massage, hội trường tổ chức
hội nghị, hội thảo, họp, khu vui chơi với các trò chơi đa dạng, phong phú.
Đặc biệt phát triển ở những nơi có khí hậu thuận lợi, ôn hòa nhiệt độ
trung bình khoảng 160C - 280C , nhiều nắng ấm, các vùng ít xảy ra thiên tai như
động đất, núi lửa, bão…
1.1.3. Các loại hình du lịch nghỉ dưỡng
1.1.3.1. Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách
a. Du lịch nghỉ ngơi kết hợp với tham quan và giải trí
Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, xả hơi để
phục hồi sức khỏe (thể chất, tinh thần) sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt
nhọc. Với đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi, giải trí càng
đa dạng và không thể thiếu được trong các chuyế đi. Do vậy, ngoài thời gian
tham quan, nghỉ ngơi, cần có các chương trình, các địa điểm vui chơi, giải trí cho
du khách.
b. Du lịch nghỉ ngơi kết hợp các hoạt động thể thao
Đây là loại hình du lịch xuất hiện nhằm đáp ứng lòng đam mê các hoạt
động thể thao của con người, nhưng không phải là tham gia thi đấu chính thức
mà chỉ đơn giản là nâng cao sức khỏe, chẳng hạn như săn bắt, câu cá, bơi thuyền,
lướt ván. Để kinh doanh loại hình này yêu cầu có các điều kiện tự nhiên thích
hợp và có cơ sở trang thiết bị phù hợp cho từng loại hình cụ thể. Mặt khác nhân
viên cũng cần được huấn luyện để có thể hướng dẫn và giúp đỡ cho du khách
c. Du lịch thôn quê
Du lịch thôn quê là loại hình du lịch gắn với những đồng quê có cảnh
quan yên bình, không gian thoáng đãng và có môi trường trong lành. Vì vậy, sự
hấp dẫn của nó đối với người dân ở đô thị, nhất là các đô thị lớn ngày càng
tăng. Về với thôn quê, du khách sẽ cảm nhận được những tình cảm chân thành,
mến khách, được thư giãn, được tìm thấy cội nguồn của mình, được thưởng
thức các món ăn dân dã đầy hương vị. Ví dụ: Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng,
8
Tây Nguyên…
1.1.4. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng
Hiện nay xu thế khách đi du lịch nghỉ dưỡng thay đổi thay vì đi tham
quan một địa điểm nào đó hoặc những loại hình nghỉ dưỡng khác như tắm bùn,
spa, leo núi,… thì du khách đã có sự lựa chọn khác. Họ đã tìm đến những khu
nghỉ dưỡng resort, ở nơi đây có sự cung cấp đầy đủ tiện nghi dịch vụ, đáp ứng
cần thiết cho việc nghỉ ngơi của họ. Chính vì lẽ đó, số lượng khách thay đổi
nhiều tour tham guan giảm thay vào đó có sự kết hợp nghỉ dưỡng nhiều. Nắm
bắt thị trường, nhiều khu nghỉ dưỡng đã hình thành và phát triển trong nhiều
năm qua. Với cơ sở vật chất tiện nghi, với vị trí địa lý thích hợp cho việc phát
triển nghỉ dưỡng này.
Hiện có khoảng trên dưới 200 khu nghỉ dương và một nửa trong số tập
trung tại Phan Thiết, Khánh Hòa còn lại rải rác ở Đà Lạt, Vũng Tàu, Phú Quốc,
Côn Đảo. Miền Bắc tập trung chủ yếu ở những nơi nhiều danh thắng như Sapa,
Tam Đảo, Hạ Long, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hòa Bình, Hà Nội, Thanh Hóa. Miền
Trung nhiều nhất ở Đà Nẵng, Hội An, một ít ở Quảng Bình, Thừa Thiên – Huế,
Bình Định.
Do ngày ngày phải đối mặt với những nguy cơ đến từ cuộc sống như môi
trường ô nhiễm, thiếu năng lượng, stress công việc nên nhu cầu về một kỳ nghỉ tại
những khu nghỉ dưỡng cao cấp là biểu hiện tất yếu của đời sống ngày càng cao là
Cách thức tổ chức quản lý: thường áp dụng theo tiêu chuẩn của các tập
đoàn nước ngoài, trong đó một số khu du lịch nghỉ dưỡng đã áp dụng bộ phận
chuyên trách quản lý công tác môi trường.
Chất lượng lao động: hầu hết các khu du lịch nghỉ dưỡng là cơ sở hạng cao
sao nên chất lượng tuyển chọn người lao động được chú trọng nhằm đảm bảo chất
lượng dịch vụ của cơ sở.
Tuỳ vào đặc trưng của địa điểm kinh doanh, các khu du lịch nghỉ dưỡng sẽ
được thiết kế theo những điểm đặc thù để tạo nên điểm cuốn hút riêng biệt, không
trùng lặp. Đó là một trong những đặc điểm nổi trội của các khu du lịch nghỉ dưỡng
ở Việt Nam. Với sự đa dạng bản sắc dân tộc, những nét văn hoá đặc trưng vô cùng
phong phú của mỗi vùng miền, là điều kiện lý tưởng để các chủ đầu tư khai thác,
xây dựng ý tưởng cho du lịch nghỉ dưỡng của mình.
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu trên, hoạt động của resort còn bộc lộ
10
những hạn chế sau:
- Một là, các khu resort có vị trí gần các nguồn tài nguyên du lịch nên
thường ở xa khu trung tâm, xa thành phố lớn do đó, hạn chế khả năng tiếp cận tới
nguồn nước sạch cũng như khả năng cung cấp thực phẩm đảm bảo chất lượng. Vì
vậy, các resort thường chịu chi phí cao trong quá trình vận chuyển thực phẩm.
- Hai là, công suất hoạt động của các resort chưa cao, chịu ảnh hưởng rõ rệt
của tính thời vụ trong kinh doanh do khách du lịch thường đi nghỉ vào thời điểm
hè (thời diểm học sinh được nghỉ học, cả gia đình có thể đi du lịch được).
- Ba là, ở một số resort có tỷ lệ người lao động thường là người địa phương
nên gặp khó khăn trong vấn đề đào tạo cũng như trình độ ngoại ngữ.
- Bốn là, do các resort thường nằm gần các tài nguyên du lịch nên công tác
bảo vệ môi trường phải được đặc biệt chú trọng nhằm đảm bảo sự phát triển của
các resort không gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường thiên nhiên. Tuy vậy, chưa
đầu tư thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý nước thải, hệ
sau. Tiêu chí căn bản để đánh giá sự phát triển bền vững là tăng trưởng kinh tế ổn
định; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống. Quan điểm
của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển bền vững được khẳng định tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững,
tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi
trường”. Quan điểm này được tiếp tục khẳng định và cụ thể hoá tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng: “Phát triển nhanh đi đôi với nâng cao tính bền
vững, hai mặt tác động lẫn nhau, được thể hiện ở cả tầm vĩ mô và vi mô, ở cả tầm
ngắn hạn và dài hạn. Tăng trưởng về số lượng phải đi đôi với nâng cao chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế … Phải gắn tăng trưởng kinh tế với
phát triển văn hoá, phát triển toàn diện con người. Thực hiện dân chủ, tiến bộ và
công bằng xã hội… Phải rất coi trọng, bảo vệ và cải thiện môi trường ngay trong
từng bước phát triển”,
Mạng lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation
World Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững cần
phải đảm bảo các yếu tố:
- Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò
chủ yếu trongphát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy trì
12
di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên.
- Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của
các cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã
được xây dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên
văn hóa.
- Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp
những lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ
một cách công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn
dựng thêm cơ sở nghỉ dưỡng mới và nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có để có thể
cung cấp các dịch vụ đi kèm (ăn uống, làm đẹp, bể bơi, sân thể thao, khu vui chơi
của trẻ em,…).
- Bên cạnh đó cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đi kèm như phòng hội
thảo, hội nghị, khu vui chơi cao cấp và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ
cung cấp để thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, thu hút thêm khách hàng
mới. Để thu hút thêm khách hàng sử dụng có kế hoạch kinh doanh, khuyến mại
cho hợp lý, kích thích sử dụng nhiều, kết hợp combo nhiều gói dịch vụ với nhau,
khuyến mại vào các dịp lễ, Tết,…
- Liên tục rà soát, tăng cường, tối ưu tất cả các hạng mục công việc để tăng
14
hiệu quả, giảm chi phí từ đó gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động kinh doanh du lịch
nghỉ dưỡng
Là những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, mặc dù không phải là yếu tố
quyết định đối với sự phát triển du lịch nghỉ dưỡng, nhưng chúng có ảnh hưởng
đáng kể đến sự hình thành và phát triển du lịch nghỉ dưỡng của bất kỳ một công ty
du lịch nào.
1.3.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể cung cấp dịch vụ
Dựa vào các đặc điểm của loại hình du lịch nghỉ dưỡng chúng ta có thể đưa
ra các yếu tố để phát triển loại hình du lịch này:
a. Cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kĩ thuật
Là nền tảng để vận hành và phát triển đối với các loại hình du lịch nói
chung và du lịch nghỉ dưỡng – chữa bệnh nói riêng. Như đã trình bày ở trên, nội
dung chủ yếu của loại hình du lịch này chính là sự kết hợp giữa việc du lịch và
nghỉ ngơi, giải tỏa áp lực công việc và chăm sóc sức khỏe. Cùng với hệ thống cơ
sở vật chất – kỹ thuật phục vụ nhu cầu du lịch đòi hỏi phải có thêm các dịch vụ
như spa, massage, tắm bùn, suối nước nóng,…
Kinh tế ASEAN, thị trường lao động du lịch Việt Nam sẽ rộng mở hơn. Hiện nay,
Thái Lan, Singapore, Philippines, Malaysia, thậm chí đến cả Lào, Campuchia,
Myanmar cũng đã song hành 2 ngoại ngữ một cách thuần thục. Họ đang đổ sang
Việt Nam làm việc và nắm giữ những vị trí then chốt trong ngành dịch vụ du lịch
của Việt Nam vì trình độ ngoại ngữ của họ tốt hơn. Nếu không đáp ứng được yêu
cầu về ngoại ngữ thì lao động Việt Nam sẽ thua ngay trên sân nhà, chỉ làm lao
động phổ thông.
Do đó vấn đề nhân lực cho ngành du lịch nói chung và du lịch nghỉ dưỡng
nói riêng rất cần quan tâm của các bộ ban ngành, trường học, các doanh nghiệp để
hoạch định chiến lược phát triển trong dài hạn.
c. Chính sách phát triển:
Các doanh nghiệp phải có những chính sách phù hợp để phát triển như đầu
tư cơ sở vật chất, đưa ra một số chiến lược thu hút du khách để đưa loại hình trở
nên phổ biến hơn và đa dạng đối tượng hơn. Nên kết hợp loại hình du lịch này với
các loại hình du lịch khác như du lịch sinh thái, du lịch biển,….để tạo sự đa dạng
trong hoạt động du lịch.
16
Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
hoạt động, phát triển. Đối với những địa phương có điều kiện phát triển loại hình
du lịch này cần phát huy một cách tối đa, đưa du lịch nghỉ dưỡng thành ngành
công nghiệp mũi nhọn để phát triển kinh tế.
Ngoài ra cần phải có sự kết hợp đồng bộ giữa doanh nghiệp, chính
quyền và người dân địa phương trong việc xây dựng và phát triển các khu du
lịch nghỉ dưỡng.
d. Vốn
Nguồn lực về vốn của du lịch Việt Nam còn rất hạn chế, thị trường vốn của
Việt Nam mới được hình thành nhưng tiềm lực còn yếu và vì vậy chưa ổn định và
chưa phát huy được vai trò điều tiết. Các dòng đầu tư FDI trong du lịch chiếm tỷ
1.3.3.1. Môi trường vĩ mô
a. Môi trường quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, các nước phụ thuộc vào nhau hơn.
Việc một quốc gia, một khu vực nào đó xảy ra tình trạng bất ổn chính trị, vấn đề
suy thoái kinh tế, an ninh xã hội không được đảm bảo (nhất là khi có tình trạng
khủng bố hay xung đột sắc tốc) thì hậu quả là lượng khách du lịch quốc tế đến đó
sụt giảm đáng kể.
b. Môi trường trong nước
Môi trường an ninh chính trị: Môi trường chính trị ổn định, hệ thống
pháp luật rõ ràng, những chính sách của nhà nước, hệ thống thuế, sự ủng hộ của
Chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch địa phương phát triển. Tại
Việt Nam, ngành du lịch đã được Đảng và Chính phủ xác định là ngành kinh tế
mũi nhọn, du lịch đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xã hội trong nhiều
năm qua. Ngày 22/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
201/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 và theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017
của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp tỷ
trọng lớn trong GDP, tạo tiền đề cho các ngành khác cùng phát triển, đưa kinh tế
đất nước đi lên.
Môi trường kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, tạo điều kiện thu
hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư, làm việc qua đó thu hút một lượng
khách du lịch đáng kể, đồng thời khi kinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng
18
lên sẽ làm tăng nhu cầu đi nghỉ dưỡng của du khách.
Môi trường xã hội:
Những vấn đề xã hôi như môi trường tự nhiên không bị ô nhiễm, môi
trường văn hóa lành mạnh.
Tình hình ổn định an ninh xã hội, sự thân thiện của nơi đến, phong cách