BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_________________________
MA THỊ HOÀNG LIÊN
TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh, Tháng 5/2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_________________________
MA THỊ HOÀNG LIÊN
TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐINH THỊ THU HỒNG
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều giúp đỡ từ các bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình. Xin cám ơn đến các Anh Chị đã hỗ trợ tôi trong việc thu
thập và phân tích số liệu, xây dựng mô hình và các gợi ý đề xuất chính sách.
Cuối cùng, xin cám ơn các thành viên trong gia đình nhỏ của tôi đã thông cảm, động
viên và hy sinh nhiều thời gian để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................................... viii
TÓM TẮT ........................................................................................................................... ix
ABSTRACT ......................................................................................................................... x
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU................................................................................................. 1
1. 1 Đặt vấn đề ................................................................................................................................ 1
1.2 Bối cảnh nghiên cứu ................................................................................................................. 1
1.3 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................................ 2
1.4 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................. 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2. KHUNG LÝ THUYẾT ................................................................................ 6
2.1. Tỷ giá hối đoái ......................................................................................................................... 6
2.2. Cán cân thương mại ............................................................................................................... 15
2.3. Lý thuyết về tỷ giá và cán cân thương mại ............................................................................ 18
2.4. Một số nghiên cứu thực nghiệm về tỷ giá và cán cân thương mại ........................................ 23
Phụ lục 4.2. Tỷ trọng thương mại 2 chiều của 15 đối tác với Việt Nam(tt) ................................. 82
Phụ lục 5.1. Tỷ giá hối đoái của 14 đối tác và Việt Nam với USD .............................................. 83
Phụ lục 5.2. Tỷ giá hối đoái của 14 đối tác và Việt Nam với đồng USD (tt) .............................. 84
Phụ lục 6.1. Chỉ số giá tiêu dùng của 15 đối tác và Việt Nam 2006 - 2016 ................................ 85
Phụ lục 6.2. Chỉ số giá tiêu dùng của 15 đối tác và Việt Nam 2006 – 2016 ............................... 86
Phụ lục 7. Tỷ giá hối đoái thực đa phương của 15 nước và Việt Nam ......................................... 87
Phụ lục 8.1. GDP theo quý của 15 đối tác và của Việt Nam (%) ................................................. 88
Phụ lục 8.2. GDP theo quý của 15 đối tác và của Việt Nam (%) (tt) ........................................... 89
Phụ lục 9. Tổng hợp số liệu theo mô hình TB=f(REER, GDPVN, GDP15) ................................... 90
Phụ lục 10. Chọn độ trễ (lag) tối ưu cho các biến số .................................................................... 91
Phụ lục 11. Chọn độ trễ (lag) tối ưu cho các vi phân của các biến số .......................................... 92
Phụ lục 12. Kiểm định tính dừng cho các chuỗi LTB và DLTB .................................................. 93
Phụ lục 13. Kiểm định tính dừng cho các chuỗi LREER và DLREER ........................................ 94
Phụ lục 14. Kiểm định tính dừng cho các chuỗi LGDPVN .......................................................... 95
Phụ lục 15. Kiểm định tính dừng cho các chuỗi LGDP15 và DLGDP15 .................................... 96
Phụ lục 16. Kiểm định Johansen Co-integration cho 4 chuỗi....................................................... 97
Phụ lục 17. Kết quả kiểm định VAR bằng Stata .......................................................................... 98
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Asian Development Bank, Ngân hàng phát triển Châu Á
APEC
Asia-Pacific Economic Cooperation, Diễn đàn HTKT châu Á – TBD
Foreign Direct Investment, Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FII
Foreign Institutional Investor, Đầu tư nước ngoài trên thị trường tài chính
GDP
Gross domestic product, Tổng sản phẩm quốc nội
GSO
Tổng cục thống kê
HSBC
Hongkong and Shanghai Banking Corporation
HKD
Đô la Hồng Kong
IMF
International Monetary Fund, Quỹ tiền tệ quốc tế
JPY
Japanese Yen, Đồng Yên Nhật
Official development assistance, Hỗ trợ phát triển chính thức
REER
Real Effective Exchange rate, Tỷ giá hối đoái thực đa phương
RER
Real Exchange rate, Tỷ giá hối đoái thực song phương
RUB
Đồng rúp Nga
THB
Thailand Baht, Đồng bạt Thái
USD
United States Dollar, Đồng đô la Mỹ
VCB
Vietcombank, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VIB
Ngân hàng Quốc tế
Bảng 4.2 Tỷ số hối đoái thực đa phương của VNĐ với rổ tiền tệ 15 nước ............... 51
Bảng 4.3 Tăng trưởng GDP theo quý năm trước của Việt Nam từ 2006 đến 2016 ... 52
Bảng 4.4 Tăng trưởng GDP theo quý năm trước của 15 nước từ 2006 đến 2016 ..... 52
Bảng 4.5 Kiểm định ADF – LTB ............................................................................... 55
Bảng 4.6 Kiểm định ADF – D.LTB ........................................................................... 56
Bảng 4.7 Kiểm định ADF – LREER.......................................................................... 57
Bảng 4.8 Kiểm định ADF – D.LTB ........................................................................... 58
Bảng 4.9 Kiểm định ADF – LGDPVN ...................................................................... 59
Bảng 4.10 Kiểm định ADF – LGDP15 ...................................................................... 60
Bảng 4.11 Kiểm định ADF – D.LGDP15 .................................................................. 61
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Hiệu ứng đường cong J trong ngắn hạn và dài hạn .................................... 19
Hình 3.1 Cán cân thương mại của Việt Nam từ 2006 đến 2016 ................................ 33
Hình 4.1 Xuất khẩu của Việt Nam đến 15 nước trong năm 2016.............................. 48
Hình 4.2 Nhập khẩu của Việt Nam từ 15 nước trong năm 2016 ............................... 48
Hình 4.3 Tỷ trọng thương mại 2 chiều của 15 nước với Việt Nam trong năm 2016 . 49
Hình 4. 4 Vòng tròn đơn vị VAR ............................................................................... 64
Hình 4. 5 Hàm phản ứng xung Impulse Response Function ..................................... 66
ix
TÓM TẮT
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Việc nhận diện
những tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại là hết sức cần thiết và cấp
bách. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu trong giai đoạn 2006 đến
(iii) The results show that the J curve effect exists only in the short term but does not
meet Marshall - Lerne conditions in the long term.
Keywords: Exchange rate, Trade balance, Devaluation, Cointegration, Vietnam economy
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1. 1 Đặt vấn đề
Tỷ giá là một biến số kinh tế tác động đến hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế
nhưng hiệu quả ảnh hưởng của tỷ giá lên các hoạt động lại rất khác nhau, trong đó
tác động của tỷ giá lên hoạt động xuất nhập khẩu và sức mạnh cạnh tranh thương mại
là rõ ràng và nhanh chóng. Đồng thời thặng dư hay thâm hụt cán cân thương mại có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng nó luôn là một bộ phận không thể thiếu được trong phân
tích kinh tế vĩ mô đối với nền kinh tế mở.
Vì tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước
với hàng hóa trên thị trường quốc tế nên nó là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc
gia. Theo yết giá trực tiếp thì khi tỷ giá hối đoái tăng cao, cán cân thương mại của
một quốc gia sẽ tăng lên và khi tỷ giá hối đoái giảm, cán cân thương mại sẽ giảm đi
vì đồng tiền của một quốc gia yếu sẽ làm cho hàng hóa xuất khẩu của quốc gia đó rẻ
hơn ở thị trường nước ngoài và nhập khẩu thì trở nên đắt hơn. Ngược lại, một đồng
tiền mạnh lên thì hàng hóa xuất khẩu của quốc gia này ra nước ngoài sẽ đắt hơn và
hàng hóa nhập khẩu sẽ rẻ hơn
Trong bối cảnh ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam cần điều
chỉnh tỷ giá hối đoái như thế nào để cải thiện cán cân thương mại, do đó điều hành tỷ
giá hối đoái đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển kinh tế và ổn định tài
chính của một quốc gia. Để đạt được mục tiêu này, NHNN cần phải xác định tỷ giá
hối đoái thực. Việc xác định tỷ giá hối đoái thực và mức độ tác động của tỷ giá thực
đến cán cân thương mại chính xác là bao nhiêu rất có ý nghĩa trong việc phân tích và
lựa chọn các chính sách điều hành tỷ giá thích hợp.
quốc gia rơi vào tình trạng suy thoái kinh tế. Vì vậy sự biến động trong cán cân thương
mại do biến động tỷ giá là một vấn đề quan trọng và cơ bản trong chính sách kinh tế
vĩ mô.
3
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu Việt Nam đồng được định giá cao hay thấp so với một rổ tiền tệ gồm 15
quốc gia là đối tác thương mại chính của Việt Nam. Phân tích tổng quan về tác động
của tỷ giá hối đoái thực đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam.
Nhận định về chính sách cũng như đưa ra dự báo về tỷ giá để đảm bảo hàng hóa có
ngang giá sức mua trong thương mại quốc tế với các đối tác được chọn nghiên cứu.
Qua kết quả nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị chính sách đối với điều hành tỷ
giá. Từ đó có thể xây dựng và hoàn thiện dần cơ chế phù hợp và tạo ra môi trường
thuận lợi để duy trì khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong mậu dịch quốc tế, đưa
việc điều hành tỷ giá trở thành công cụ tốt cho nền kinh tế.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu:
• Tỷ giá thực đa phương giữa Việt Nam đồng và các đồng tiền của các nước có
tỷ trọng thương mại cao với Việt Nam
• Tỷ giá của các đồng tiền các nước này so với đồng đô la Mỹ
• Xuất nhập khẩu và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của các đối tác thương mại nói
trên và Việt Nam.
• Tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) của các đối tác thương mại này và
của Việt Nam.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đồng tiền của các đối tác thương mại được chọn tham gia rổ tiền tệ để tính tỷ giá
thực với Việt Nam đồng và với đồng đô la Mỹ là 15 nước đối tác chính của Việt Nam
gồm: Australia, China, France, Germany, Hong Kong, India, Japan, Korea, Malaysia,
chỉ một quốc gia mà còn với rất nhiều các quốc gia khác. NHNN kỳ vọng tỷ giá này
5
là một cơ sở quan trọng để điều hành tỷ giá hướng về mức ngang giá sức mua nhằm
đảm bảo và duy trì vị thế cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam và đảm bảo tỷ giá đạt
mức cân bằng dài hạn.
Các bước thu thập dữ liệu, mô tả thống kê, phân tích định lượng bằng phương pháp
hồi quy để tiến hành ước lượng tỷ giá thực đa phương của Việt Nam, tỷ giá thực song
phương của các đối tác so với đồng đô la Mỹ.
Trước tiên cần tính toán và so sánh tỷ giá thực của Việt Nam đồng và các đồng tiền
trong rổ tiền nghiên cứu với đô la Mỹ. Xem xét trong giai đoạn từ 2006 đến 2016 về
mức độ định giá các đồng tiền này so với đô la Mỹ. Tiếp theo, tỷ giá thực đa phương
sẽ được tính toán để đánh giá mức độ định giá của tiền đồng so với rổ tiền tệ, từ đó
đưa ra các nhận xét về chính sách tỷ giá hiện hành.
Nghiên cứu được tiến hành qua việc kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá thực đa
phương và cán cân thương mại, qua đó đánh giá được tác động của tỷ giá đến hoạt
động xuất nhập khẩu.
Kết cấu của luận văn
Chương 1. Giới thiệu
Chương 2. Khung lý thuyết
Chương 3: Tỷ giá và cán cân thương mại
Chương 4: Kiểm định và kết qủa phân tích
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 2. KHUNG LÝ THUYẾT
tại một thời điểm nhất định một đồng tiền có thể lên giá với đồng tiền này nhưng lại
giảm giá với đồng tiền kia. Vì vậy, để biết được một đồng tiền là lên giá hay giảm
giá đối với tất cả các đồng tiền còn lại, người ta sử dụng khái niệm tỷ giá danh nghĩa
đa phương.
Tỷ giá danh nghĩa đa phương phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền đối với
các đồng tiền còn lại (hoặc một rổ các đồng tiền được chọn) và tỷ giá này được biểu
thị dưới dạng chỉ số.
NEER được tính trên cơ sở một rổ tiền tệ được chọn. Thông thường, rổ tiền tệ sẽ bao
gồm các đối tác chính của quốc gia đó thông qua tổng xuất nhập khẩu với nước sử tại
và một số nước có ngoại tệ mạnh như đồng USD, EUR hay đồng Franc của Thuỵ Sỹ
Tiếp đó, NEER được tính bằng cách tỷ giá trung bình các tỷ giá danh nghĩa của các
đồng tiền có tham gia vào rổ tiền tệ với tỷ trọng tỷ giá tương ứng.
Tỷ trọng của tỷ giá song phương có thể lấy tỷ trọng thương mại của nước có đồng
nội tệ đem tính NEER so các nước có đồng tiền trong rổ được chọn:
• Gọi t = 0 là kỳ gốc; t = i là các thời kỳ được chọn nghiên cứu (với i = 1, 2, …,
n)
• Gọi E0j; Eij lần lượt là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
thứ j trong rổ tiền tệ tại thời kỳ t=0 và t=i; Wj là trọng số thương mại của đồng
tiền các quốc gia (với j = 1, 2, …, n).
• Tại t=0: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n là: e0n =
E0 / E0 n
• Tại t=i: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n là ein = Ei /
Ein. Ta có công thức tính:
8
*
𝑁𝐸𝐸𝑅$ = & 𝑒($ 𝑤(
được duy trì. Vì vậy, nếu ngang giá sức mua tồn tại thì tỷ giá hối đoái danh nghĩa sẽ
thể hiện đúng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước với hàng hóa nước ngoài. Do
đó, lý thuyết PPP có những ứng dụng sau:
Dùng ngang giá sức mua để dự báo tỷ giá. Lý thuyết ngang giá sức mua ngoài việc
giải thích tại sao mức lạm phát tương đối giữa hai nước có thể ảnh hưởng đến tỷ giá
hối đoái mà nó còn cung cấp thông tin để dự báo về các tỷ giá hối đoái.
Giá trị của một đồng tiền tại thời điểm St+1 sẽ là một hàm số của tỷ giá giao ngay hiện
tại ở thời điểm cân bằng St với chênh lệch lạm phát:
𝑆./, = 𝑆. (1 + 𝑒3 )
,/5
Trong đó, 𝑒3 = ,/56 − 1 là tỷ lệ thay đổi theo giá trị của đồng ngoại tệ.
7
Thay vào, ta có:
𝑆./, = 𝑆. [1 +
1 + 𝐼;
− 1]
1 + 𝐼3
Trong đó Ih & If là tỷ lệ lạm phát trong nước và nước ngoài.
Công thức tính gần đúng: 𝑆./, = 𝑆. [1 + =𝐼; − 𝐼3 >]
Tính tỷ giá thực Khi ngang giá sức mua tồn tại, giá cả của rổ hàng hóa trong nước
sẽ bằng với giá cả của rổ hàng hóa đó mua ở nước ngoài nếu tính theo một đồng tiền
chung. Tỷ giá quy đổi theo đồng tiền chung này gọi là tỷ giá theo ngang giá sức mua
Sppp. Đây là mức tỷ giá cân bằng giữa sức mua hàng trong nước và sức mua hàng
nước ngoài. Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa khác tỷ giá hối đoái theo PPP có nghĩa là
không có ngang giá sức mua trong trường hợp này. Lúc đó sức mua hàng trong nước
hoặc cao hơn hoặc thấp hơn có nghĩa là sức cạnh tranh hàng hóa trong nước sẽ cao
1
Có hai phương pháp niêm yết tỷ giá – Yết tỷ giá gián tiếp là phương pháp thể hiện giá ngoại tệ của một đơn
vị nội tệ và đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá; Yết tỷ giá trực tiếp là phương pháp
thể hiện giá nội tệ của một đơn vị ngoại tệ và đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
Trong bài luận này, tác giả sẽ sử dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp để tính toán
11
𝒏
𝑹𝑬𝑬𝑹 = &(𝒆𝒕𝒋 𝑾𝒕𝒋
𝒋+𝟏
𝑪𝑷𝑰𝒋
)
𝑪𝑷𝑰
Với etj, Wtj, CPIj lần lượt là chỉ số tỷ giá danh nghĩa của ngoại tệ, tỷ trọng thương mại
2 chiều và chỉ số giá tiêu dùng điều chỉnh của nước j tại kỳ t trong rổ ngoại tệ được
chọn và CPI là chỉ số giá tiêu dùng điều chỉnh của nước sở tại.
Theo yết giá trực tiếp:
• Nếu REER > 1 thì đồng nội tệ bị định giá thấp. Nghĩa là một đơn vị rổ hàng
hóa định danh bằng đồng nội tệ mua được ít hơn một rổ hàng hóa định danh
bằng ngoại tệ. Theo lý thuyết, mất giá tiền tệ sẽ giúp cho hàng hóa trong nước
trở nên rẻ hơn và hàng hóa nhập khẩu lại đắt lên tương đối, từ đó nâng cao sức
cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu.
• Nếu REER < 1thì đồng nội tệ bị định giá cao. Nghĩa là một đơn vị rổ hàng hóa
một chế độ nằm giữa hai giải pháp đó. Tùy theo mức độ can thiệp của Nhà nước có
thể đưa ra một trong ba chế độ đặc trưng sau:
Chế độ tỷ giá hối đoái cố định neo. Đây là một kiểu chế độ tỷ giá hối đoái mà giá
trị của đồng nội tệ được gắn giá trị với một đồng ngoại tệ mạnh hay cũng có thể với
một thước đo giá trị khác 2như vàng chẳng hạn và được giữ cố định trong một khoản
thời gian dài. Khi đó, giá trị của đồng tiền neo vào cũng sẽ tăng hoặc giảm theo sự
tăng hoặc giảm của giá trị được chọn neo giữ. Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá hối
đoái cố định gọi là đồng tiền cố định.
Chế độ tỷ giá hối đoái cố định tạo ra sự ổn định cho kinh tế vĩ mô, ổn định tỷ giá. Do
ổn định tỷ giá nên hoạt động kinh doanh và đầu tư nước ngoài được thúc đẩy làm
tăng tính hợp tác trong thương mại giữa các quốc gia, ngoài ra ổn định tỷ giá sẽ tạo
ra tính kỷ luật cho các chính sách kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, để giữ cho tỷ giá hối đoái
cố định thì NHNN phải có một lượng ngoại tệ đủ mạnh để duy trì tỷ giá và phải luôn
giám sát sự biến động của tỷ giá nhất là khi xảy ra các bất ổn về kinh tế - chính trị
trên thế giới.
13
Một số ý kiến cho rằng khi sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định sẽ làm mất đi những
thông tin cần thiết cho thị trường hoạt động đúng hướng bởi vì với chế độ tỷ giá cố
định sẽ tạo ra sự chênh lệch giữa tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực, làm sai lệch các
tính toán, đặc biệt là tạo ra bất cân xứng thông tin lúc đó sẽ xuất hiện những kẻ đầu
cơ trên thị trường ngoại hối và tạo ra tỷ giá chợ đen. Ngoài ra, vì neo theo những
đồng tiền mạnh nên sẽ chịu ảnh hưởng mạnh bởi cú sốc giá và sự thay đổi tỷ giá của
các đồng ngoại tệ khi đồng nội tệ neo giữ. Chính vì thế trên thế giới chỉ một số ít
đồng tiền sử dụng chế độ hối đoái cố định, còn lại sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi có
điều tiết.
Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tự do. Đây là chế độ tỷ giá linh hoạt và không chịu
sự tác động của NHNN nên nó được xác định hoàn toàn tự do theo qui luật cung cầu