G13 1 r hành vi con người và môi trường - Pdf 57

GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN HÀNH VI CON NGƯỜI (HVCN) VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
1/ CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
CHƯƠNG 1: HÀNH VI CON NGƯỜI, CON NGƯỜI TRONG MÔI
TRƯỜNG, CÁI TÔI
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Con người trong môi trường (PIE)
Tại sao chúng ta cần tìm hiểu HVCN
Hành vi con người là gì?
Các loại HVCN
Mô tả HVCN
Khám phá cái tôi/khái niệm bản thân: Lý thuyết Soi gương của
Charles Horton Cooley (1864-1929)
Cái tôi của Hutchison (2008)-tự học nhưng vẫn thi và kiểm tra

CHƯƠNG 2: NHỮNG CHIỀU KÍCH CỦA HVCN: CON NGƯỜI, MÔI
TRƯỜNG, & THỜI GIAN
Các chiều kích của HVCN:
▪ Chiều kích con người
▪ Chiều kích môi trường
▪ Chiều kích thời gian
CHƯƠNG 3: CÁC QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT ĐỐI VỚI HÀNH VI CON
NGƯỜI
Tám quan điểm đa chiều cho một cách tiếp cận đa chiều

• Quan điểm thế mạnh
• Lý thuyết đa thông minh
• Lý thuyết nhu cầu
• Lý thuyết vai trò
• Lý thuyết hỗn loạn
• Lý thuyết hành vi học tập
• Lý thuyết nữ quyền
• Lý thuyết xung đột
• Lý thuyết kiến tạo xã hội
• Lý thuyết cái tôi
• Lý thuyết lực chọn lý trí
• Lý thuyết chức năng
• Lý thuyết tương tác biểu tượng
• Lý thuyết về hệ thống gia đình
• Lý thuyết phát triển nhận thức
• V.v.
2/ CÁCH THỨC ÔN TẬP
2


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
CHƯƠNG 1: HÀNH VI CON NGƯỜI, CON NGƯỜI TRONG MÔI
TRƯỜNG (PIE), CÁI TÔI
1.
2.
3.
4.
5.
6.


• Hành vi có ý thức (conscious)- là trang thái nhận thức hiện tại về suy
nghĩ, tư tưởng, tình cảm, nhận thức và những gì đang diễn ra trong môi
trường (Freud). >< Hành vi vô thức – theo Freud, vô thức (unconscious)
tồn tại bên ngoài nhận thức mọi lúc mọi nơi . Vô thức là phạm trù chủ
3


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
yếu trong đời sống tâm lý con người. Mọi hoạt động trong tâm trí đều bắt
nguồn trong vô thức và tùy theo tương quan của những động cơ thôi
thúc và ngăn cản được biểu hiện ra theo những qui luật khác hẳn với ý
thức.
• Hành vi công khai (overt) – mọi người đều quan sát được >< Hành vi
không công khai (Covert) – mọi người không quan sát được như: suy
nghĩ, cảm xúc hoặc phản ứng mà không dễ dàng nhìn thấy.
• Hành vi lý trí (Rational) - Liên quan đến lý trí, bị ảnh hưởng hoặc được
hướng dẫn bởi lý trí chứ không phải là cảm xúc. >< Hành vi không tự nguyện - Làm
một cái gì đó trái với ý muốn của bạn
• Hành vi đơn giản: Những gì bạn thấy là những gì bạn hiểu>< Hành vi
phức tạp, ví dụ hành vi uống rượư.
5. MÔ TẢ CÁC HÀNH VI NGƯỜI:
• Hành vi con người bị thúc đẩy bởi các động cơ. Động cơ là những động lực
đứng đằng sau tất cả các hành động của một con người hay sinh vật.
• Hành vi con người có nhiều nguyên nhân và chịu sự chi phối tác động bởi
văn hóa và môi trường họ đang sống.
• Hành vi con người có thể được thích nghi hoặc thích nghi không tốt. Con
người là sinh vật xã hội. Bất kỳ người nào cũng phụ thuộc vào nhau để tồn
tại. Con người luôn cần sự tương tác với những người xung quanh.

hình ảnh cái tôi của mỗi người. Vậy dựa vào đâu mà ta chỉnh sửa hình ảnh của bản
thân mình?
Trong tâm lý học, hình ảnh cái tôi là khái niệm nhận được sự quan tâm của nhiều
nhà khoa học. Mỗi người đều có những cách tiếp cận khác nhau đến khái niệm
này. Ở đây, bài viết đề cập đến cách tiếp cận đến cái tôi từ tâm lý học xã hội – một
phân ngành nghiên cứu các ảnh hưởng xã hội đến tâm lý con người.
Có khi nào chỉ cần sự hiện diện của người khác thôi cũng đủ khiến bạn thấy khó
chịu và căng thẳng ? Khi không biết chính xác những gì người khác đánh giá về
mình, bạn có thể dễ dàng tự nghi ngờ bản thân và kích hoạt cảm xúc bất an. Theo
nhà xã hội học người Mỹ Charles Horton Cooley (1864-1929), mức độ bất an cá
nhân biểu hiện trong các tình huống xã hội được xác định bởi những gì bạn tin
rằng người khác sẽ nghĩ về bạn.
Khái niệm của Cooley về cái tôi trong gương (Looking-glass self 1902) phát biểu
rằng sự trưởng thành của con người được phát triển thông qua tương tác xã hội
giữa bản thân người đó với những cá nhân xung quanh. Góc nhìn của mỗi chúng ta
xuất phát từ sự ngưỡng mộ những phẩm tính cá nhân và ấn tượng từ việc người
khác quan sát ta ra sao. Hay nói cách khác, trên thực tế cách ta nhìn nhận bản thân
mình không phụ thuộc vào bản chất thật sự của ta là ai, mà là từ cách ta tin rằng
những người khác sẽ đánh giá bản thân ta như thế nào.
5


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
Điểm mấu chốt là ở chỗ con người tự định nghĩa bản thân họ dựa trên những điều
họ hiểu về cách người khác cảm nhận chúng. Chúng ta xây dựng hình ảnh bản
thân dựa trên sự phản chiếu từ những hồi đáp hay đánh giá của người khác trong
môi trường sống. Khi còn là một đứa trẻ ta được dạy dỗ theo nhiều cách khác
nhau. Nếu cha mẹ, họ hàng hay những người quan trọng nhận thấy một đứa trẻ là
thông minh, họ sẽ có xu hướng khuyến khích nó phát triển với một số loại kỳ
vọng. Kết quả là, rốt cuộc đứa trẻ đó tự bản thân nó sẽ tin rằng nó là đứa thông

GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
bản sắc mình là ai, cũng như sự đồng cảm với người khác.
Một ví dụ về khái niệm cái tôi trong gương được phát triển thông qua mạng xã hội.
Trên mạng xã hội, người dùng có thể tạo ra hình ảnh đại diện (avatar), một biểu
tượng tùy chỉnh đại diện cho bản thân mình. Hình ảnh đại diện đó có thể phản ánh
chủng tộc, tuổi tác, diện mạo bên ngoài, địa vị … mà người đó thích. Bằng cách
chọn các đặc điểm hình thể hoặc biểu tượng nhất định, hình ảnh đại diện phản ánh
cách mà tác giả tìm kiếm sự chấp nhận trong thế giới ảo và cách mà những biểu
tượng được sử dụng trong việc tạo ra hình ảnh đại diện ảnh hưởng đến hành động
của người khác đối với mình.
Có thể thấy, hình ảnh cái tôi là hình ảnh chủ quan của mỗi người về bản thân
mình, nhưng để định hình được hình ảnh chủ quan đó, thì mỗi người lại quan tâm
đến việc người khác nhìn nhận và đánh giá mình như thế nào để điều chỉnh cho
thích hợp. Một hình ảnh cái tôi không dung hợp với xã hội xung quanh sẽ khiến
con người trở nên cô đơn hơn. Mỗi người sống trong xã hội chẳng phải là đều
mong muốn mình được người khác nhìn nhận, được người khác yêu thương hay
sao?
Không cảm nhận được những đánh giá của người khác về mình, con người sẽ khó
điều chỉnh để có được một hình ảnh cái tôi thích hợp trước mắt người khác trong
cộng đồng văn hóa của mình. Nhưng quá nhạy cảm với các đánh giá của người
khác, con người sẽ trở nên stress, lo âu và dần dần mất bản sắc cá nhân.
Xây dựng hình ảnh bản thân lành mạnh
Vậy câu hỏi đặt ra là: làm sao ta hoặc bất kỳ một ai khác biết được bản chất đích
thực về bản thân mình ? Bạn có thật sự chắc chắn về "con người thật của bạn",
phân tách với mọi ảnh hưởng từ môi trường xã hội bên ngoài. Hẳn là bạn đã từng
trải nghiệm điều này: bạn có dự cảm mạnh mẽ cho rằng người đó không thích bạn,
để rồi sau đó phát hiện ra điều đó không đúng, và rằng người đó thực sự thích
bạn. Thực ra mà nói, "xã hội thực" mà ta nhận thức, không chỉ thường là sai mà nó
còn có thể thậm chí vận hành như một ảo tưởng.
Tất cả mọi người đều mong muốn được yêu thích hay được đánh giá cao cho tài

qua lại với những người khác, họ được đánh giá, hướng dẫn. Như vậy, cái tôi
mang tính chất phản ánh.
Tính chất phản ánh của cái tôi đã được Cooley (1902) nêu ra khi ông đưa ra khái
niệm "cái tôi trong gương". Theo ông cá nhân thực hiện một hành vi nào đó và cơ
thể tự quan sát hành vi của mình thông qua phản ứng của những cá nhân khác
xung quanh. Sau đó, cá nhân lí giải phản ứng đó về những hành vi của mình. Nhờ
vậy, cá nhân hiểu được cái tôi của mình và có phản ứng tương ứng đối với những
đánh giá (dù có chính xác hay không) bằng sự xấu hổ (khi nhận được những phản
ứng tiêu cực) hoặc tự hào (khi nhận được những phản ứng tích cực. Những phản
ứng của người khác là một sự phản chiếu trở lại đối với cá nhân và những phản
ứng đó là cơ sở cho sự đánh giá. Khả năng lí giải và phản ứng với những đánh giá
của người khác là cơ sở của quan niệm cho rằng cái tôi chính là ý thức của cá nhân
về bản thân mình và hành vi của mình. Khi các lí giải không đúng, cái tôi sẽ phản
8


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
ánh kém chính xác hơn đối với môi trường xã hội. Như vậy quan niệm về cái tôi
của một cá nhân không chỉ được định hình bởi sự tác động qua lại với những cá
nhân khác mà còn đóng vai trò qua trọng trong việc quyết định các ứng xử trong
các quan hệ xã hội. Cái tôi là kết quả của tương tác xã hội đồng thời cũng tác động
lên những tư
Huong PM dịch -Tham khảo từ
https://www.boundless.com/sociology/understanding-socialization/theories-ofsocialization/cooley/
NguỒn: http://www.tamly.com.vn/home/?act=News-Detail-s-11-2042Hinh_anh_cai_toi_trong_guong_.html
http://www.tamlyhoc.net/printthread.php?tid=10031
Cái tôi của Hutchison (2008)-Slide bài giảng.
Sáu khái niệm ý thức về cái tôi
• là một linh hồn,
• là một hoạt động tổ chức,

mong muốn, khát vọng làm những gì cao cả và tốp đẹp.
• 2 . Cái tôi về hình ảnh lý tưởng (Idealized parent image) là sự hướng dẫn
từ những người khác, và từ đó đưa đến khả năng tự định hướng và thiết lập
mục tiêu.
• 3 . Cái tôi về song bản ngã (Twinship) là khuynh hướng xã hội tự nhiên
của chúng ta kết nối với những người khác và thông qua quá trình này,
chúng ta phát triển kỹ năng và tài năng cá nhân.
Cái tôi là một dòng chảy của kinh nghiệm.
Theo quan điểm nhân văn, khái niệm về cái tôi như là một quá trình tích lũy
liên tục của kinh nghiệm có thể gần gũi hơn với những gì chúng ta đang
thực sự sống hơn là bất kỳ khái niệm nào khác. Ý thức là dòng chảy có quan
liên với triết lý và lý thuyết thực hành của chủ nghĩa hiện sinh (Krill, 1996).
• Quan điểm hiện sinh tin rằng không có bản chất con người tiêu chuẩn hay
"đúng".
• Tất cả con người là độc đáo, một mình, và không thể phân loại.
• Chúng ta là ai là một khái niệm chủ quan và luôn thay đổi.
• Cái tôi luôn trong trạng thái đang vận hành (in process).
• Tự do để được lựa chọn và nhu cầu được khám phá hoặc tạo ra ý nghĩa cho
chính mình.
Nguồn: Hutchison, 2008, trích từ Frankl (1988)
CHƯƠNG 2: NHỮNG CHIỀU KÍCH CỦA HÀNH VI CON NGƯỜI
(HVCN): CON NGƯỜI, MÔI TRƯỜNG, & THỜI GIAN
• Các chiều kích của HVCN:
▪ Chiều kích con người
▪ Chiều kích môi trường
10


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
▪ Chiều kích thời gian

o Cộng đồng
o Phong trào xã hội,
o Mối quan hệ cặp đội
• Chiều kích thời gian
o Xu hướng
o Chu kỳ
12


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
o Đột biến
o Thời gian tuyến tính
CHIỀU KÍCH CON NGƯỜI
1.1 Con người sinh học: Gồm các hệ sinh học, cơ quan, tế bào, và sinh hóa của
cơ thể.
• hệ thần kinh,
• hệ nội tiết,
• hệ miễn dịch,
• hệ tim mạch,
• hệ thống cơ xương,
• hệ sinh sản.
1.2 . Con người tâm lý: các tiến trình tinh thần và tâm trí.
• Nhận thức:quá trình tư duy có ý thức, LT Jean Piaget, LT học tập XH,
LT tư duy đạo đực, LT thông minh của Gardner, LT của Kohlberg về
PT đạo đức.
• Cảm xúc: cảm giác/nhận, (LT sinh lý về cảm xúc, LT phân tâm học,
LT bản ngã, LT quy kết, LT trí tuệ cảm xúc, LT XH về cảm xúc,
• Cái tôi (bản sắc/căn tính).
1.3. Con người tâm lý xã hội: Cái tôi trong mối quan hệ, sự căng thẳng, khả năng
ứng phó và tính thích nghi.

làm việc cùng nhau để đáp ứng một mục tiêu hay nhiều mục tiêu.
2.7. Cộng đồng: con người bị ràng buộc bởi mặt địa lý hoặc bởi mạng lưới nối kết
(lưới thông tin liên lạc), chia sẻ các mối quan hệ chung, và tương tác với nhau.
2.8. Phong trào xã hội: hành động tập thể quy mô nhắm thay đổi, hoặc chống lại
sự thay đổi, trong các tổ chức xã hội cụ thể.
2.9 . Bộ đôi (Dyads): Hai người liên kết với nhau theo một cách nào đó. Ví dụ :
cha mẹ và con cái, một cặp vợ chồng lãng mạn, nhân viên xã hội và khách hàng.
CHIỀU KÍCH THỜI GIAN:
Là những sự kiện biến cố xảy ra trong suốt đời một con người và chúng ảnh hưởng
sâu sắc đến hành chi của con người.
3.1. Xu hướng: Kiểu thay đổi lâu dài và đi theo một xu hướng.
Ví dụ: Xu hướng về đa sắc tộc ở Hoa Kỳ.
3.2. Chu kỳ : Kiểu thay đổi ngắn và có xu hướng đảo ngược, lặp đi lặp lại.
Ví dụ :
• Một chu kỳ làm việc hàng tuần mà được xen kẽ với nghỉ ngơi và thư giãn.
• Chu kỳ suy thoái và phục hồi kinh tế.
3.3. Đột biến (shifts): thay đổi hướng một cách đột ngột.
• Ví dụ : thay đổi về cách sống sau một mất mát lớn. Những thay đổi về môi
trường vật lý và xã hội sau một thảm họa tự nhiên (ví dụ:Vụ sập cầu Cần
Thơ năm 2007,
3.4. Thời gian tuyến tính: thời gian theo một đường thẳng: Quá khứ, hiện tại và
tương lai
• Theo thời gian tuyến tính, phạm vi của một số sự kiện là ngắn, chẳng hạn
như một tai nạn xe cộ, thôi việc, trúng số, hoặc một thảm họa tự nhiên
• Mặc dù biến cố cuộc sống là ngắn về phạm vi, nhưng chúng có thể tạo ra
những đột biến và những ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài
Tóm lại: Chiều kích là gì?

14


• Đặc biệt chú ý đến tác động của tính đa dạng và sự bất bình đẳng về
những câu chuyện và tình huống độc đáo mà NVXH gặp phải.
• Xem những lý thuyết và nghiên cứu nào phù hợp với các câu chuyện,
tình huống độc đáo được kể.
• Sử dụng kiến thức tổng quát để đưa ra các giả thuyết tạm thời để
khám phá các tình huống độc đáo.
• Hãy suy nghĩ về thực hành công tác xã hội như là một sự vận động
một liên tục, biện chứng giữa kiến thức độc đáo và kiến thức tổng quát .
15


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
CHƯƠNG 3: CÁC QUAN ĐIỂM LÝ THUYẾT ĐỐI VỚI HÀNH VI CON
NGƯỜI
• Tám quan điểm đa chiều cho một cách tiếp cận đa chiều kích ĐỐI VỚI
HVCN
o Quan điểm của xã hội học
▪ Quan điểm hệ thống
▪ Quan điểm xung đột
▪ Quan điểm kiến tạo xã hội
▪ Quan điểm lựa chọn lý trí
o Quan điểm của tâm lý học
▪ Quan điểm tâm động học
▪ Quan điểm phát triển
▪ Quan điểm hành vi xã hội
▪ Quan điểm nhân văn
Tóm tắt: Slide bài giảng
Hiểu 8 quan điểm: Hệ thống, xung đột, lựa chọn lý trí, kiến tạo xã hội, phân
tâm, phát triển, hành vi xã hội và nhân văn,
Áp dụng kiến thức của 8 quan điểm này vào phân tích các trường hợp điển

✓ Hành động của cá nhân là dựa vào chọn lựa nào mang lại lợi ích nhất,
cũng như con người cố gắng tối đa hóa lợi ích & chi phí tối thiểu.
✓ Giá trị, tiêu chuẩn, kỳ vọng, và lựa chọn thay thế ảnh hưởng đến việc
đánh giá phần thưởng và chi phí.
✓ Sự trao đổi có đi có lại là cần thiết trong đời sống xã hội.
✓ Quyền lực bắt nguồn từ phân chia, trao đổi tài nguyên không đồng
đều.
✓ Đọc thêm tài liệu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2010) từ trang 121-122
o Quan điểm kiến tạo xã hội
Thomas & Thomas (1928) cho rằng:
✓ Ý thức con người và ý thức về cái tôi được hình thành thông qua sự
tương tác xã hội.
✓ Thực tại xã hội được tạo ra khi con người phát triển một cách hiểu
biết chung về thế giới của họ thông qua tương tác xã hội,
✓ Người ta hành động cho ngưới khác xem, nhưng họ cũng là tự do,
năng động, và sáng tạo.
✓ Tương tác xã hội là có căn cứ trong tập quán ngôn ngữ, cũng như bối
cảnh văn hóa và lịch sử.
✓ Mọi người có thể thay đổi ý nghĩa trong quá trình tương tác.
✓ Xã hội bao gồm các quá trình xã hội, không phải cấu trúc xã hội.
• Quan điểm của tâm lý học
o Quan điểm tâm động học
✓ Cảm xúc có một vị trí trung tâm trong HVCN.
✓ Vô thức, ý thức, hoạt động tinh thần đều là động cơ/lực của HVCN.
Ví dụ: học tập
✓ Kinh nghiệm thời thơ ấu là trung tâm trong việc thể hiện cảm xúc của
một cá nhân, và do đó, trọng tâm của các vấn đề của cuộc sống diễn
ra suốt cuộc đời.
✓ Cá nhân có thể trở nên quá tải bởi nhu cầu đòi hỏi bên trong và/hoặc
bên ngoài.

✓ HVCN chỉ có thể được hiểu từ chính hiện tượng tự thân – từ khung
tham chiếu bên trong của từng cá nhân
✓ HVCN được thúc đẩy bởi một sự mong muốn phát triển, ý nghĩa cá
nhân, và năng lực, và bởi một nhu cầu trải nghiệm một mối quan hệ
với những người khác.
✓ Đọc thêm tài liệu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2010) từ trang 115-120.
Ứng dụng 8 quan điểm trên trong thực hành CTXH:
Tám quan điểm về HVCN được học và thảo luận trong chương này đề xuất
một loạt các nguyên tắc cho can thiệp và đánh giá CTXH :
18


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
• Trong đánh giá CTXH, cần phải xem xét quá trình chuyển đổi vai trò
gần đây của thân chủ có thể ảnh hưởng đến họ. Hỗ trợ gia đình và
nhóm nhìn lại và dàn xếp lại các cấu trúc vai trò không như ý. Phát
triển mạng lưới hỗ trợ cho những người trải qua thách thức trong giai
đoạn chuyển đổi vai trò.
• Trong đánh giá, xem xét việc sắp xếp quyền lực, những lực áp bức, và
sự xa lạ từ chính thân chủ và những người xung quanh. Khi có thể, hỗ
trợ sự phát triển những cách hành động để đối phó với những hình
thức thống trị. Phải ý thức được năng động quyền lực (power
dynamics) trong mối quan hệ với thân chủ, khi làm việc với những thân
chủ không tình nguyện, nói thẳng về những giới hạn và việc dùng
quyền lực.
• Trong đánh giá, xem xét các hình thức tương tác trong mạng lưới hỗ
trợ xã hội của thân chủ, gia đình, và các tổ chức, dùng biểu đồ sinh thái
để lập bản đồ mạng lưới sẽ rất hữu ích. Khi có thể, hỗ trợ cá nhân, gia
đình và tổ chức dàn xếp lại hình thức tương tác không suôn sẻ. Xem xét
làm thế nào mà chính sách xã hội có thể giúp họ gia tăng những hành vi

xương khớp, & hệ sinh sản.
Tóm tắt: Slide bài giảng
Hành vi con người rất phức tạp và bị ảnh hưởng bởi nhiều chiều kích/yếu tố.
Trong những điều kiện và tình huống đặc biệt, chúng ta có thể chỉ tập trung nghiên
cứu một chiều kích, ví dụ như: chiều kích sinh học, nhưng để hiểu hành vi con
người một cách toàn diện, đòi hỏi chúng ta cần phải nghiên cứu nhiều chiều
kích/yếu tố. Vì vậy, NVXH cần hiểu sâu những mối quan hệ giữa sức khỏe thể
chất, sức khỏe tâm lý, và điều kiện môi trường bên ngoài.
Một trong những chiều kích quan trọng của con người là chiều kích sinh
học. Chức năng sinh học là kết quả của sự tương giao phức tạp trong tất cả các hệ
thống sinh học. Không có hệ thống sinh học nào hoạt động trong cô lập. NVXH
cần hiểu các chức năng của 6 hệ sinh học và áp dụng các kiến thức sinh học vào
việc phân tích, đánh giá, can thiệp các trường hợp điển cứu trong thực hành
CTXH.
1. Hệ thống sinh học là một phương pháp tiếp cận hòa nhập với hành
vi con người
Theo WHO (1948), sức khỏe KHÔNG phải là tình trang không có bệnh
tật hoặc đau ốm mà đó là một tình trạng an lạc (well-being) toàn diện về
thể lý, tâm thần và xạ hội (Ngô Minh Uy, báo Tuổi Trẻ, 2014)
◦ Sự khỏe mạnh về thể lý
◦ Sự khỏe mạnh về tinh thần
◦ Sự khỏe mạnh về xã hội
Theo quan điểm hệ thống, chức năng sinh học:
▪ Có thể hiểu bằng những lý thuyết về nội môi, có liên quan đến việc
mô tả và giải thích hoạt động của các cơ quan, chẳng hạn như hệ
thống cơ quan nội tạng, di truyền, cấu trúc tâm lý nội tâm, quy trình,
v.v
▪ Kết quả từ sự tương tác phức tạp giữa tất cả các hệ thống sinh học
• Được đan xen với nhau và không thể tách rời với các chiều kích tâm
lý, xã hội và tinh thần

 Các loại bệnh về tâm thần, căng thẳng, trầm cảm v.v
2.2. Hệ Nội Tiết
• Sinh ra các hormone
• Đóng một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, phát triển, sự trao
đổi chất, học tập, và ghi nhớ
• Kiểm soát nhiệt, cảm xúc, hoạt động tình dục và sinh sản,
• Giúp cơ thể đáp ứng trong những trường hợp khẩn cấp như đói,
nhiễm trùng, chấn thương, stress tâm lý.
21


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
• Các loại bệnh: Tiểu Đường, Tuyến Giáp, Stress v.v ảnh hưởng tới
HVCN
2.3. Hệ Miễn Dịch
• Một hệ thông gồm các cấu trúc, mô, tế bào, &các bộ phận khác cùng
làm việc với nhau để bảo vệ cơ thể chống lại bệnh
• Tạo ra các kháng thể và các tế bào để tấn công các yếu tố lạ xâm nhập
vào cơ thể
• Phát triển mạnh trong suốt thời thơ ấu và giảm hiệu quả khi lớn tuổi
• Trục trặc khi mục tiêu nhầm lẫn các bộ phận của môi trường bên
trong
• Rối loạn hệ thống miễn dịch có thể gây ra các bệnh tự miễn, viêm
nhiễm và ung thư.
• Bệnh tự miễn là do hệ miễn dịch tấn công mô thường do nhầm tưởng
là sinh vật bên ngoài.
• Các bệnh tự miễn hay gặp bao gồm HIV/AIDs, viêm tuyến giáp
Hashimoto, viêm khớp dạng thấp, bệnh đái tháo đường type 1,
và lupus ban đỏ hệ thống v.v ảnh hưởng tới HVCN
2.4. Hệ Tim Mạch



o Những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu là: bệnh lý tim mạch đặc
biệt là THA (Tăng huyết áp), bệnh động mạch vành, tai biến mạch
mạch não.
o 25,1% từ 25 tuổi trở lên
o Biến chứng: tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận, nhồi máu cơ
tim, phình tách thành động mạch chủ…
Các bệnh liên quan như Tăng Huyết Áp, Tiểu Đường, Tim Mạch
Hệ Cơ Xương Khớp
Hỗ trợ và bảo vệ cơ thể và các cơ quan của cơ thể
o Bộ xương bảo vệ các bộ phận cơ thể mềm
o Hộp sọ bảo vệ não
o Lồng ngực bảo vệ tim và phổi
o Xương sống bảo vệ và hỗ trợ cột sống
Tạo sự chuyển động
o Sự co và thư giãn của cơ bắp gắn liền với các bộ xương là cơ sở
cho các cự động tự nhiên
Cả hai sử dụng quá mức và không sử dụng đúng mức đều làm hỏng
hệ thống cơ xương

2.6. Hệ Sinh Sản
• Duy trì giống nòi
• Bao gồm cả cấu trúc bên trong và bên ngoài và có sự khác nhau giữa
nam và nữ
• Trước dạy thì (bất hoạt)-dạy thì (hoạt động) – mãn kinh (suy kiệt)
• Nam tạo tinh trùng, nữ tạo trứng
• Được điều kiển bởi hormones sinh dục
▪ Androgen và testosterone ở nam giới
▪ Progesterone và estrogen ở phụ nữ

dụng cho tới ngày nay.
Freud hỏi cái gì thúc đẩy hành vi của chúng ta? Câu trả lời là chúng ta bị
thúc đẩy bởi bản năng.
Freud mô tả hai loại bản năng: Bản năng sống và bản năng chết . Bản năng
sống là một loại động lực. Freud cũng sử dụng thuật ngữ “ham muốn tình dục”,
hoặc “năng lượng tình dục” cho bản năng sống.
Bản năng sống phục vụ mục đích sống còn và khuyến khích tăng trưởng,
phát triển và sáng tạo. Freud cho rằng tất cả các hành động ham muốn là bản năng
sống.
Bản năng chết là một loại động lực khác. Bản năng chết giải thích hành vi
có khuynh hướng hung hăng, gây hấn. Freud tin rằng quản lý được hành vi hung
hăng, gây hấn là một thách thức lớn của bản chất con người .
24


GV Biên Soạn: Doãn Thi Ngọc 2015
Freud cho rằng hai bản năng sống và chết cơ bản không phải lúc nào cũng
được xã hội chấp nhận. Khi mọi người thể hiện hành vi đó thì không được chấp
nhận, họ thường bị trừng phạt, cảm giác tội lỗi và lo lắng.
Lý thuyết của Freud mô tả một cuộc xung đột giữa nhu cầu bản năng của
một người để thỏa mãn và những nhu cầu của xã hội đối với quá trình xã hội hóa.
Đối với Freud, xu hướng cốt lõi của một người là tối đa hóa sự thỏa mãn bản năng
trong khi giảm thiểu hình phạt và tội lỗi. Freud nhấn mạnh mối quan hệ giữa kinh
nghiệm nội tâm, hành vi, vai trò-chức năng xã hội. Lý thuyết này cho rằng sự
xung đột giữa các yếu tố động cơ vô thức ảnh hưởng đến hành vi
CẤP ĐỘ Ý THỨC:THEO FREUD CÓ 3 CẤP ĐỘ Ý THỨC
• CẤP ĐỘ CÓ Ý THỨC (conscious): là trạng thái nhận thức hiện tại, tiếp xúc
với thực tế. Nó hoạt động chỉ khi cá nhân đó tỉnh táo.
• CẤP ĐỘ TIỀM THỨC (preconscious), trong đó bao gồm tất cả các thông
tin mà bạn hiện không nhận thức được nhưng có thể được nhớ lại. Có những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status