TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------
BÙI TRỌNG ĐẠI
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
Giáo viên hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN KIM CHIẾN
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Bùi Trọng Đại
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế
quốc dân, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự giảng dạy và
1.2.2. Mục tiêu của quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh
.......................................................................................................................... 13
1.2.3. Nội dung quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh
.......................................................................................................................... 14
1.2.4. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp tại cơ
quan Bảo hiểm xã hội tỉnh................................................................................23
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp tại cơ
quan Bảo hiểm xã hội tỉnh................................................................................28
1.3. Kinh nghiệm quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp ở một số
địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho Bảo hiểm xã
hội tỉnh Sơn La.......................................................................................................33
1.3.1. Kinh nghiệm từ một số địa phương trong nước.......................................33
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH SƠN LA...........................................................38
2.1. Tổng quan về Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La..................................................38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La......38
2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La................40
2.1.3. Cơ cấu, tổ chức Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.........................................42
2.2. Thực trạng thu bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La......44
2.2.1. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp................................................44
2.2.2. Số tiền thu bảo hiểm thất nghiệp.............................................................50
2.2.3. Tình hình nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp.................................................55
2.3. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo
hiểm xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn 2014-2017............................................59
2.3.1. Thực trạng bộ máy thu bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La...59
2.3.2. Thực trạng lập kế hoạch thu bảo hiểm thất nghiệp..................................60
2.3.3. Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch thu bảo hiểm thất nghiệp....63
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
BHTN
BHXH
BHYT
DN
DNNN
DNNNN
HCSN
HTX
HKDCT
KPCĐ
NLĐ
NSDLĐ
Giải thích
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp ngoài nhà nước
Hành chính sự nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh cá thể
Kinh phí công đoàn
Người lao động
Kế hoạch thu BHTN từ năm 2014 - 2017...........................................61
Bảng 2.9.
Đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch thu BHTN năm 2017................62
Bảng 2.10.
Kế hoạch thanh tra của BHXH tỉnh Sơn La từ năm 2014 - 2017........71
Bảng 2.11.
Kết quả thanh kiểm tra phát hiện vi phạm về thu nộp BHTN.............72
Bảng 2.12.
Tình hình lao động tham gia BHTN trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2018..74
Bảng 2.13.
Khảo sát nhận thức và hiểu biết về BHTN của người tham gia BHTN
trên địa bàn tỉnh Sơn La......................................................................76
Bảng 2.14.
Tỷ lệ thu BHTN thực tế so với kế hoạch từ năm 2014 - 2017.............78
Bảng 2.15.
trường hợp bị thất nghiệp là mục tiêu chung của các quốc gia và các tổ chức quốc tế
và khu vực (Nguyễn Văn Định, 2008).
Nhận thức được điều này, Đảng ta đã khẳng định "Từng bước hình thành quỹ
bảo trợ thất nghiệp ở thành thị, đảm bảo công ăn việc làm cho dân là mục tiêu hàng
đầu, không để thất nghiệp trở thành căn bệnh kinh niên" (Nghị quyết Đại hội Đảng
lần thứ VIII, năm 1996). Tiếp đó, vấn đề thất nghiệp và bảo trợ thất nghiệp đã được
khảng định lại trong nhiều văn kiện của Đảng và được cụ thể hoá bằng nhiều chính
sách đối với vấn đề này. Đặc biệt, Bộ luật Lao động và Luật BHXH ra đời là những
văn bản pháp lý quan trọng của chính sách BHTN ở Việt Nam.
Từ 01/01/2009, Việt Nam chính thức thực hiện BHTN, BHTN là một
trong các chế độ của BHXH. Thời điểm triển khai chính sách BHTN là thời điểm
nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế của tỉnh Sơn La nói riêng bị ảnh
2
hưởng bởi cuộc khủng khoảng của nền kinh tế thế giới dẫn đến hậu quả là nhiều
người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp do doanh nghiệp giải thể, phá sản
hoặc thu hẹp sản xuất kinh doanh, chính sách BHTN đã kịp thời bù đắp một phần
thu nhập cho người lao động mất việc làm để duy trì cuộc sống và các biện pháp
tích cực như tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề để giúp
họ sớm trở lại thị trường lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội (Nguyễn
Văn Định, 2008).
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam tổng số người thất nghiệp ở
Việt Nam là 1.344 ngàn người trong năm 2010, giảm xuống còn 926 ngàn người
năm 2012 nhưng sau đó có xu hướng tăng lên 1.038 ngàn người trong năm 2013 và
1.045 ngàn người năm 2014. Tỷ lệ thất nghiệp trong tổng số người trong độ tuổi lao
động ở nước ta trên 2% trong giai đoạn 2010-2014, riêng tỷ lệ thất nghiệp trong
thanh niên ở mức 5,5 - 7,0%, ngoài ra còn khoảng trên 3,5 triệu thanh niên đang ở
trong tình trạng việc làm bấp bênh, không ổn định, số người thất nghiệp trong quý I
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý thu BHTN tại BHXH thành phố hưng yên,
tỉnh hưng yên” (năm 2016) của tác giả Nguyễn Đình Cần. Luận văn đã hệ thống
hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về BHTN, quản lý thu BHTN. Đánh giá thực trạng
quản lý thu BHTN tại BHXH thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHTN tại BHXH thành phố Hưng Yên, tỉnh
Hưng Yên và đề xuất định hướng, những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu
BHTN tại BHXH thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn năm 2016
- 2020.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội” (năm
2015) của tác giả Phạm Hoàng Thảo, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
quản lý BHTN, tổng hợp kinh nghiệm của một số nước về quản lý BHTN và rút ra
bài học cho thành phố Hà Nội. Nêu lên thực trạng quản lý BHTN trên địa bàn thành
phố Hà Nội, phân tích, đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của
quản lý BHTN trên địa bàn thành phố Hà Nội từ khi có chính sách BHTN đến nay,
trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý BHTN trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020.
4
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý thu BHTN tại BHXH tỉnh Thừa
Thiên Huế” (năm 2013) của tác giả Bùi Thị Thu Lý, luận văn đã phân tích, đánh giá
được công tác quản lý quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế, phân tích những
nhân tố ảnh hưởng đến thu, chi quỹ BHTN. Đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện quản
lý thu BHTN tại BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế.
Những nghiên cứu kể trên đã căn cứ trên cơ sở lý thuyết về quản lý thu, tình
hình thực tế công tác thu và thực trạng của từng địa phương trong nước theo từng
giai đoạn để có những phân tích, tìm ra những phương pháp để hoàn thiện công tác
quản lý quỹ BHXH, hoàn thiện công tác quản lý thu BHTN nói chung, hay của một
địa phương, một số nhóm đối tượng thu…cho phù hợp. Tuy nhiên, tình hình thực tế
- Đề xuất được một số giải pháp từ những vấn đề lý thuyết và thực tế trên
nhằm nâng cao được hiệu quả quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.
Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:
- Quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La nhằm mục tiêu gì?
- Quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La bao gồm những nội
dung cơ bản nào?
- Quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La trong thời gian qua có
các điểm mạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân của các điểm yếu đó?
- Quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La cần tập trung hoàn
thiện các nội dung nào?
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Sơn La.
- Về không gian: Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.
- Về thời gian: Số liệu thu thập giai đoạn 2014 - 2017; điều tra dữ liệu sơ cấp
vào tháng 4/2018; các giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
6
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung nghiên cứu
Khung nghiên cứu về quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La
Khung nghiên cứu của đề tài
Các yếu tố ảnh
hưởng tới quản lý
thu BHTN tại cơ
quan Bảo hiểm xã
của quốc gia.
5.2. Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứu
định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu về quản
lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La. Những phương pháp được sử dụng ở
bước này là phương pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề
lý luận và thực tiễn về BHTN và quản lý thu BHTN; sử dụng phương pháp thống kê
số liệu theo thời gian, sử dụng các bảng biểu, sơ đồ; tính toán định lượng và so sánh
một số chỉ tiêu để phân tích để đánh giá về thực trạng hoạt động quản lý thu BHTN
tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La một cách khoa học.
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua thông tin từ các báo cáo, các
nghiên cứu được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các vấn đề
liên quan đến công tác thu BHTN nói chung và trên địa bàn Sơn La nói riêng. Sử
7
dụng các thông tin, số liệu từ chi cục thống kê tỉnh Sơn La (Số lao động, doanh
nghiệp, dân số...) và sử dụng các tài liệu, báo cáo nội bộ và số liệu về kết quả thu
BHTN từ phòng Quản lý thu, phòng Kế hoạch - Tài chính Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn
La. Các phương pháp thực hiện chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh số liệu
qua các năm.
Bước 3: Phân tích và đánh giá quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh
Sơn La. Phương pháp đánh giá chủ yếu là phương pháp so sánh, đối chiếu dựa trên
các tiêu chí đã xây dựng. Thông qua đánh giá thực hiện các mục tiêu; phân tích các
điểm mạnh, điểm yếu theo các nội dung quản lý thu BHTN và tìm ra nguyên nhân
dẫn đến những điểm yếu. Phương pháp phân tích dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý thu BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La.
thất nghiệp và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký (Điều 81).
Mức trợ cấp thất nghiệp được chi trả bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công
tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Ngoài ra, người đang
hưởng trợ cấp sẽ được hỗ trợ học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí, được
hưởng chế độ BHYT. Nguồn chi trả chế độ sẽ do Quỹ BHTN thanh toán. Quỹ này
được hình thành do sự đóng góp của ba bên: NSDLĐ, NLĐ và Nhà nước. Như vậy,
cùng với sự ra đời của Luật BHXH đã phần nào giúp NSDLĐ san sẻ gánh nặng tài
chính mỗi khi doanh nghiệp có người thôi việc. Những quy định đặt ra vừa đảm bảo
quyền lợi cho NLĐ, vừa ràng buộc trách nhiệm của NSDLĐ, của Nhà nước khi gặp
trường hợp thất nghiệp. Chính sách này không chỉ giải quyết tình trạng thất nghiệp
mà còn góp phần giữ gìn ổn định trật tự xã hội, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế
đất nước. Với mong muốn sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu tổ chức quản lý của doanh
9
nghiệp, bố trí lại lao động trong doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được yêu cầu của thời
kỳ mới, ngày 08/8/2007, Chính phủ ban hành Nghị định 32/2007/NĐ-CP về chính
sách tinh giản biên chế. Theo đó, những người thôi việc ngay được trợ cấp 03 tháng
tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm, 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
có đóng BHXH. Những người thôi việc sau khi đi học sẽ hưởng nguyên lương đang
hưởng, được trợ cấp kinh phí học nghề tối đa 06 tháng, học nghề xong được trợ cấp
ba tháng lương để tìm việc làm, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp ½ tháng lương.
Tiếp sau đó, ngày 27/04/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2010/NĐ-CP.
Theo Nghị định, công chức có nguyện vọng nghỉ việc được cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền đồng ý hoặc do không hoàn thành nhiệm vụ trong hai năm liên tiếp
sẽ được cho thôi việc và hưởng trợ cấp mỗi năm bằng ½ tháng lương đang hưởng,
thấp nhất bằng một tháng lương.
Ngày 16/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Việc làm và có hiệu lực từ
ngày 01/01/2015. Theo đó, chế định về BHTN được quy định tại Chương VI. So với
* Đối với người lao động:
Chế độ BHTN được ban hành thì đối tượng hướng đến chính là người lao động.
Việc luật bảo hiểm ban hành quy định người lao động bắt buộc phải tham gia BHTN khi
ký hợp đồng lao động cũng là nhằm mục đích giúp họ có được sự bù đắp về kinh tế nếu
xảy ra tình trạng thất nghiệp. Vì thế, vai trò của BHTN đối với người lao động là:
- Sự bù đắp một phần thu nhập để người lao động yên tâm ổn định cuộc sống
và tiếp tục tìm việc làm mới. Bởi không phải người lao động nào cũng hăng hái đi
tìm việc làm mới ngay khi thất nghiệp. Có không ít trường hợp người lao động thấy
hụt hững vì mất việc nên nảy sinh ý nghĩa tiêu cực. Vì thế cho nên, chế độ BHTN sẽ
giúp người lao động lấy lại cân bằng về tinh thần, ổn định về thu nhập trong thời
gian chờ tìm việc làm mới.
- Thúc đẩy tinh thần tìm kiếm việc làm mới cho người lao động được hiệu
quả hơn để họ sớm quay lại thị trường lao động và ổn định, phát triển kinh tế cho
bản thân . Đồng thời đóng góp công sức vào sự phát triển của xã hội.
* Đối với NSDLĐ: Gánh nặng tài chính của họ sẽ được san sẻ khi những
NLĐ tại doanh nghiệp bị mất việc làm, họ không phải bỏ ra một khoản chi lớn để
giải quyết chế độ cho NLĐ. Đặc biệt, trong những thời kỳ khó khăn, buộc phải thu
hẹp sản xuất, nhiều NLĐ thất nghiệp.
11
* Đối với nền kinh tế đất nước:
- Vai trò của BHTN rất quan trọng trong nền kinh tê đất nước. Chính sách
này đã giúp người sử dụng lao động không mất chi phí trả thêm cho người lao động
khi họ mất việc làm. Còn đối với người lao động thì vì biết chính sách bảo hiểm này
sẽ giúp mình vẫn có tiền trợ cấp khi thất nghiệp nên từ đó họ sẽ yên tâm làm việc và
cống hiến nhiều hơn, góp phầ thúc đẩy việc sản xuất phát triển.
- Hơn thế nữa thì một vai trò to lớn mà chính sách BHTN mang lại là quỹ
BHTN có thể là nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư và phát triển nền kinh tế đất
1.2.1. Khái niệm quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh
Theo F.W taylor: Là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học
quản lý và là “ông tổ” trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận dưới góc độ
kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua
người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách
tốt nhất và rẻ nhất.
Theo Herry Fayol: Là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là
người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời cận- hiện đại
đến nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: Lập
kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát nỗ lực của cá nhân, bộ phận
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục
tiêu đề ra.
Theo J.H.Donnelly, James Gibson và J.M.Ivancevich: trong khi nhấn mạnh
đến hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một
quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của
những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể
nào đạt được.
Theo Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là một tiến trình hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Từ đó có thể rút ra định nghĩa quản lý thu BHTN:
Quản lý thu BHTN là quản lý các hoạt động thu BHTN bao gồm các quá
trình: Lập kế hoạch thu BHTN, tổ chức thực hiện thu BHTN, kiểm soát thực hiện
thu BHTN. Hoạt động quản lý thu BHTN của cơ quan BHXH tỉnh nhằm đạt được
13
mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, không nợ đọng và không để thất thoát tiền
đóng BHTN theo quy định của pháp luật về BHTN.
- Bảo đảm thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính theo quy định của
pháp luật, lập và gửi các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
1.2.3. Nội dung quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan Bảo hiểm xã
hội tỉnh
1.2.3.1. Lập kế hoạch thu bảo hiểm thất nghiệp
* Khái niệm lập kế hoạch thu BHTN:
Có nhiều cách hiểu về chức năng lập kế hoạch. Trên giác độ ra quyết định, lập
kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các
nhà quản lý mong muốn cho tổ chức của họ.
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức
để đạt được các mục tiêu đó.
Từ đó ta có, lập kế hoạch thu BHTN là quá trình xác định các mục tiêu thu
BHTN và lựa chọn các phương án để từ đó đạt được các mục tiêu đó.
Căn cứ để lập kế hoạch thu BHTN là dựa vào các mục tiêu thu BHTN để từ
đó đưa ra kế hoạch sao cho phù hợp với mục tiêu đề ra.
* Phân loại kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh theo thời gian:
- Kế hoạch ngắn hạn: cho thời kỳ dưới một năm. Đó là đưa ra các kế hoạch
thu hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và kế hoạch thu của năm.
- Kế hoạch trung hạn: Cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm. Ở đây xem xét kế hoạch
thu tới năm 2018.
* Quá trình lập kế hoạch thu BHTN:
Xác định các mục tiêu đề ra, với mỗi mục tiêu khác nhau thì lại có các kế
hoạch khác nhau. Ví dụ như mục tiêu trong tuần là hoàng thành các chứng từ thu,
tổng hợp số liệu và đi đến được một số đơn vị để đôn đốc thu nợ. Tương ứng với nó
là kế hoạch tuần, các cán bộ thu đưa ra lịch làm việc trong tuần, từng ngày một là
làm việc ở cơ quan hay đi đến đôn đốc đơn vị. Mục tiêu trong tháng là khả năng thu
được bao nhiêu tiền, trong tháng này đã đến được những đơn vị nào. Từ đó các cán
bộ thu xây dựng kế hoạch thu cho tháng tới. Trong kế hoạch thu tháng phải nói rõ là
gửi cơ quan BHXH cấp trên để kiểm tra xét duyệt, gửi BHXH Việt Nam thẩm định
và tổng hợp trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua, báo cáo Bộ Tài
chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
16
1.2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch thu bảo hiểm thất nghiệp
Hiện nay việc thu BHTN đang được thực hiện dưới hình thức chuyển khoản
vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng, kho bạc. Do vậy,
hệ thống BHXH phải thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê, báo cáo và
kiểm tra chặt chẽ đúng nguyên tắc tài chính. Khi các đơn vị sử dụng lao động nộp
BHTN vào tài khoản chuyên thu của cơ quân BHXH mở tại ngân hàng, kho bạc, cơ
quan BHXH kiểm tra, xác định đúng số tiền thu BHTN thì hạch toán ghi nhận số
tiền thu cho đơn vị. Định kỳ theo quy định hàng tháng cơ quan BHXH cấp huyện
chuyển tiền thu lên cơ quan BHXH cấp tỉnh.
Quy định thời gian đóng BHTN: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối
tháng, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động nộp đủ số tiền vào tài khoản chuyên thu
của cơ quan BHXH nơi đăng ký tham gia BHXH. Nếu chậm nộp 30 ngày trở lên so
với kỳ hạn phải nộp thì đơn vị sử dụng lao động phải nộp 1 khoản lãi chậm nộp theo
lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm do BHXH Việt nam công bố.
Khoản tiền lãi này được ưu tiên khấu trừ ngay khi đơn vị nộp tiền BHXH cho cơ
quan BHXH.
BHXH tỉnh có trách nhiệm: hướng dẫn, tổ chức thu BHTN đúng kỳ, đủ số
lượng, theo đúng quy định, cấp đối chiếu và xác nhận trên sổ BHXH cho người lao
dộng tham gia BHTN; quản lý chặt chẽ thời gian đóng, tình hình biến động tăng
giảm số lao động, mức đóng của người lao động tham gia BHTN. Để quản lý tốt đối
tượng tham gia BHTN.
Tổ chức thực hiện thu là một quá trình phức tạp, liên hoàn giữa các bộ phận
có liên quan trong toàn bộ hệ thống, nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Để tổ chức thực
* Khi DN có sự thay đổi về số lượng lao động cần làm thủ tục sau:
- Trường hợp tăng lao động DN nộp 1 bản sao Danh sách lao động tham gia BHTN
Mẫu D02-TS, Tờ khai tham gia BHTN Mẫu TK1-TS, 02 ảnh màu cỡ 3x4 (1 ảnh dán trên tờ
khai tham gia BHTN, 1 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu).
- Trường hợp giảm lao động DN nộp văn bản đề nghị Mẫu D01b-TS, 02 bản
Danh sách lao động tham gia BHTN Mẫu D02-TS, Bản sao quyết định chấm dứt
hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ
hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn, Sổ BHXH, Thẻ
BHYT còn thời hạn sử dụng.