BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ LUYẾN
SỰ THAM GIA CỦA NHÓM PHỤ NỮ
SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG 5 QUẬN 3
VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP. HỒ CHÍ MINH:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CUỘC VẬN ĐỘNG
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH 5 KHÔNG 3 SẠCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ LUYẾN
SỰ THAM GIA CỦA NHÓM PHỤ NỮ
SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG 5 QUẬN 3
VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP. HỒ CHÍ MINH:
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CUỘC VẬN ĐỘNG
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH 5 KHÔNG 3 SẠCH
Chuyên ngành: Quản lý công (Hệ điều hành cao cấp)
Mã số: 8340403
TÓM TẮT - ABSTRACT
CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU ...............................................................................1
1.1.
Lý do chọn đề tài ....................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................3
1.2.1.
Mục tiêu chung.................................................................................3
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể .................................................................................3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................4
1.5.
Kết cấu đề tài ..........................................................................................4
Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................22
3.3.
Phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................22
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ..................................................................24
4.1.
Thực trạng triển khai cuộc vận động 5K 3S .........................................24
4.2.
Thông tin chung về đối tƣợng đƣợc điều tra ........................................29
4.3.
Kết quả khảo sát về sự tham gia của phụ nữ vào CVĐ 5K 3S .............32
4.3.1.
Thông tin về cuộc vận động ...........................................................32
4.3.2.
Sự tham gia của phụ nữ ..................................................................35
4.3.3.
4.4.3. Nhóm giải pháp đối với Hội LHPN Quận .........................................66
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................68
5.1. Kết luận ....................................................................................................68
5.2. Kiến nghị ..................................................................................................70
5.3. Hạn chế của đề tài ....................................................................................71
5.4. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .....................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5K 3S: 5 không 3 sạch
CVĐ: Cuộc vận động
LHPN: Liên hiệp phụ nữ
PN: Phụ nữ
STG: Sự tham gia
TDP: Tổ dân phố
TW: Trung ƣơng
UBND: Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4. 1: Thành phần dân tộc và tôn giáo của phụ nữ trong mẫu khảo sát. ..........29
Bảng 4. 2: Thành phần độ tuổi của phụ nữ tham gia trả lời khảo sát. .....................30
Bảng 4. 3: Tỷ lệ trình độ học vấn của phụ nữ tham gia khảo sát. ............................31
Bảng 4. 4: Tỷ lệ nghề nghiệp của phụ nữ tham gia khảo sát. ...................................31
Bảng 4. 5: Tỷ lệ kinh tế gia đình của phụ nữ tham gia phỏng vấn. ..........................32
Bảng 4. 6: Mức độ hiểu biết CVĐ do Hội LHPN trực tiếp hướng dẫn. ...................32
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2. 1: Các yếu tố cản trở sự tham gia ..................................................................9
Hình 2. 2: Sơ đồ thang đo sự tham gia của Arstein. .................................................11
Hình 2. 3: Mô hình tam giác can dự (Phụ lục 1) ......................................................12
Hình 2. 4: Các mức độ tham gia của cộng đồng. .....................................................14
Hình 2. 5: Mô hình tham gia. ....................................................................................15
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu của đề tài. .............................................................21
Hình 4. 1: Tỷ lệ tham gia và không tham gia CVĐ của phụ nữ. ...............................35
Hình 4. 2: Quan điểm của PN về chất lượng được tham gia bàn về CVĐ 5K 3S. ...50
Hình 4. 3: Mức độ tham gia giám sát CVĐ. .............................................................55
Hình 4. 4: Cách thức tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào CVĐ 5K 3S. ...........60
Hình 4. 5: Thực trạng tham gia của phụ nữ đối với CVĐ “5 Không 3 Sạch”. ........61
TÓM TẮT
Sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động quản lý nhà nƣớc cũng nhƣ các
cuộc vận động (CVĐ) của Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng góp phần thúc đẩy
sự thành công của các phong trào liên quan đến phụ nữ. Trong khi các báo cáo của
địa phƣơng và tổ chức đoàn hội thƣờng nêu lên thành công của các phong trào do
chính quyền thực hiện thì trên thực tế có đối lập. Nhằm tìm hiểu thực trạng về sự
tham gia của phụ nữ địa phƣơng vào các CVĐ cũng nhƣ nghiên cứu các yếu tố ảnh
hƣởng đến sự tham gia, đề tài chọn nghiên cứu việc tham gia của nhóm nữ giới
sống trên địa bàn Phƣờng 5 Quận 3 vào CVĐ “Xây dựng gia đình Năm Không Ba
Sạch”. Từ đó, đƣa ra các đề xuất, khuyến nghị nhằm cải thiện ý thức tham gia của
phụ nữ địa phƣơng.
Đề tài áp dụng phƣơng pháp khảo sát trực tiếp, phỏng vấn sâu và phân tích thống
kê mô tả. Kết quả nghiên cứu đƣa ra rằng phụ nữ tham gia vào CVĐ chƣa tốt vì
nhiều lý do khác nhau, trong đó vì hoạt động không thiết thực và không có tác động
tốt đến cuộc sống của họ cũng nhƣ yếu tố thời gian. Những ngƣời phụ nữ tham gia
and District Women‟s Union to improve, attract and enhance women‟s participation
in the “Building 5 - Not - 3 - Clean - Family” program as well as social activities.
Keywords: Participation, Women‟s participation, Ward 5 – District 3 Women‟s
Union.
1
CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển và hội nhập thì vấn đề giới đƣợc quan tâm
thực hiện nhiều hơn, nghĩa là quyền lợi và vai trò của nam giới cùng nữ giới là
ngang nhau, giảm tình trạng phân biệt đối xử, bất bình đẳng giới. Gia đình đƣợc coi
nhƣ tế bào của xã hội thì ngƣời phụ nữ cũng đƣợc ví nhƣ một hạt nhân của tế bào
này, họ có vai trò rất quan trọng trong xã hội ngoài thiên chức làm mẹ, chăm lo cho
gia đình.
Điều này chứng minh rằng phụ nữ sẽ có quyền tham gia vào các hoạt động xã hội,
quyền tiếp cận thông tin, quyền đóng góp ý kiến vào các chƣơng trình vận động ở
địa phƣơng mình sinh sống hoặc thậm chí là các chính sách, chƣơng trình cấp nhà
nƣớc khác quan trọng hơn. Một điều không thể phủ nhận là trƣớc xu thế hội nhập và
phát triển của đất nƣớc, phụ nữ Việt Nam tiếp tục vƣợt qua mọi định kiến và thử
thách để vƣơn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội, phát huy sự ảnh
hƣởng của bản thân đối với nhiều lĩnh vực (tham gia quản lý nhà nƣớc, tham gia
xóa đói giảm nghèo, xây dựng gia đình no ấm hạnh phúc, tham gia phòng chống tệ
nạn xã hội, tham gia hoạt động đối ngoại, v.v). Trƣớc tình hình này, vai trò của phụ
nữ đã thật sự có thay đổi tích cực. Tuy nhiên, việc tham gia vào các tổ chức có đúng
nhƣ thế, chẳng hạn nhƣ Hội Liên hiệp phụ nữ - một tổ chức hội hỗ trợ phụ nữ phát
chấp nhận, hình ảnh chƣa đẹp và chuẩn mực khi các địa phƣơng trong cả nƣớc nhìn
vào; đặc biệt là các vùng miền núi xa xôi khi quận thuộc thành phố lớn làm chƣa tốt
thì sao có thể thuyết phục những nơi khác thực hiện. Bên cạnh đó, một thực trạng
nữa chính là số liệu về hội viên hay hộ gia đình tham gia còn mang tính hình thức,
chạy theo chỉ tiêu thành tích, chƣa sát thực tế nên là cuộc vận động đạt kết quả
không cao.
Chính vì vậy, xuất phát từ thực trạng chung và chƣơng trình của cuộc vận
động, tác giả quyết định chọn đề tài “Sự tham gia của nhóm phụ nữ sống trên địa
bàn Phường 5 Quận 3 vào các hoạt động của Hội LHPN TP. Hồ Chí Minh:
Nghiên cứu trường hợp cuộc vận động xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”. Mong
3
muốn là nghiên cứu các yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ sinh
sống trên địa bàn Phƣờng 5 Quận 3 vào CVĐ “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của bài nghiên cứu là hiểu đƣợc động lực tham gia và từ đó
chỉ ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của phụ nữ sống trên địa bàn
Phƣờng 5 Quận 3 đối với cuộc vận động của Hội LHPN TP. Hồ Chí Minh cũng nhƣ
đề án của TW Hội LHPN Việt Nam.
Thông qua đó, tác giả phân tích và đánh giá để đƣa ra đề xuất nhằm nâng cao sự
tham gia của phụ nữ cùng quá trình tƣơng tác giữa nhóm đối tƣợng này với chính
quyền địa phƣơng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá mức độ tham gia vào chƣơng trình của các tầng lớp phụ nữ
sống xã hội nói chung.
Phạm vi nghiên cứu: Phƣờng 5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh (Quý 1/2019)
1.5.
Kết cấu đề tài
Đề tài đƣợc tiến hành nghiên theo kết cấu nhƣ sau:
Chƣơng 1: Phần mở đầu
Chƣơng này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, kết cấu của đề tài.
Chƣơng 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc
Chƣơng này trình bày tổng quan các khái niệm về sự tham gia, khảo lƣợc các tài
liệu lý thuyết liên quan đến sự tham gia của cộng đồng, vai trò và trở ngại của sự
tham gia, các nghiên cứu trƣớc và khung phân tích đề xuất, giới thiệu cuộc vận
động 5 Không 3 Sạch.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng này trình bày về quy trình nghiên cứu của đề tài, phƣơng pháp nghiên
cứu và phƣơng pháp chọn mẫu.
Chƣơng 4: Kết quả khảo sát
5
Chƣơng này trình bày thực trạng cuộc vận động, thông tin về đối tƣợng đƣợc
điều tra, kết quả khảo sát về sự tham gia của phụ nữ đối với CVĐ 5K 3S và đề xuất
giải pháp.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
Chƣơng này trình bày tóm tắt kết luận về kết quả nghiên cứu, kiến nghị, hạn chế
của đề tài nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
7
Trƣơng Văn Truyền (2007) đƣa ra nhận định là con ngƣời cùng tham gia vào
một hoạt động nhằm phát triển địa phƣơng, hoạt động sinh kế hay trách nhiệm với
xã hội.
Nhìn chung, sự tham gia chỉ hành động tham dự vào một chƣơng trình, dự án để
cùng tiến tới mục đích mong muốn, đƣợc đóng góp thông qua chính hành động, thái
độ của bản thân. Khi quá trình này càng đƣợc tăng cao thì sự phát triển càng hiệu
quả với quá trình trao đổi cởi mở, sẵn sàng chia sẻ, nhận ý kiến và phản hồi giữa
ngƣời dân, cán bộ quản lý và địa phƣơng; tuy nhiên việc kiểm soát và mức độ tham
gia vào hoạt động còn tuỳ thuộc từng cá nhân cũng nhƣ hoàn cảnh cụ thể.
Từ đó, sự tham gia của phụ nữ mang tính đặc trƣng thông qua đặc điểm tâm sinh lý
– xã hội giới. Vấn đề này nói lên mối quan hệ, tƣơng tác của phụ nữ đối với các
chƣơng trình, dự án (bên liên quan).
2.1.1. Vai trò của sự tham gia cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng quyết định sự thành công hay thất bại của một
chƣơng trình hay kế hoạch đƣợc cơ quan, tổ chức cũng nhƣ Nhà nƣớc đề ra. Đây có
thể đƣợc so sánh nhƣ một phƣơng tiện hữu ích để kêu gọi tài nguyên, quá trình
đóng góp và sử dụng tính sáng tạo của ngƣời dân vào các hoạt động. Đồng thời, sức
mạnh nhóm đối tƣợng tham gia sẽ tăng cao khi làm việc cùng nhau, trao đổi ý
tƣởng thì khả năng giải quyết các vấn đề khó khăn cũng đƣợc mở rộng hơn.
Kế đến, kết quả sẽ đáng mong đợi hơn khi đón nhận sự tham gia này vì chính họ
biết rõ nhất bản thân mình cần gì, điểm mạnh ra sao cũng nhƣ cần khắc phục hay
phát huy nguồn lực thế nào cho đúng cách. Một điều không thể phủ nhận là một
cuộc dự án có hiện diện của sự tham gia luôn dễ dàng thành công do nhận đƣợc sự
đồng tình và khuyến khích từ cộng đồng, ngƣợc lại nếu bị phản đối, càng ít quần
chúng tham gia thì càng khó có cơ hội phát triển bền vững.
Sự tham gia của ngƣời dân là quan trọng do nhiều nguyên nhân, mà có thể bao
9
đã bỏ quên quá trình tham gia nhằm phục vụ lợi ích. Bên cạnh đó, các nhà quản lý
cũng lo ngại ảnh hƣởng đến quyền lực và kiểm soát dự án khi ngƣời hƣởng lợi có
dấu hiệu không thích, dẫn tới không hợp tác. Khả năng hiểu biết và tiếp cận thông
tin của ngƣời dân cùng với phƣơng pháp diễn đạt phía chính quyền cũng ảnh hƣởng
đến sự tham gia. Kết quả là ngƣời dân tham gia không đầy đủ, giảm hiệu quả và ý
nghĩa của sự tham gia.
Hình 2. 1: Các yếu tố cản trở sự tham gia
Nguồn: Nguyễn Nguyệt Huế, 2015.
Tóm lại, sự tham gia từ phía cộng đồng hay nhóm đối tƣợng thụ hƣởng nhất
định sẽ bị cản trở bởi nhiều tác nhân xung quanh xuất phát từ đặc điểm nội tại của
cộng đồng cũng nhƣ thái độ của chính quyền địa phƣơng và các tổ chức bên ngoài.
2.2.
Khảo lược tài liệu
Lý thuyết về sự tham gia đƣợc trình bày bởi nhiều học giả nổi tiếng trên thế
giới. Đầu tiên, lý thuyết của Arnstein bàn luận về nấc thang của sự tham gia lần đầu
xuất hiện vào năm 1969 từ nguồn cảm hứng công việc quy hoạch đô thị của bà năm
1960. Theo Arnstein việc trao quyền lực cho ngƣời dân tăng dần thông qua sự tham
10
gia mà đƣợc ví nhƣ một cái „thang‟ với các „nấc‟. Mỗi nhóm bƣớc thang tƣơng ứng
Hình 2. 2: Sơ đồ thang đo sự tham gia của Arstein.
Nguồn: Arstein, 1969.
Một lý thuyết khác về lĩnh vực tham gia là “Tam giác can dự” của Amy
Hubbard – một trong những chuyên gia nổi tiếng về tham gia của Úc. Đây là công
cụ giúp xác định kết quả mong muốn trong sự tham gia của cộng đồng dựa trên 3
mục tiêu tổng quát là thông báo quyết định, xây dựng năng lực và tăng cƣờng mối
quan hệ. Ngƣời sáng lập chỉ ra rằng mô hình này nên đƣợc áp dụng ngay từ giai
đoạn đầu của kế hoạch để làm rõ đƣợc mục tiêu, chiến lƣợc của các bên liên quan
và công cụ phù hợp cho quá trình.
Thông báo quyết định giúp cung cấp cơ hội cho cộng đồng tham gia vào quá
trình ra quyết định
Xây dựng năng lực nhằm hƣớng dẫn cộng đồng trong những tình huống đặc
biệt hoặc vấn đề để tăng kiến thức, năng lực và thay đổi cách cƣ xử với chƣơng
trình tham gia
Tăng cƣờng mối quan hệ giúp cán bộ quản lý, chính quyền địa phƣơng tạo
lập mối quan hệ tốt hơn với cộng đồng.
Trong ba nguyên tắc chính của mô hình tam giác can dự đƣợc mở rộng gồm 10 mục
tiêu cơ bản để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
đói (Voluntary Service Overseas) chuyển thể thì có 5 cấp độ tham gia theo thứ tự
tăng dần từ cấp độ 1 đến cấp độ 5:
Cấp độ 1 (Thông tin): phía cơ quan hay cán bộ quản lý dự án nói cho mọi
ngƣời kế hoạch để họ đƣợc thông báo về những gì đang xảy ra. Việc này đƣợc thực
hiện trong những buổi họp hoặc những phiếu thông báo, tờ hƣớng dẫn một cách rõ
ràng. Việc tham gia thụ động hơn là chủ động, không tăng năng lực cho ngƣời dân
địa phƣơng. Những kế hoạch, hoạt động đã đƣợc lập sẵn do ngƣời dân
Cấp độ 2 (Tƣ vấn): cung cấp một số lựa chọn và lắng nghe phản hồi nhận
đƣợc. Quyết định đƣợc đƣa ra có tính đến kết quả tham vấn thông qua thảo luận
nhóm hoặc phỏng vấn, nhƣng quyền lực vẫn thuộc về bên quản lý dự án.
Cấp độ 3 (Quyết định cùng nhau): khuyến khích mọi ngƣời cung cấp thêm
một số ý tƣởng và lựa chọn, tham gia quyết định phƣơng án tốt nhất. Việc này đƣợc
thực hiện thông qua ban dự án hoặc những sáng kiến cộng đồng sử dụng hoạt động
có sự tham gia, để khuyến khích phối hợp cùng nhau trong việc phân tích, lập kế
hoạch, và ra quyết định. Nhiều ngƣời thuộc các bên tham gia, hoặc các bên liên
quan, có cơ hội để tự tăng năng lực và làm chủ tiến trình
Cấp độ 4 (Hành động cùng nhau): không chỉ tham gia quyết định các lợi
ích khác nhau, mà còn tạo nên một quan hệ đối tác để thực hiện nó. Ngƣời dân địa