BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------0o0-----------
ĐỖ THỊ DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------0o0-----------
ĐỖ THỊ DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. LÊ ĐÌNH TRỰC
2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ...............................................2
2.1.
Mục tiêu nghiên cứu................................................................................2
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ..............................................................................2
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................2
2.2.
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................3
4.
Phương pháp nghiên cứu..............................................................................3
4.1.
Phương pháp nghiên cứu định tính .........................................................4
4.2.
Phương pháp nghiên cứu định lượng ......................................................4
5.
Nội dung của kế toán quản trị................................................................24
2.2.1. Kế toán quản trị chi phí .........................................................................24
2.2.2. Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh ..................................................28
2.2.3. Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp ................................28
2.2.4. Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định .................................................29
2.3.
Doanh nghiệp sản xuất............................................................................30
2.3.1. Đặc điểm doanh nghiệp sản xuất ..........................................................30
2.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT ..............................33
2.5.
Các lý thuyết nền có liên quan ...............................................................38
2.5.1. Lý thuyết dự phòng (Contingency theory) ............................................38
2.5.2. Lý thuyết bất định .................................................................................39
2.5.3. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) ....................40
2.5.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí ( Cost bennefit theory) ..................41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................43
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................44
3.1.
Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu .........................................44
4.2.3. Phân tích hệ số Cronbach's alpha ..........................................................62
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá ..................................................................68
4.2.4.1.
Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
vận dụng kế toán quản trị ..............................................................................69
4.2.4.2.
Phân tích khám phá thang đo vận dụng kế toán quản trị ..............73
4.2.5. Phân tích hồi quy...................................................................................75
4.3.
4.2.5.1.
Phân tích tương quan.....................................................................75
4.2.5.2.
Phân tích hồi quy...........................................................................77
4.2.5.3.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến80
4.2.5.4.
Phương trình hồi quy tuyến tính bội .............................................81
5.2.7. Đối với nhân tố chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT ....................95
5.3.
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai ...................96
5.3.1. Hạn chế của đề tài .................................................................................96
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai ........................................................96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC”
+ Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến chuyên gia
+ Phụ lục 2 Bảng câu hỏi khảo sát
+ Phụ lục 3 Bảng tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu về vận dụng
KTQT trong các doanh nghiệp
+ Phụ lục 4 Bảng tóm tắt một số nghiên cứu trong nước tiêu biểu về vận dụng
KTQT trong các doanh nghiệp
+ Phụ lục 5 Thống kê mô tả
+ Phụ lục 6 Kết quả cronbach’s Alpha của thang đo
+ Phụ lục 7 Phân tích nhân tố khám phá
+ Phụ lục 8 Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính
+Phụ lục 9 Bảng danh sách chuyên gia
+Phụ lục 10 Danh sách doanh nghiệp khảo sát
“
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Danh mục chữ viết Tiếng Việt
5
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
6
LCTT
Lưu chuyển tiền tệ
7
KTQT
Kế toán quản trị
8
KTTC
Kế toán tài chính
9
KQKD
Kết quả kinh doanh
3
BSC (Balannced Scorcard)
4
EFA (Exploratory Factor Analysis) Phân tích nhân tố khám phá
5
FTA (Free Trade Agreement)
Hiệp định thương mại tự do
6
H (Hypotheses)
Giả thuyết
7
KMO
Hệ số Kaiser – Meyer - Olkin
8
MAPs (Management accounting Vận dụng kế toán quản trị
Practices)
Quản trị chất lượng toàn diện
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tổng kết cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền ......................................42
Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo..................................................................................53
Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ...............................................................60
Bảng 4.2 Cronbach's Alpha của thang đo quy mô doanh nghiệp (QMDN) .............62
Bảng 4.3 Cronbach's Alpha của thang đo nhận thức của người chủ/người điều hành
DN về KTQT (NTDN) ..............................................................................................64
Bảng 4.4 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN
( CPTC) .....................................................................................................................64
Bảng 4.5 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN
( loại CPTC 3) ...........................................................................................................65
Bảng 4.6 Cronbach's Alpha của thang đo văn hóa doanh nghiệp (VHDN) .............65
Bảng 4.7 Cronbach's Alpha của thang đo trình độ của nhân viên kế toán (TDNV) 66
Bảng 4.8 Cronbach's Alpha của thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường
(MDCT) .....................................................................................................................66
Bảng 4.9 Cronbach's Alpha của thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến
(CNTT) ......................................................................................................................67
Bảng 4.10 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (PCQL) ....................67
Bảng 4.11 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (loại PCQL5) ...........68
Bảng 4.12 Cronbach's Alpha của thang đo vận dụng kế toán quản trị (VD) ...........68
Bảng 4.13 Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett ...................................................69
Bảng 4.14 Ma trận xoay nhân tố ...............................................................................70
Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (lần 2) ...........................................71
Bảng 4.16 Ma trận xoay nhân tố (lần 2) ...................................................................72
Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố VD .................................................................74
Bảng 4.18 Ma trận tương quan giữa các nhân tố ......................................................76
Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy bội .................................................................78
của người chủ/người điều hành doanh nghiệp về kế toán quản trị, quy mô doanh
nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến, chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị.
Từ các kết quả nghiên cứu, một số ý kiến đề xuất giúp các nhà quản lý xây
dựng những giải pháp để tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khuyến
khích các DN vận dụng KTQT vào trong quản trị nhằm nâng cao sức cạnh tranh và
bắt kịp với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất trong nền kinh tế thị trường hiện
nay.
Từ khóa: Kế toán quản trị, nhân tố ảnh hưởng, doanh nghiệp sản xuất
ABSTRACT
In a globalized economy, in the face of fierce competition, it is essential to
apply management accounting to businesses to improve performance. In order for
management accounting to really efficiency in management, it must first have very
clear remarks on the factors affecting the use of management accounting in
enterprises. Research topic "Factors affecting the application of management
accounting at manufacturing enterprises in Ho Chi Minh City". Research to identify
and measure the impact of factors affecting the application of management
accounting in manufacturing enterprises in Ho Chi Minh City. Summary of theories
and inheritance results from previous studies related to the topic, by qualitative
research methods combined with quantitative analysis, author has tested eight
factors as follows: enterprise size, awareness of the owner / operator of the
enterprise on management accounting, the cost of organizing management
accounting, corporate culture, the level of accountant, the level of market
competition, the level of application the advanced production technology,
management decentralization. Then the author conducted a survey and collected
206 valid samples. The research results includes seven factors that positively impact
the ability to apply management accounting in enterprises according to the gradual
reduction, including: the level of market competition, awareness of the owner /
cụ quản lý kinh doanh mà trong đó KTQT là một công cụ vô cùng hữu hiệu. Các
doanh nghiệp Việt Nam cần phải áp dụng các công cụ kỹ thuật quản trị để ứng phó
với những thay đổi đồng thời tăng cường lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
Để có được thông tin kịp thời, phù hợp, hữu hiệu nhằm hỗ trợ cho quá trình ra quyết
định các doanh nghiệp Việt Nam cần nhanh chóng vận dụng KTQT như là một
công cụ hỗ trợ đắc lực cho mình.
Qua sự tìm hiểu của tác giả cũng như những nghiên cứu trước đây của: Trần
Ngọc Hùng, 2016. Trần Thị Yến (2017); Huỳnh Cao Khải (2018);.. Cho thấy nhận
thức và hiểu biết về kế toán quản trị vẫn còn nhiều hạn chế và chưa vận dụng hiệu
quả vào thực tế doanh nghiệp. Cho đến nay việc vận dụng KTQT vào hoạt động
quản trị trong các DN vẫn còn nhiều vướng mắc, bỡ ngỡ hệ quả tất yếu là thực trạng
2
tỷ lệ vận dụng KTQT trong các DNSX nói chung còn chưa phổ biến, các công cụ
kỹ thuật KTQT được vận dụng hầu hết là công cụ kỹ thuật truyền thống và hiệu quả
đóng góp cho công tác quản trị chưa cao.
Việc vận dụng KTQT vào DNSX chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và chính
những nhân tố này đôi khi có thể dẫn đến sự thất bại, không phù hợp với thực tiễn
các doanh nghiệp, nên việc nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh” được tác giả thực hiện nhằm nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của
các nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong DNSX là chủ đề rất quan trọng và hữu
ích. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn giúp các
DNSX thấy rõ được vai trò KTQT, các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT. Việc đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến việc
vận dụng KTQT tại loại hình doanh nghiệp này sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng
những giải pháp để tăng hiệu quả quản lý DN. Bên cạnh đó, khuyến khích các
DNSX vận dụng KTQT vào trong quản trị nhằm nâng cao sức cạnh tranh và bắt kịp
11/2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn được tác giả sử dụng là kết hợp
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng .
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 1 : Những nhân tố nào đang ảnh
hưởng đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM? trước hết,
tác giả lược khảo kết quả từ các công trình nghiên cứu trước, sau đó sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phỏng vấn sâu với chuyên gia, xây
dựng thang đo, các giả thuyết nghiên cứu và phương pháp định lượng để kiểm định
lại các giả thuyết nghiên cứu này.
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố
đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM như thế nào? tác
giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm: Hoàn thiện thang đo,
4
bảng câu hỏi chính thức và tiến hành khảo sát, thực hiện các kỹ thuật phân tích
thống kê như đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định giá trị thang đo, phân tích
tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội.
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Trong nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia
có kinh nghiệm trong lĩnh vực KTQT để tìm hiểu chi tiết các vấn đề liên quan việc
xác định các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX trên
trên địa bàn TP.HCM gồm 7 nhân tố ảnh hưởng: nhận thức của người chủ/người
điều hành DN về KTQT, quy mô DN, văn hóa DN, áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến, mức độ cạnh tranh của thị trường, phân cấp quản lý, và chí phí cho việc tổ
chức KTQT.
Ba là, từ đó tác giả đề xuất kiến nghị nhằm mục đích gia tăng tính khả thi
của việc vận dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM. Từ đó giúp cho
các nhà điều hành doanh nghiệp có được một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc điều
hành hoạt động, đưa ra quyết định kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của
DN, giúp DN vượt qua được những khó khăn trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như
hiện nay để phát triển bền vững.
6
6. Kết cấu luận văn
Phần mở đầu : Vấn đề nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cở sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả lược khảo lại các nghiên cứu trước đây có liên
quan đến đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại
các nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Để từ đó tác giả đưa ra được nhận xét
về kết quả mà các nghiên cứu trước đã tìm được và từ đó xác định khe hổng nghiên
phẩm ở Anh. Trong công trình nghiên cứu này, họ đã xem xét ảnh hưởng của 10
khía cạnh của các đặc điểm bên trong và bên ngoài DN lên việc thực hiện KTQT
trong các công ty riêng lẻ và chia làm ba nhóm đặc trưng của DN đó là:
Nhóm đặc điểm bên ngoài: (1) tính không chắc chắn của môi trường; (2)
quyền lực của khách hàng.
Nhóm đặc điểm của tổ chức: (3)chiến lược cạnh tranh; (4) phân quyền;
(5) quy mô doanh nghiệp.
Nhóm đặc điểm về quy trình sản xuất: (6) sử dụng hệ thống sản xuất
phức tạp; (7) mức độ áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến (AMT); (8) thực
hiện quản trị chất lượng toàn diện (TQM); (9) thực hiện hệ thống sản xuất
tức thời (JIT) và (10) tính mau hỏng của sản phẩm.
Và sau khi tác giả tiến hành gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 650 công ty thuộc
ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống họ đã thu về 245 bảng câu hỏi hoàn tất để
sử dụng phân tích. Bảng khảo sát được gửi đến hai nhóm đối tượng khảo sát: bộ
phận KTQT và bộ phận quản lý sản xuất làm cho kết quả nghiên cứu được khái
quát hơn. Kết quả nghiên cứu, tác giả nhận thấy 7 trong số 10 nhân tố này tác động
tích cực để thực hành kế toán quản trị; còn lại ba nhân tố không tác động đến thực
hành kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp thực phẩm
và đồ uống tại Anh gồm: (3) chiến lược cạnh tranh; (4) sử dụng hệ thống sản xuất
phức tạp; (10) tính mau hỏng của sản phẩm. Trong đó đáng chú ý nhất là biến: (10)
tính mau hỏng của sản phẩm, biến này chưa được các nhà nghiên cứu trước đây đề
cập đến nên tác giả cho rằng đây sẽ là biến tiềm năng ảnh hưởng lớn đến việc vận
dụng KTQT, nhưng dữ liệu phân tích cho kết quả lại trái với kỳ vọng ban đầu.
Nghiên cứu của tác giả đã đưa ra nhiều biến khác nhau thuộc ba nhóm đặc
điểm mang lại một kết quả đáng tin cậy về các nhân tố tác động đến việc vận dụng
KTQT. Điểm mới của nghiên cứu này so với các công trình nghiên cứu trước đó là
tác giả đã đưa ra hai biến chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây: (2)
quyền lực khách hàng và (10) tính mau hỏng của sản phẩm.
việc áp dụng KTQT là: (1) quy mô DN, (2) mức độ cạnh tranh trên thị trường, (3)
10
nhận thức của người chủ DN/người quản lý doanh nghiệp; (4) áp dụng công nghệ
sản xuất tiên tiến; (5) trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán. Trong quá trình
tác giả nghiên cứu đã tiến hành xử lý số liệu thu thập được, phân tích mô tả, thử
nghiệm chi-bình phương và thử nghiệm phi tham số để kiểm tra các giả thuyết đã
đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có nhân tố (5) trình độ chuyên môn của
nhân viên kế toán thì không ảnh hưởng, kết quả này trái ngược với kết quả nghiên
cứu Ismail, N.A and King, M, (2007), còn lại bốn nhân tố đầu tiên là tác động tích
cực đến việc áp dụng KTQT.
Kết quả trên đồng nhất với Tuan Zainun Tuan Mat (2010) và tương đối phù
hợp với giả thuyết đưa ra cũng như nghiên cứu của Magdy Abdel-Kader và Robert
Luther (2008), điểm mới là tác giả đã chỉ ra hai nhân tố mới tác động lên việc vận
dụng KTQT là: (2) mức độ cạnh tranh trên thị trường và (3) nhận thức của người
chủ DN/người quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên lại cho kết quả trái ngược với kết
quả nghiên cứu của Alper Erserim (2012) về nhân tố mức độ cạnh tranh trên thị
trường.
Đến năm 2015, đồng tác giả Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri nghiên
cứu về “Factors explaining the use of management accounting practices in
Malaysian medium-sized firms”. Mục đích của nghiên cứu này là để nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQT (MAPs) trong các DN vừa và nhỏ của
Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp
định lượng, theo đó tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 500 DN vừa và nhỏ
của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất để điều tra ảnh hưởng của các nhân tố chính
đến MAPs, kết quả thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để sử dụng cho nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu cho thấy quy mô công ty, mức độ cạnh tranh thị trường, cam kết của
chủ sở hữu / người quản lý, CNSXTT có ảnh hưởng đáng kể đến MAPs. Tuy nhiên,
1.2.
Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Mặc dù KTQT đã xuất hiện từ lâu đời và phát triển rất mạnh ở các nước trên
thế giới nhưng tại nước ta mới được hệ thống hóa trong hơn 20 năm trở lại đây. Quá
trình xây dựng, phát triển, hoàn thiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở Việt Nam đã từng bước xác lập kinh tế thị
trường, nâng cao cạnh tranh, đề cao quyền tự chủ kinh doanh của DN và tạo nên áp