SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ LAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO HỌC
SINH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIÊM
LỚP 11C4 TRƯỜNG THPT LÊ LAI
Người thực hiện: Trịnh Thị Êm
Chức vụ: Tổ phó chuyên môn
SKKN thuộc lĩnh vực : Công tác chủ nhiệm
THANH HOÁ NĂM 2018
MỤC LỤC
1. Mở đầu...............................................................................................................1
1.1. Lí do chọn đề tài:..............................................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................................1
1.3. Đối tượng nhiên cứu........................................................................................................................1
1.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................2
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.......................................................................2
2.1. Cơ sở lý luận của công tác giáo dục suc khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh THPT..............2
2.1.1. Một số nghiên cứu về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên ở việt nam.........................2
2.1.2. Nội dung giáo dục SKSS cho học sinh trong nhà trường THPT...............................................3
2.1.2.1. Tình bạn, tình bạn khác giới:.............................................................................................3
2.1.2.2. Tình yêu và tình dục...........................................................................................................3
2.1.2.3. Phòng tránh mang thai , phá thai ở tuổi VTN...................................................................4
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
VTN
BLTQĐTD
SKSS
SKSSVTN
Vị thành niên
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Sức khỏe sinh sản
Sức khỏe sinh sản vị thành niên
THPT
Trung học phổ thông
QHTD
Quan hệ tình dục
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài:
công tác chủ nhiệm của giáo viên.
1.3. Đối tượng nhiên cứu
Là học sinh trường THPT Lê Lai độ tuổi từ 15 đến 19 tuổi và chủ yếu là
học sinh lớp 11C4 năm học 2017-2018.
1
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau: Phương pháp luận bao
gồm lý thuyết về tâm lý học lứa tuổi, sức khỏe sinh sản, phương pháp phỏng
vấn, phương pháp sử lý các thông tin…
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1. Cơ sở lý luận của công tác giáo dục suc khỏe sinh sản vị thành niên cho
học sinh THPT.
2.1.1. Một số nghiên cứu về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên ở việt
nam.
Ở Việt Nam trong thời gian gần đây giáo dục skss bắt đầu được quan tâm
rộng rãi. Lứa tuổi THPT đang ở giai đoạn cuối của thời kì dậy thì và giai đoạn
đầu của thời kì thanh niên nên các em có sự thay đổi mạnh mẽ cả về tâm lý và
sinh lý. Bản thân các em chịu sự tác động của gia đình, thầy cô, bạn bè…Nếu
các em được giáo dục định hướng đúng sẽ giúp các em phát triển đúng hướng và
vượt qua được những trở ngại của cuộc sống, những cám rỗ của xã hội.
Theo tổ chức y tế thế giới(WHO) định nghĩa: sức khỏe sinh sản là trạng
thái khỏe mạnh hoàn hảo cả về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả các
khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, chưc năng sinh sản và quá trình sinh
sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật liên quan đến bộ máy sinh sản(1).
Sức khỏe sinh sản bao gồm nhiều khía cạnh trong đó gồm cả khía cạnh
liên quan đến sức khỏe tình dục. Hệ thống sinh sản, chức năng sinh sản và quá
trình sinh sản của con người được hình thành phát triển và tồn tại trong suốt
tự tìm hiểu mình, tự giáo dục và tự hoàn thiện mình.
Tình bạn có vai trò to lớn đối với đời sống của mỗi người. Đặc biệt ở lứa
tuổi vị thành niên. Một tình bạn tốt phải có những đặc điểm: Có lý tưởng , có
quan điểm sống tiến bộ bình đẳng và tôn trọng nhau, chân thành, tin cậy lẫn
nhau, đồng cảm và thông cảm cho nhau, mối quan hệ bạn bè rộng rãi không làm
ảnh hưởng tới tình cảm nhau.
Sự hấp dẫn cuốn hút về ngoại hình, những dung động xúc cảm giữa nam
và nữ ở tuổi VTN là sự phát triển tự nhiên, trong sáng và cần đươc tôn trọng
nhưng để giữ được tình cảm của tình bạn khác gới trong sáng thì phụ thuộc rất
nhiều vào cách ứng sử có trách nhiệm của cả hai người.
Giáo dục về tình bạn, tình bạn khác giới sẽ giúp các em xây dựng được
tình bạn , tình bạn khác giới tốt đẹp, biết giữ gìn tình bạn thiêng liêng cao quý
cùng động viên giúp đỡ nhau trong học tập và trong cuộc sống.
2.1.2.2. Tình yêu và tình dục.
Tuổi vị thành niên chưa nên yêu vì thường nhầm lẫn giữa tình yêu đích
thực với tình bạn khác giới thân thiết, bị chi phối nhiều thời gian làm ảnh hưởng
đến học tập phấn đấu. chưa có suy nghĩ chín chắn nên tình yêu dễ bị tan vỡ.
Chưa kiềm chế được cảm xúc và đam mê nên dễ dẫn đến những hậu quả đáng
tiếc như có quan hệ tình dục, có thai ngoài ý muốn ảnh hưởng tới sức khỏe và
tương lai.
VTN không nên có quan hệ tình dục vì ở tuổi này chưa hoàn chỉnh về cơ
thể, chưa hoàn thiện về tâm lý, chưa đủ điều kiện, kinh nghiệm và kĩ năng sống
để tránh được những hậu quả đáng tiếc. Tình dục an toàn có trách nhiệm sẽ tránh
được có thai ngoài ý muốn, các bệnh lây qua đường tình dục, HIV/ADIS. Tình
yêu lành mạnh và tình yêu chân chính không đòi hỏi tình dục trước hôn nhân.
VTN muốn có cuộc sống tốt đẹp hãy lập thân lập nghiệp chưa nên quan hệ tình
dục và tình dục không an toàn ở tuổi VTN..
3
luân thường đạo lý……) Sự báo động của tình trạng ra tăng các tệ nạn xã hội
trong giới trẻ học đường cờ bạc nghiện hút ,mại dâm…đã và đang hủy hoại sức
khỏe và nhân phẩm vị thành niên, điều này là vấn đề bức xúc của xã hội. Vì vậy
cần tìm hiểu những biện pháp hữu hiệu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thanh
niên học sinh đảm bảo sự phát triển toàn diện cho các em.
Giáo dục SKSSVTN để các em có kiến thức hiểu biết làm chủ lối sống
phòng tránh các lây truyền qua đường tình dục cũng là góp phần bảo vệ lối sông
đạo đức phù hợp với đạo đức cốt cách dân tộc.….để nuôi dưỡng tâm hồn và
vun đắp cho thế hệ trẻ có thể lực cường tráng, phát huy những giá trị cổ truyền
trong xã hội hiện đại hôm nay.
4
2.2.Thực trạng hiểu biết sức khỏe sinh sản của học sinh và vấn đề giáo dục
sức khỏe sinh sản ở trường THPT Lê Lai.
2.2.1. Thực trạng về vấn đề SKSSVTNcủa học sinh trường THPT Lê Lai
2.2.1.1.Thực trạng về hậu quả do sự thiếu hiểu biết về SKSS VTN mang lại ở
trường THPT Lê Lai.
Theo thống kê của Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em: Hiện nay, Việt Nam là 1
trong 3 nước có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới, trong đó, 20% là ở tuổi vị
thành niên. Năm 2015, trong tổng số gần 280.000 ca phá thai, có khoảng hơn
5.500 ca phá thai ở tuổi vị thành niên. Cũng trong năm 2015, trong tổng số các
ca đẻ thì có hơn 42.000 ca là vị thành niên, chiếm hơn 3,5% . Đó là con số thống
kê được qua các trung tâm y tế hay bệnh viện ngoài ra còn có nhiều trường hợp
nạo phá thai ở các cơ sở y tế chui mà không thể thông kê được.
Với tình trạng như vậy thì trường THPT Lê Lai cũng không phải là ngoại
lệ. Theo thống kê hàng năm của thư kí hội đồng nhà trường thì hầu như năm
nào cũng có học sinh bỏ học giữa trừng để lập gia đình khi đang học lớp 11, 12
Số lượng
%
Lớp 10B4
3
8,6%
32
91,4
Lớp 10B5
4
10,3%
35
89,7
Lớp 11C4
7
19,4%
29
80,6
Lớp 11C5
6
16,2%
31
83,8
Lớp 12A7
10
22,2%
35
77,8
Lớp 12A8
13
27,6%
2.2.2.1. Khái quát chung về nhà trường.
Trường THPT Lê Lai là một trường thuộc huyện miền núi Ngọc Lặc ,
nằm ở phía tây của tỉnh thanh hóa. Trường thuộc địa bàn xã 135 –xã đặc biệt
khó khăn. Tổng số học sinh của nhà trường đầu năm 1014 ( một nghìn không
trăm mười bốn) học sinh, nhưng đến cuối năm còn 954 ( chín trăm năm tư ) học
sinh. Như vậy số học sinh bỏ học là 60 em là một con số rất nhiều. Học sinh
được tuyển vào trường gồm con em của mười xã lân cận trong đó có nhiều xã
6
135- xã đặc biệt khó khăn như Vân Am, Phùng Giáo, Phúc Thịnh, Minh Tiến,
Kiên Thọ. Trong đó con em dân tộc chiếm khoảng 55% chủ yếu là dân tộc
mường. Tỉ lệ học sinh nam/nữ tương ứng là 537/477 em ứng với tỷ lệ % namnữ là 53% - 47%.
Lớp 11C4 có 36 học sinh trong đó gần 50% là con em dân tộc, Và 100% là nông
thôn, có 13 em có hộ khẩu vùng 135- vùng đặc biệt khó khăn.
2.2.2.2.Thuận Lợi.
Trường THPT Lê Lai có ban giám hiệu, chi bộ rất quan tâm đến chất
lượng giáo dục nhà trường, luôn tạo điều kiên để cán bộ giáo viên hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
Tập thể cán bộ giáo viên đa phần còn trẻ rất năng động, nhiệt tình và rất
đoàn kết, luôn có thái độ sẵn sàng hỗ trợ giúp đỡ nhau cùng hoàn thành tốt
nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.
Cơ sở vật chất dược xây dựng cơ bản có phòng học kiên cố và đủ phòng
học cho học sinh chỉ học một ca. Có chín phòng học được trang bị máy chiếu
đặc biệt năm học vừa qua tất cả các phòng học được lắp đặt camera hỗ trợ cho
việc quản lý học sinh trong giờ học.
Phía học sinh tỷ lệ con em dân tộc nhiều và đa phần là con em nông thôn
( trên 90%) nên nhìn chung các em thuần và có ít học sinh cá biệt.
Thời đại công nghệ thông tin nên việc tiếp cận các phương tiện thông tin
cũng sẽ xảy ra trường hợp như thế này. Tôi đã đưa kiến thức SKSSVTN dạy học
sinh lớp chủ nhiệm qua các hoạt động của giáo viên chủ nhiệm .
2.3.1. Kế hoạch giáo dục SKSSVTN ở lớp 11C4
Trong chương trình giáo dục của Trường THPT Lê Lai, thời khóa biểu của giáo
viên chủ nhiệm lên lớp gồm 15 phút đầu giờ tất cả các buổi trong tuần, 1 tiết đầu
tiên của thứ 2 hàng tuần ( trừ thứ 2 đầu tháng), 1 tiết sinh hoạt lớp vào thứ 7
hàng tuần. như vậy trung bình một tháng có 9 tiết để giáo viên làm công tác chủ
nhiệm với lớp.
Với thời gian như vậy giáo viên chủ nhiệm chủ yếu làm công tác nề nếp
lớp học, nhắc nhỡ, triển khai các hoạt động của nhà trường,đoàn trường …. thời
gian còn lại chỉ là ngồi chơi lãng phí nên tôi đã đưa giáo dục SKSS vào các tiết
naỳ với kế hoạch như sau:
Tháng 8 và tuần 1,2 của tháng 9 tập chung ổn định tình hình lớp học,
hoàn thiện các loại hồ sơ chế độ miễn giảm cho học sinh.
Tuần 3,4 của tháng 9 và tháng 10 nghiên cứu SKSSVTN với các nội dung tình
bạn, tình yêu , tình dục. nghiên cứu về phòng tránh mang thai, phá thai, phòng
chống các bệnh lây qua đường tình dục và vấn đề kết hôn sớm.
Như vậy việc giáo dục skss được thực hiện ngay sau khi nhập học 1
tháng. Vì vào khoảng tháng 10,11 là các em dễ bỏ học nhất. Vì là thời gian nghỉ
hè, nhiều em có đi làm kiếm tiền xa nhà nên phát sinh nhiều mối quan hệ bạn bè
yêu đương phức tạp có thể dẫn đến đi quá giới hạn. Khi đến trường nếu không
được nhắc nhỡ uốn nắn và trang bị những kiến thức SKSSVTN kịp thời thì các
em sẽ bỏ học đi theo người yêu mà đặc biệt là hoc sinh nữ.
2.3.2 Hình thức giáo dục SKSS thông qua hoạt động của giáo viên chủ
nhiệm ở lớp 11C4.
Giáo viên đưa câu hỏi mang tính chất điều tra sự hiểu biết của các em về
các vấn đề skss vị thành niên . Thông qua phiếu trả lời giáo viên phân tích đáp
án và thông qua đó giúp các em hiểu biết về những kiến thức SKSS vị thành
niên. qua 2 chủ đề :
Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau “chia vui”, 1,6
0
“sẻ buồn” với nhau
5
Kết thành bè phái để làm mọi việc kể cả việc tốt 34,4
0
hoặc không tốt 6. 7. 8.
6
Tụ tập những người cùng sở thích kể cả những sở 4,9
0
thích như rượu chè, cờ bạc… nếu ai đó không thực
hiện sẽ bị loại ra khỏi nhóm bạn
7
Tôn trọng sự khác biệt, không cảm thấy sự khó chịu 6,6
19,7
vì những khác biệt mang cá tính của mỗi người
8
Mỗi người có thể đồng thời kết bạn với nhiều người 6,6
0
Giáo viên nhận xét phân tích : Đáp án đúng: Những đặc điểm của tình
bạn tốt là 1-3-4-7-8. hầu hết các em thấy rõ bạn bè có vai trò quan trọng trong
lứa tuổi của mình và xác định đúng những đặc điểm của tình bạn tốt (đặc điểm 1
- 3 - 4 - 7 - 8). Bên cạnh đó vẫn còn có số ít học sinh nhầm lẫn cho rằng: “Tôn
trọng sự khác biệt, không cảm thấy khó chịu vì những khác biệt mang cá tính
của mỗi người” là đặc điểm của tình bạn không tốt.
Giáo viên phân tích: Các em cho rằng: “đã là bạn bè là bình đẳng, song
phong cách một ai đó khác đi trong nhóm bạn là “chơi trội”, là có thái độ “xem
thường” các thành viên trong nhóm bạn và người đó xứng đáng bị “tẩy chay”
hơn là được tôn trọng”. Điều này có thể dẫn đến những tình cảm tiêu cực giữa
các thành viên trong nhóm bạn, trong lớp. Các em chưa hiểu rằng mỗi thành
tối cần thiết”. Chia sẽ , đồng cảm giúp nhau cùng tiến bộ vì khi 2 người cùng
xây dựng tình yêu đẹp họ thường chia sẽ với nhau mọi điều, quan tâm đến nhau,
mọi niềm vui cũng như mọi nỗi lo toan. Điều này sẽ mang lại hạnh phúc hiện tại
và giúp họ gắn bó bó tình cảm lâu dài trong tương lai. Tôn trọng người mình
yêu, tôn trọng bản thân mình .Mỗi con người đều có cá tính riêng, khi yêu người
này cần tôn trọng cá tính của người kia . Tôn trọng được thể hiện qua việc hiểu,
thông cảm với các mối quan hệ xã hội của người yêu vì không ai có thể sống với
một người, các mốiquan hệ với cha mẹ, anh em, bạn bè, đồng nghiệp đều rất
quan trọng. Hơn vậy,trong tình yêu cần có sự hy sinh và sống vì người khác
nhưng mỗi người cũng có cũng có bản ngã riêng với cách suy nghĩ, nhìn nhận,
cách phản ứng riêng trong mỗi hoàn cảnh nên cũng cần phải sống đúng “là
mình” để có thể thực sự chân thành với người mình yêu và xây dựng tình yêu
đẹp.
Câu 3: quan niệm của học sinh về vấn đề tình dục
Bảng 4: Quan niệm của học sinh về tình dục
Đơn vị %
Quan niệm
Kết quả
1
Chỉ là cách để có con
42,5
2
Biểu hiện của sự hấp dẫn cả về thể xác và tình cảm giữa nam 30,1
và nữ
3
Chỉ là sinh lý bản năng
12,3
4
Chỉ đơn thuần là sự thỏa mãn cho 1 sự đòi hỏi tự nhiên.
15,1
gồm 5 câu hỏi.
Câu 5: tìm hiểu về các biện pháp tránh thai thông dụng
Bảng 6: Kết quả hiểu biết về các biện về các biện pháp tránh thai thông dụng
Đơn vị %
Tên các biện pháp tránh
Dành cho ai
Hiệu Hiệu Tránh
thai.
quả
quả
BLTQĐTD
cao
thấp và
HIV/AIDS
Nam Nữ Cả
Có Không
hai
1. Bao cao su
90
0
10
70
30
60
40
2.Thuốc tránh thai uống 30
60
10
60
40
sống buông thả trong tình yêu, biết bảo vệ hành vi tình dục sinh sản của mình
cho cuộc sống tương lai.
Câu 6: Nghiên cứu về hậu quả của vấn đề nạo phá thai ở tuổi vị thành niên
Bảng 7: Kết quả Nghiên cứu về hậu quả của vấn đề nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên
Đơn vị %
Hậu quả
Đúng
Sai
Không
biết
1
Mắc bệnh phụ khoa
0
56,2
43,8
2
Suy nhược cơ thể
0
31,5
68,5
11
3
Vỡ dạ con
0
30,1
69,9
4
Nhiễm HIV/AIDS
11
50,7
38,3
Trung bình
8,08
47,3
44,62
Giáo viên nhận xét và phân tích: Trong câu hỏi này tôi đã đưa ra tất cả các hậu
quả rất có thể xảy ra khi nạo phá thai ở tuổi VTN, song do thiếu kiến thức về
vấn đề này nên hầu hết các em không biết (47.3%) hoặc cho là sai (44,62%) về
những hậu quả cụ thể kể trên. Sau khi được giáo viên phân tích thì các em đã
biết được đó là tất cả các hậu quả có thể gặp phải khi nạo phá thai ở lứa tuổi của
các em.
Câu 7: Nghiên cứu về vấn đề mang thai sớm
Bảng 8:
Kết quả về vấn đề mang thai sớm
Đơn vị
%
Hậu quả
Đồng ý
Phân
Không
vân
đồng ý
1
Con của bà mẹ VTN thua kém cả về thể 80,8
9,6
9,6
chất, trí tuệ so với con của bà mẹ trưởng
các em mang thai và sinh đẻ thì khả năng học tập và lao động của các em bị hạn
chế rất nhiều dẫn đến thất nghiệp và càng bị phụ thuộc. Đó là chưa kể nhiều em
gái vì thế mà mất người yêu và nếu như có lấy nhau thì chưa chắc đã hạnh phúc.
Câu 8: Nghiên cứu các bệnh lây qua đường tình dục
Bảng 9: Kết quả hiểu biết các bệnh lây qua đường tình dục
Các loại bệnh
% trả lời
12
1
2
3
4
5
6
7
8
Lậu
90
Giang mai
90
HIV/ADIS
92
Viêm gan B
22
Mụn rộp sinh dục
4
Sùi mào gà
chính.
3
Hôn nhân không phải do sự sắp đặt của cha 98,2
1.8
0
mẹ, người lớn .
4
Kết hôn sớm dễ dẫn đến mang thai sớm.
97,3
2,7
0
5
Kết hôn ở tuổi VTN là phạm pháp.
95,9
4,1
0
6
Tuổi VTN chưa đủ trưởng thành về sinh lý 92,4
4,6
0
và tâm lý để kết hôn
7
Tuổi VTN chưa đủ kinh nghiệm, kỹ năng để 100
0
0
chăm sóc, nuôi dạy con cái
8
Kết hôn sớm sẽ không có cơ hội học tập, 100
0
0
còn mơ hồ về những kiến thức như tình dục an toàn, hậu quả của nạo phá thai,
hay hậu quả của mang thai sớm , các bệnh lây truyền qua đường tình dục …
nhưng bây giờ các em đã biết rất rõ và có định hướng cho bản thân.
Theo tôi đối với những trường có điều kiện như trường THPT Lê Lai thì
giáo viên chủ nhiệm cũng có thể giáo dục SKSSVTN cho các em thông qua
công tác chủ nhiệm Đó là một nhiệm vụ trong rất nhiều nhiệm vụ giáo dục hình
thành nhân cách cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm.
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận.
Lồng ghép giáo dục SKSSVTN trong hoạt động của công tác chủ nhiệm
mà tôi đã thực hiện trong năm học qua ở lớp 11C4 đã mang lại hiệu quả tốt. Các
em cảm thấy những kiến thức SKSSVTN rất cần thiết và bổ ích đối với các em,
và tôi nhận thấy được sự chuyển biến về thái độ ,hành vi về vấn đề SKSS của
các em theo hướng tích cực. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn có một số
yếu tố khách quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc như:
+ Các em đang còn e ngại khi nói về vấn đề tình dục, tình dục an toàn hay
các biện pháp tránh thai. Chưa cởi mở nhiệt tình khi được mời trình bày quan
điểm của mình về các vấn đề trên.
+ Phòng học còn thiếu máy chiếu, không có kết nối mạng nên việc lấy
những dẫn chứng bằng các hình ảnh minh họa gặp khó khăn.
3.2. Kiến nghị
Nhà trường nên quan tâm hơn nữa đến vấn đề GDSKSSVTN và coi đây là
một nội dung giáo dục không thể thiếu trong chương trình giáo dục của nhà
trường.
14
Nếu có thể, thì nhà trường nên có một giáo viên chuyên trách được đi tập
huấn chuyên sâu về GDSKSSVTN .Tổ chức thêm các buổi ngoại khóa chuyên
(2003), Sức khoẻ sinh sản vị thành niên, NXB Phụ nữ, Hà Nội.
16
DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Trịnh Thị Êm
Chức vụ và đơn vị công tác: Tổ Phó Chuyên Môn Tổ Lý-Hóa
Trường THPT Lê Lai – Ngọc Lặc – Thanh Hóa
Cấp đánh giá
xếp loại
TT
1.
Tên đề tài SKKN
Một số biện pháp dạy học
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh;
Tỉnh...)
Kết quả
đánh giá
PHỤ LỤC: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN HỌC SINH
Xin bạn vui lòng trả lơì một số câu hỏi dưới đây băng cách đánh dấu
(x)vào ô trống mà bạn coi là đúng nhất trong những câu trả lời có sẵn.
Câu 1: Theo bạn đặc điểm của một tình bạn tốt là?
Đặc điểm
Đúng
1
Hiểu và đồng cảm sâu sắc với nhau
2
Bao che khuyết điểm cho nhau
3
Chân thành tin cậy và có trách nhiệm với nhau
4
Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau “chia vui”,
“sẻ buồn” với nhau
5
Kết thành bè phái để làm mọi việc kể cả việc tốt
hoặc không tốt
6
Tụ tập những người cùng sở thích kể cả những sở
thích như rượu chè, cờ bạc… nếu ai đó không thực
hiện sẽ bị loại ra khỏi nhóm bạn
7
Tôn trọng sự khác biệt, không cảm thấy sự khó chịu
vì những khác biệt mang cá tính của mỗi người
8
Mỗi người có thể đồng thời kết bạn với nhiều người.
Quan hệ bàn bè rỗng rãi không làm giảm đi mức độ
3
Chỉ là sinh lý bản năng
4
Chỉ đơn thuần là sự thỏa mãn cho 1 sự đòi hỏi tự nhiên.
Câu 4: Bạn hiểu như thế nào là tình dục an toàn và có trách nhiệm. (Chỉ
chọn phương án đúng nhất)
1
2
3
4
Quan niệm
Đúng Sai
Là QHTD mà không gây có thai ngoài ý muốn và mắc
các BLTQĐTD kể cả lây nhiễm căn bệnh thế kỷ
HIV/AIDS
Là sử dụng một trong Các biện pháp tránh thai khi
QHTD
Là QHTD nhưng không để có thai ngoài ý muốn
Là QHTD mà không để lây mắc các bệnh LTQĐTD
Câu 5: Bạn biết gì về các biện pháp tránh thai thông dụng sau?
Tên các biện pháp tránh
thai.
Dành cho ai
Nam
niên
Hậu quả
Đúng
Sai
Không biết
1
Mắc bệnh phụ khoa
2
Suy nhược cơ thể
3
Vỡ dạ con
4
Mắc chứng vô sinh
5
Băng huyết
6
Dẫn đến tử vong
7
Viêm nhiễm đường sinh sản
8
Viêm nhiễm tử cung
9
Thủng tử cung
10
Nhiễm HIV/AIDS
Câu 7: Theo bạn phụ nữ mang thai và sinh đẻ trước tuổi 18 sẽ dẫn tới tình
trạng như thế nào?
Hậu quả
Đồng ý Phân
Không
Lậu
2
Giang mai
3
HIV/ADIS
4
Viêm gan B
5
Mụn rộp sinh dục
6
Sùi mào gà
7
Tất cả
8
Khác
Câu 9: Bạn hiểu như thế nào về vấn đề kết hôn sớm?
Quan niệm
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật hôn nhân và gia đình quy định tuổi kết
hôn của nữ là 18 và nam là 20.
Hôn nhân phải đặt nền tảng là tình yêu chân
chính.