Luận văn thạc sỹ - Quản lý thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Sơn La - Pdf 57

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-------

NGUYỄN VIỆT HÙNG

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CỦA CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG

Giáo viên hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐOÀN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực
hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Việt Hùng


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế
quốc dân, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự giảng dạy và
hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, người đã hướng dẫn tác giả chu đáo, tận tình trong suốt

CHƯƠNG 2.........................................................................................................27
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ................................................27
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA...............................27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thuế tỉnh Sơn La.......................27
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ......................................................................................28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực.................................................................28
Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Sơn La được thể hiện qua hình sau:.................28
2.1.4. Kết quả thu thuế của Cục Thuế tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2016...............32
2.1.4.1 Tình hình thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Sơn La......................................32
2.1.4.2. Tình hình thu thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Sơn La.............33
2.2.2.1. Công tác xác định đối tượng nộp thuế.....................................................36
2.2.2.2. Công tác xác định thu nhập chịu thuế.....................................................38
Bảng 2.5. Kết quả điều tra thực trạng xác định đối tượng nộp thuế,........................42
thu nhập tính thuế và các khoản khấu trừ thuế TNCN.............................................42
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả.........................................................................42
2.2.3. Thực trạng công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế..........................42


Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả.........................................................................45
2.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân......................49
2.3.1. Những kết quả đã đạt được............................................................................52
Trong những năm qua Cục Thuế tỉnh Sơn La đã chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm
vụ trọng tâm đã đề ra, đó là: quản lý thu ngân sách trên địa bàn vượt dự toán được
giao; thực hiện tốt các chức năng quản lý thuế đồng thời tích cực triển khai cải cách
hành chính, hiện đại hoá công tác quản lý thuế.......................................................52
2.3.3. Những điểm yếu trong quản lý thuế thu nhập cá nhân...................................55
2.3.3. Nguyên nhân của những điểm yếu.............................................................56
CHƯƠNG 3.........................................................................................................60
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ...........60
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA...............................60


: Người nộp thuế

NSNN

: Ngân sách nhà nước

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TNCN

: Thu nhập cá nhân

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................v
Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế................................iv
Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế................................iv

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ................................................27
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ................................................27
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA...............................27
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA...............................27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thuế tỉnh Sơn La.......................27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thuế tỉnh Sơn La.......................27
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ......................................................................................28
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ......................................................................................28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực.................................................................28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực.................................................................28
Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Sơn La được thể hiện qua hình sau:.................28
Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Sơn La được thể hiện qua hình sau:.................28
2.1.4. Kết quả thu thuế của Cục Thuế tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2016...............32
2.1.4. Kết quả thu thuế của Cục Thuế tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2016...............32
2.1.4.1 Tình hình thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Sơn La......................................32
2.1.4.1 Tình hình thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Sơn La......................................32
Trong những năm gần đây với chính sách mở rộng thu hút đầu tư hết sức
thông thoáng hấp dẫn của tỉnh Sơn La nên có nhiều doanh nghiệp tìm đến
đầu tư tại Sơn La, số lượng các doanh nghiệp mỗi năm một tăng. Các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La đã đóng góp khá lớn vào ngân sách
địa phương. Giai đoạn 2012-2016 Cục Thuế tỉnh Sơn La đã đạt được
những thành công đáng kể về thu ngân sách địa phương.........................32
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả thu NSNN giai đoạn 2012 - 2016................32
2.1.4.2. Tình hình thu thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Sơn La.............33
2.1.4.2. Tình hình thu thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Sơn La.............33
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả thu thuế TNCN giai đoạn 2012 - 2016........33
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN.............................34
2.2.2.1. Công tác xác định đối tượng nộp thuế.....................................................36
2.2.2.1. Công tác xác định đối tượng nộp thuế.....................................................36
2.2.2.2. Công tác xác định thu nhập chịu thuế.....................................................38

2.3.3. Những điểm yếu trong quản lý thuế thu nhập cá nhân...................................55
2.3.3. Nguyên nhân của những điểm yếu.............................................................56
2.3.3. Nguyên nhân của những điểm yếu.............................................................56
CHƯƠNG 3.........................................................................................................60
CHƯƠNG 3.........................................................................................................60
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ...........60
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ...........60
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA...............................60
THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA CỤC THUẾ TỈNH SƠN LA...............................60


3.1.1. Xu hướng phát triển nguồn thu thế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Sơn La
................................................................................................................................. 60
3.1.1. Xu hướng phát triển nguồn thu thế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Sơn La
................................................................................................................................. 60
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh
Sơn La đến 2020......................................................................................................61
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh
Sơn La đến 2020......................................................................................................61
3.2.1. Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế.....................63
3.2.1. Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế.....................63
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn đối với người nộp
thuế.......................................................................................................................... 64
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn đối với người nộp
thuế.......................................................................................................................... 64
3.2.3. Tăng cường quản lý thu thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế TNCN 66
3.2.3. Tăng cường quản lý thu thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế TNCN 66
3.2.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN.......................................67
3.2.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN.......................................67
Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của ngành thuế..........................71

i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thuế xuất hiện, tồn tại và
phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước. Khi Nhà nước ra đời đòi hỏi
phải có nguồn lực của cải để trang trải chi phí hoạt động của bộ máy Nhà nước, thực
hiện các chức năng của Nhà nước. Bằng quyền lực của mình, Nhà nước quy định các
khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ thể khác trong xã hội.
Tuy nhiên, do cơ chế chính sách còn chưa đồng bộ, cơ chế quản lý thuế còn
thiếu sự đồng nhất, trình độ cán bộ còn hạn chế và ý thức chấp hành của một số tổ
chức, cá nhân nộp thuế chưa cao, nên tình trạng trốn thuế, nợ thuế, chiếm dụng
tiền thuế trên địa bàn tỉnh Sơn La vẫn diễn ra phổ biến, gây thất thu lớn cho
NSNN, trong đó số thuế TNCN trốn thuế bị phát hiện và truy thu ngày càng cao.
Qua thanh tra, kiểm tra thuế TNCN, số thuế TNCN truy thu mỗi năm từ 20142016 lần lượt là 450 triệu, 500 triệu và 700 triệu đồng.
Do đó, việc tìm kiếm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNCN ở Cục Thuế tỉnh Sơn La là một đòi hỏi tất yếu nhằm góp phần nâng cao
hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế TNCN. Đặc biệt, trong điều kiện nhận thức về
pháp luật thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế còn rất hạn chế thì việc thực hiện
các biện pháp quản lý thuế TNCN một cách hiệu quả, xử phạt nghiêm các trường
hợp không chấp hành đúng pháp luật thuế sẽ là những yếu tố then chốt, có ý nghĩa
quyết định, đảm bảo sự công bằng, minh bạch về nghĩa vụ thuế giữa những NNT.
Với những lý do nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá
nhân của Cục Thuế tỉnh Sơn La” có tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN nói riêng và
quản lý thuế nói chung. Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế thu
nhập cá nhân của cục thuế.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế
tỉnh Sơn La.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế
tỉnh Sơn La.

TNCN ở đây nhiều và không tập trung nên phương thức quản lý bằng mạng vi tính
thích hợp với công tác quản lý thuế TNCN
- Xác định thu nhập tính thuế (đối tượng tính thuế) là việc xác định thu nhập
tính thuế là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu được đề cập đến trong
quản lý thuế TNCN. Thu nhập tính thuế ở đây là một số khoản thu nhập nằm trong
diện tính thuế TNCN theo quy định trong chính sách thuế TNCN của từng quốc gia.
Sau đó, căn cứ vào một số quy định khác trong chính sách thuế như các khoản miễn
giảm, khấu trừ…., cơ quan thuế sẽ xác định được thu nhập tính thuế, từ thu nhập
tính thuế và thuế suất sẽ xác định được số thuế phải nộp.
- Xác định các khoản khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là một trong những
nguyên tắc cơ bản khi tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế phải là thu nhập do


iii
người đóng thuế toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều đó cũng có
nghĩa là thu nhập tính thuế là thu nhập đã khấu trừ đi các khoản chi phí cần thiết để
tạo ra thu nhập đó với một số giới hạn nhất định. Tất cả các chi phí trực tiếp liên
quan đến việc tạo ra TNCN đều được khấu trừ để xác định thu nhập thực nhận
được, sau đó trừ tiếp một số khoản mang tính chất xã - hội trước khi tính thuế.
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là một trong những nội dung chủ
yếu của quản lý thuế, có vai trò quan trọng trong việc thay đổi phương thức
và hiện đại hóa công tác quản lý thuế.
Quản lý kê khai, nộp thuế và nợ thuế
- Quản lý kê khai là việc thực hiện theo dõi số tiền thuế TNCN mà NNT phát
sinh trong kỳ kê khai theo quy định của luật thuế TNCN.
- Quản lý nộp thuế là việc mà cục thuế phối hợp với Kho bạc nhà nước tại
quận, huyện thực hiện theo dõi tình hình nộp thuế TNCN của NNT.
- Quản lý nợ thuế là các khoản đến hạn phải nộp mà đối tượng nộp thuế
không nộp cho cục thuế.
Thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm là công tác kiểm tra phát hiện và

xuất năm nhóm giải pháp gồm:
Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế
Để quản lý đối tượng nộp thuế hiệu quả hơn, bên cạnh các biện pháp đã và đang
thực hiện, Cục Thuế tỉnh Sơn La nói chung cần tập trung vào một số biện pháp sau:
Thứ nhất, lập sổ để theo dõi và quản lý đối tượng nộp thuế thường xuyên,
chi tiết hơn. Ngoài sổ theo dõi của cả phòng thì từng cán bộ nên lập một số
riêng, theo dõi NNT được phân công quản lý. Trong đó, nên có sự phân loại đối
tượng nộp thuế để quản lý hiệu quả hơn. Có thể phân loại đối tượng nộp thuế
theo nhiều tiêu chí khác nhau để tiện quản lý: theo tình hình hoạt động, theo loại
hình, theo ngành nghề, theo số thu, theo tình hình thực hiện nghĩa vụ với
NSNN...Với những sự phân loại như vậy, có thể dễ dàng tập trung quản lý những
đối tượng nộp thuế có rủi ro về thuế cao, nâng cao hiệu quả quản lý.
Thứ hai, cần liên kết chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong quản lý các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh để công tác quản lý NNT hiệu quả hơn.
Sự liên kết này không chỉ là trong nội bộ ngành thuế mà còn cả với các cơ quan,
ban ngành liên quan. Trong nội bộ ngành thuế thì cần thường xuyên phối hợp với
phòng Kê khai và Kế toán thuế để cập nhật tình hình đăng ký thuế của các doanh
nghiệp và cá nhân kinh doanh; Cục Thuế cần phối hợp với các Chi cục Thuế để
quản lý toàn diện. Ngoài ra, cơ quan thuế phải phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch


v
và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố để nắm bắt, đối chiếu số
liệu về các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh đăng ký kinh doanh mới, thay đổi
thông tin trong đăng ký kinh doanh...Có như vậy mới có thể quản lý đối tượng nộp
thuế một cách toàn diện nhất, tránh bỏ sót đối tượng. Điều đó có nghĩa là phải tập
trung vào những khu vực chủ yếu, tập trung vào những đối tượng có số thu về
thuế lớn, đối tượng có rủi ro thuế cao, đối tượng mới thành lập...
Thứ ba, kết hợp với hệ thống quản lý hồ sơ doanh nghiệp, cần xây dựng
một hệ thống đánh giá doanh nghiệp. Hiện nay việc đánh giá doanh nghiệp chủ

phù hơp với người dân ở miền núi như loa, đài, thông qua cán bộ cơ sở ở xã, bản..
Chọn thời gian, thời điểm tuyên truyền phù hợp với người dân. Các chương trình
truyền hình của địa phương có thể được phát dưới dạng quảng cáo ngắn, hoặc các
trò chơi truyền hình được phát trên các kênh truyền hình có đông lượng khán giả, có
thể được phát sóng rải rác trong năm hoặc tập trung vào một thời gian nhất định.
Hiệu quả của các chương trình này đã phần nào được kiểm nghiệm qua thực tế
trong thời gian qua. Tiếp tục hoàn thiện trang thông tin của Cục Thuế tỉnh Sơn La
trên trang Web với cơ sở dữ liệu đầy đủ, đường truyền tốc độ cao và ổn định, tạo
điều kiện cho mọi người dân có thể tra cứu pháp luật về thuế và trao đổi các thông
tin một cách nhanh chóng, thuận tiện, đồng thời làm nền tảng cho việc kê khai thuế
theo hình thức tự nguyện của NNT qua Internet.
Thứ ba, Hoàn thiện và đổi mới nội dung tuyên truyền, hỗ trợ, Chú ý tính cập nhật
của các văn bản pháp luật về thuế để lựa chọn nội dung phù hợp với sự thay đổi của
chính sách và quy định pháp luật. Cần làm cho NNT hiểu rằng việc áp dụng các chế tài
bắt buộc mọi người dân phải lấy hoá đơn khi mua hàng hoá, dịch vụ. Nếu cố tình không
làm theo quy định sẽ tiến hành xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm để răn đe.
Thứ tư, Bố trí nguồn nhân lực chuyên nghiệp và giỏi nghiệp vụ vào việc
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho NNT, để có thể trả lời được các câu hỏi của NNT
một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Chi phí kiểm tra, giám sát sẽ giảm đáng
kể nếu các cá nhân, doanh nghiệp nhận thức đúng đắn và tính toán được chính xác
số thuế mà họ phải nộp. Chính việc này đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho các
khâu tiếp theo và tiết kiệm được nguồn lực cho quản lý thuế. Tiếp tục khuyến khích
các đơn vị cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thuế sâu hơn như tư vấn kế toán, tư vấn thuế,
đại lý thuế phát triển để giảm tải dịch vụ hỗ trợ của cơ quan thuế. Triển khai mạnh
mẽ dịch vụ hỗ trợ đối với các hộ kinh doanh ở các Đội thuế để triển khai đồng bộ


vii
các giải pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Tăng cường quản lý thu thuế, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế TNCN

viii
theo Quy trình Cưỡng chế nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định 751 ngày
20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thuế đối với những khoản nợ trên 90
ngày đặc biệt là các khoản nợ lớn và tuổi nợ dài. Đối với các khoản nợ chây ỳ nợ
thuế, cương quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thu hồi vào ngân sách.
Những biện pháp áp dụng có hiệu quả là phối hợp với các ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng, kho bạc thực hiện trích tiền từ tài khoản tiền gửi của các tổ chức, cá
nhân nợ thuế chây ỳ vào NSNN, phối hợp với Phòng Kê khai và Kế toán thuế thu
qua hoàn thuế các doanh nghiệp, cá nhân còn nợ thuế.
Chủ động đối chiếu với doanh nghiệp, cá nhân xác định số chênh lệch, phân
tích nguyên nhân để điều chỉnh kịp thời, đồng thời trên cơ sở đó làm căn cứ để bộ
phận Quản lý nợ theo dõi, đôn đốc và xử lý nợ.
Thứ năm, tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân các cấp trong
công tác thu nhằm động viên, đôn đốc kịp thời các khoản nợ thuế vào NSNN. Phối
hợp với các cơ quan tuyên truyền thường xuyên tổ chức vận động, tuyên truyền,
giải thích về nghĩa vụ thuế cho NNT. Công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng danh sách NNT có hành vi chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn. Phối
hợp với ngân hàng và các tổ chức tín dụng để áp dụng biện pháp thu nợ thông qua
việc phát hành lệnh thu, trích tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng và
các tổ chức tín dụng. Phối hợp với cơ quan công an và chính quyền địa phương truy
tìm các đối tượng bỏ trốn, mất tích để có biện pháp thu hồi tiền nợ thuế vào NSNN.
Thứ sáu, Thường xuyên phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong cơ quan
thuế như bộ phận Quản lý nợ, bộ phận Kê khai và Kế toán thuế, bộ phận Thanh tra,
bộ phận Kiểm tra để theo dõi các khoản nợ mới phát sinh, tìm ra nguyên nhân và
điều chỉnh, xử lý kịp thời các khoản nợ chờ điều chỉnh và các khoản nợ ảo.
Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN
Để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra:
Thứ nhất, xây dựng phần mềm phân tích phục vụ cho công tác thanh tra,
kiểm tra như: phân loại đối tượng thanh tra, kiểm tra; phân tích kê khai, phân tích
báo cáo tài chính, đối chiếu hóa đơn. Kết nối với hệ thống thông tin trong nội bộ

tra theo hướng này nhằm đạt kết quả tốt.
Thứ năm, theo quy trình thanh tra số 74, Công tác giám sát và xử lý sau
thanh tra, kiểm tra, báo cáo tiến độ thanh tra, kiểm tra do mới áp dụng quy trình, các
trưởng đoàn thanh tra vẫn còn thực hiện chưa đúng tiến độ, chưa đảm bảo về việc
báo cáo chi tiết nội dung và tình hình thanh tra tại trụ sở NNT cũng như báo cáo về
rủi ro và sai phạm phát hiện khi thanh tra. Còn kiểm tra, do thời hạn thực hiện tại
trụ sở NNT chỉ kéo dài 05 ngày làm việc, do đó việc báo cáo không kịp thời hoặc
không báo cáo tiến độ kiểm tra. Do đó việc giám sát quá trình thanh tra, kiểm tra


x
chưa được kịp thời, rõ ràng, cụ thể. Những bất cập trong hoạt động thanh tra, ngành
thuế cần sớm ban hành Quy chế giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm mục
tiêu: đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng cuộc thanh tra; đánh giá hoạt động
của đoàn thanh tra và ý thức chấp hành kỷ luật của thành viên Đoàn thanh tra, nắm
bắt kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thanh tra để có biện pháp
chấn chỉnh, giải quyết. Về xử lý sau thanh tra, kiểm tra: việc chấp hành quyết định
xử lý của thanh tra, kiểm tra thuế hiện vẫn chưa được đầy đủ và kịp thời. Vì vậy, Cơ
quan Thuế cần tổ chức tốt công tác theo dõi, đôn đốc đối tượng thanh tra, kiểm tra
thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra thuế. Những
trường hợp cố tình không thực hiện quyết định xử lý, cần phối hợp chặt chẽ với các
cơ quan hữu quan tổ chức cưỡng chế thuế thực hiện các quyết định xử lý khi cần
thiết đảm bảo pháp luật thuế được thực hiện nghiêm minh.
Thứ sáu, hướng dẫn NNT khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra,
kiểm tra hiện chưa được tốt. Do đó hiệu quả do thanh tra, kiểm tra chưa đạt được mục
tiêu tổng thể. Cần có sự đối thoại và hợp tác các bên giữa cán bộ thanh tra, kiểm tra,
NNT và cán bộ tuyên truyền hỗ trợ trong việc hướng dẫn người nộp thuế khắc phục
vi phạm đã mắc phải, để việc chấp hành pháp luật thuế được nâng cao. Đẩy mạnh
công tác phối hợp trong việc đấu tranh với các hành vi gian lận, trốn thuế, Cục Thuế
nên chủ động kiện toàn bộ máy thanh tra, kiểm tra theo hướng bổ sung đủ nguồn

Giáo viên hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐOÀN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI - 2017


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế
giới, giữ vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
(NSNN) và thực hiện sự công bằng trong phân phối thu nhập. Mức thuế TNCN cao
hay thấp, đánh vào tổng thu nhập hay đánh vào từng khoản thu nhập của từng cá nhân
hay cả hộ gia đình thường phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đề
ra trong phân phối thu nhập của từng nước trong từng thời kỳ nhất định.
Ở Việt Nam, việc triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2006 đã tạo cơ sở pháp lý để đổi mới công tác quản lý thuế
TNCN; đồng thời, việc quản lý thuế TNCN lại có tác động sâu sắc tới công tác quản
lý thuế, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức cả từ phía người nộp thuế (NNT) và
cơ quan quản lý thuế.
Bộ máy quản lý thuế TNCN được hình thành theo hệ thống từ cấp Tổng cục
Thuế đến cấp Cục Thuế và Chi cục Thuế. Với bộ máy hiện tại, với các điều kiện
pháp lý, trên cơ sở triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ tin học thì bước đầu về
cơ bản công tác quản lý thuế TNCN đã đáp ứng được nhiệm vụ được giao. Cùng
với bối cảnh chung của cả nước, Sơn La cũng đang triển khai thực hiện Luật Quản
lý thuế, trong đó có công tác quản lý thuế TNCN. Trong những năm qua, công tác
thu ngân sách của tỉnh Sơn La đạt được những kết quả đáng phấn khởi với chỉ số
thu liên tục tăng. Năm 2014 số thu từ thuế TNCN của toàn tỉnh đạt 79 tỷ đồng, năm
2015 đạt 120 tỷ và đến năm 2016 đạt 130 tỷ, tăng khoảng 65% trong 3 năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status