Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt độngtheo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học vào dạy học chủ đề photpho - Pdf 57

PHẦN
1
MỞ ĐẦU

MỤC LỤC
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học
2.1.2. Vị trí, vai trò của tự học
2.1.3. Một số phương pháp và kĩ thuật tự học
2.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.3. CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.3.1. Tình huống xuất phát (hoạt động trải nghiệm - kết

nối)
2.3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
NỘI DUNG 2.3.3. Hoạt động hình thành kĩ năng mới (luyện tập)
2.3.4. Hoạt động tìm tòi và mở rộng
2.3.5. Xây dựng chủ đề dạy học
2.4. KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM
2.4.2. Kết quả nghiên cứu
2.4.2. Kết quả đối chứng
3
3.1. KẾT LUẬN
KẾT LUẬN 3.2. ĐỀ XUẤT
2

TRANG

định hướng phát triển năng lực học sinh đã được triển khai từ hơn 30 năm qua.
Hầu hết giáo viên hiện nay đã được trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực trong quá trình đào tạo tại các trường sư phạm cũng như
quá trình bồi dưỡng, tập huấn hằng năm. Tuy nhiên, việc thực hiện các phương
pháp dạy học tích cực trong thực tiễn còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả.
1


Nguyên nhân là chương trình hiện hành được thiết kế theo kiểu "xoáy ốc" nhiều
vòng nên trong nội bộ mỗi môn học, có những nội dung kiến thức được chia ra
các mức độ khác nhau để học ở các cấp học khác nhau (nhưng không thực sự
hợp lý và cần thiết); việc trình bày kiến thức trong sách giáo khoa theo định
hướng nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức; cùng
một chủ đề/vấn đề nhưng kiến thức lại được chia ra thành nhiều bài/tiết để dạy
học trong 45 phút không phù hợp với phương pháp dạy học tích cực; có những
nội dung kiến thức được đưa vào nhiều môn học; hình thức dạy học chủ yếu trên
lớp theo từng bài/tiết nhằm "truyền tải" hết những gì được viết trong sách giáo
khoa, chủ yếu là "hình thành kiến thức", ít thực hành, vận dụng kiến thức.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn và một số kinh nghiệm tiếp thu được khi
tham gia tập huấn tại Sở giáo dục, tôi thấy để nâng cao chất lượng bộ môn Hóa
học, người giáo viên phải phát huy tốt các phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt
động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học. Giáo viên chủ động lựa chọn
nội dung sách giáo khoa hiện hành để xây dựng các bài học theo chủ đề; thiết kế
tiến trình dạy học theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng
cao chất lượng tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học.
Trong sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) này, tôi xây dựng chủ đề “Sử dụng các
phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học
sinh tự học vào dạy học chủ đề “Photpho và hợp chất của photpho” hóa học
lớp 11 ở trường THPT Bá Thước”.
1.2. Mục đích nghiên cứu:

và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về
kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết
vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động
kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.
2.1.1. Tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học
Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là
người học luôn là chủ thể của nhận thức, tác động vào nội dung học một cách
tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập. Nói cách
khác, không ai học giúp cho người học được, vì thế muốn học được phải tự học.
Đặc điểm cơ bản quan trọng không thể thiếu của tự học là sự tự giác, tính
kiên trì, tích chủ động và sáng tạo của người học. Tuy nhiên, đối với học sinh
phổ thông để việc tự học đạt hiệu quả cần phải có sự hướng dẫn, trợ giúp của
giáo viên.
2.1.2. Vị trí, vai trò của tự học
Tự học được xem là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học. Trong quá
trình dạy học giáo viên không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức có sẵn,
yêu cầu học sinh ghi nhớ,… mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho
học sinh tự khám phá ra những quy luật, thuộc tính mới của kiến thức hay các
vấn đề khoa học.
Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho
học sinh trong quá trình học tập. Hoạt động tự học là biểu hiện của sự gắng sức
cao về nhiều mặt thông qua sự hưng phấn tích cực. Mà hưng phấn là tiền đề của
hứng thú, có hứng thú thì người học mới có sự tự giác, say mê trong học tập và
nghiên cứu.
2.1.3. Một số phương pháp và kĩ thuật tự học
Để học sinh tự học có hiệu quả, ngoài việc tạo động cơ, hứng thú cho các
em, cũng như hướng dẫn các em lập kế hoạch học tập hay tự kiểm tra đánh giá
còn cần sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật tự học thông dụng:
* Nghe hiệu quả
* Ghi chép hiệu quả

2.3.1. Tình huống xuất phát (hoạt động trải nghiệm – kết nối)
Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học
sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới. Giáo viên sẽ tạo tình
huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân học
sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệu hướng dẫn học; làm bộc lộ
"cái" học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học
sinh nhận ra "cái" chưa biết và muốn biết.
2.3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử
dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây
dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt
động học của học sinh.
2.3.3. Hoạt động hình thành kĩ năng mới (luyện tập)
Hoạt động luyện tập theo định hướng chuyển từ chú trọng kiểm tra kết
quả ghi nhớ kiến thức, sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá phong cách học
và năng lực vận dụng kiến thức để hướng tới phát triển năng lực của học sinh.

4


Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan
trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.
2.3.4. Hoạt động tìm tòi và mở rộng
Thông qua các kênh như đọc tài liệu, sách báo, truyền hình, internet, hỏi ý
kiến chuyên gia hay phụ huynh…học sinh được yêu cầu vận dụng kiến thức để
giải quyết những vấn đề trong thực tế, mở rộng thêm những kiến thức liên quan
đến bài học.
2.3.5. Xây dựng chủ đề dạy học
CHỦ ĐỀ: PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
Giới thiệu chung chủ đề:

- Sử dụng photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và trong
thực tế.
5


- Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hóa
học.
- Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, thành phần phần trăm về khối
lượng của muối photphat trong hỗn hợp.
Thái độ
Say mê, ứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học…
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về photpho và hợp chất của photpho
vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người…
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
Năng lực thực hành hóa học;
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;
Năng lực tính toán;
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, giá thí
nghiệm, bình tam giác…
- Hóa chất: P đỏ, nước cất, quỳ tím, dung dịch NaOH…
2. Chuẩn bị của học sinh
- Ôn lại kiến thức đã học về cấu hình, cách xác định vị trí nguyên tố trong
Bảng tuần hoàn.
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 (giáo viên đã chuẩn bị sẵn và phát cho học
sinh ở cuối buổi học trước).
III. Chuỗi các hoạt động học

a. Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến
thức mới của học sinh.
Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên của P một số tính
chất của photpho và hợp chất.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm câu chìa khóa “nó là gì?” từ các
hình ảnh gợi ý:
+ Hình ảnh bộ xương người (biếm họa vui)

+ Hình ảnh quả bom napan

7


+ Hình ảnh “ma chơi”

+ Một nguyên tố hóa học.
+ Thuộc ô thứ 15 trong Bảng tuần hoàn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Đã được giáo viên cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà)
Câu 1. Nguyên tố photpho có số hiệu nguyên tử là 15
+ Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho?
+ Tìm vị trí của nguyên tố P trong Bảng tuần hoàn?
+ Dự đoán số oxi hóa của P?
Câu 2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a. P + O2 t 
b. P + Cl2 t 
c. P2O5 + H2O  

B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình và tính chất vật lí (20 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Viết được cấu hình e, nêu được vị trí trong BTH và số oxi hóa của P.
- Phân biệt được điểm giống nhau và khác nhau liên quan đến tính chất
vật lí của P đỏ và P trắng.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- Cho học sinh hoạt động cá nhân : nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp tục
hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- Cho học sinh hoạt động nhóm để tìm hiều tính chất vật lí sau đó gọi 2
học sinh đại diện cho 2 nhóm lên nhập vai ”P đỏ” và ”P trắng” trả lời :
+ Bạn và tôi giống nhau ở điểm gì ? (mỗi bạn trả lời 1 ý)
+ Bạn và tôi khác nhau như thế nào?
+ Bạn bảo quản thế nào?
+ Tôi và bạn ai hoạt động mạnh hơn ?
+ Bạn chuyển hóa thành tôi như thế nào ?
c. Sản phẩm đánh giá hoạt động
Học sinh hoàn thành được nội dung kiến thức sau :
9


Nội dung
P trắng
P đỏ
Cấu hình
electron, vị trí
P: 1s22s22p63s23p3 => Ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA
trong BTH, số oxi 15
hóa
Trạng thái, màu Chất rắn trong suốt, màu trắng

thường, không phát quang trong
bóng tối.
Không tan trong nước và các dung
môi thông thường.

Để vào lọ đậy kín

Chuyển hóa

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của photpho (15 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được tính chất hóa học của photpho là tính oxi hóa và tính khử.
- Viết được các phản ứng minh họa.
- Giải thích được vì sao độ hoạt động của photpho lại mạnh hơn nitơ.
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- Học sinh hoạt động nhóm: Từ số oxi hóa của P kết hợp với kiến thức đã
học của nitơ, giáo viên yêu cầu học sinh dự đoán tính chất của photpho.
- Giáo viên mời đại diện các nhóm lên viết phương trình của P với O 2;
Cl2; Zn và Ca.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm: so sánh tính chất hóa học của photpho
so với nitơ. Giải thích vì sao nguyên tố photpho có độ âm điện hơn nguyên tố
nitơ nhưng đơn chất phopho hoạt động hóa học mạnh hơn đơn chất nitơ? Vì sao
nitơ có hóa trị tối đa là IV, còn photpho có hóa trị tối đa là V?
c. Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động
- Nêu được P có tính oxi hóa và tính khử.
- Viết được các phản ứng xảy ra giữa P với O 2 (dư); O2 (thiếu); Cl2 (dư); Cl2 (thiếu);
Zn và Ca:
* Tính khử
0


0

5

tC
2 P  5Cl2 ���
2 P Cl5 (photpho pentaclorua)
* Tính oxi hóa:
Photpho thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với một số kim loại hoạt động
tạo ra photphua kim loại.

Thí dụ:

0

0

3

0

t C
2 P  3Ca ��
� Ca3 P 2
0

0

( can xi photphua)


vào vở để buổi sau kiểm tra hoặc cho các nhóm kiểm tra chéo lẫn nhau.
c. Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: sản phẩm của các nhóm về trạng thái tự nhiên, ứng dụng và
cách điều chế photpho.
* Trong tự nhiên, photpho tồn tại dạng hợp chất, hai khoáng vật chính của
photpho là: photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2. ngoài ra, còn có trong
protein thực vật; trong xương, bắp thịt, tế bào não … của người, động vật.
11


* Điều chế photpho trong công nghiệp: nung quặng apatit hay photphorit
với cát, than cốc trong lò điện:
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C t  2P + 3CaSiO3 + 5CO
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: thông qua quan sát các nhóm thảo
luận, giáo viên có những gợi ý giúp học sinh kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Thông qua báo cáo sản phẩm của các
nhóm, giáo viên giúp học sinh chuẩn hóa kiến thức.
- Giáo viên liên hệ đến những ứng dụng của photpho đã đề cập ở phần trải
nghiệm – kết nối.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của H3PO4
(5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Nêu được cấu tạo phân tử H3PO4, số oxi hóa của P trong phân tử.
- Nêu được tính chất vật lí của H3PO4 (tính tan, màu sắc).
b. Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động cá nhân:
* Học sinh nghiên cứu sgk và cho biết cấu tạo của phân tử H3PO4.
* Tìm hiểu các tính chất vật lí của H3PO4.
- Hoạt động chung cả lớp: giáo viên mời 1 số học sinh báo cáo, các học
sinh khác bổ xung, góp ý, giáo viên chốt lại kiến thức.

- Giáo viên liên hệ đến phản ứng của H 3PO4 với NaOH trong phiếu học
tập số 1 ở phần trải nghiệm - kết nối.
c. Sản phẩm, đánh giá hiệu quả hoạt động
- Học sinh chốt được axit H3PO4 là axit trung bình, phân li 3 nấc:
H3PO4  H2PO4- + H+
H2PO4-  HPO42- + H+
HPO42-  PO43- + H+
- Khi tác dụng với dung dịch kiềm thì tùy vào tỉ lệ có thể tạo ra 1 muối
hay hỗn hợp muối.
H3PO4 + NaOH  NaH2PO4 + H2O
NaH2PO4 + NaOH  Na2HPO4 + H2O
Na2HPO4 + NaOH  Na3PO4 + H2O
- Khác với axit HNO3, axit photphoric không có tính oxi hóa.
- Nêu được các phương pháp điều chế axit photphorictrong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp.
* Trong phòng thí nghiệm:
t
P + 5HNO3 đặc ��
� H3PO4 + 5NO2 + H2O
* Trong công nghiệp:
Đi từ quặng photphorit hoặc apatit.
t
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc ��
� 2 H3PO4 + 3CaSO4 �
Đi từ photpho: có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn.
t
4P + 5O2 ��
� 2P2O5
P2O5 + 3 H2O � 2 H3PO4
- Nêu được một số ứng dụng của axit H3PO4 như: sản xuất phân bón (phân


C. Hoạt động hình thành kỹ năng mới (Luyện tập): 35 phút
1. Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức tính chất của photpho, axit H 3PO4 và muối
photphat.
- Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát
hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.
2. Phương thức hoạt động:
- Ở hoạt động này giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân là chủ yếu
bên cạnh đó có thể cho học sinh ghép đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để thảo luận
giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 2.
- Hoạt động chung cả lớp: Mời một số nhóm lên trình bày kết quả, các
nhóm còn lại góp ý, bổ sung. Giáo viên giúp học sinh nhận ra những chỗ sai cần
chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
0

0

0

,t
,t
2 C ,1200 C
Ca3 ( PO4 ) 2  SiO
   A  Ca
 B  HCl
  C  O2

A. 1
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 9,3 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo
thành tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được m gam muối. Giá trị
của m là
A. 38,2.
B. 40,4.
C. 49,2.
D. 65,6.
14


Câu 8. Hòa tan 14,2g P2O5 trong dung dịch 250g H3PO4 9,8%. Nồng độ dung
dịch axit H3PO4 mới là
A. 5,4%
B. 14,7%
C. 16,8%
D. 16,7%
Câu 9.(A-2007) Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung
dịch thu được có các chất:
A. K3PO4, K2HPO4.
B. K2HPO4,
KH2PO4.
C. K3PO4, KOH.
D. H3PO4, KH2PO4.
Câu 10. (A-2008) Khối lượng quặng photphorit chứa 65% Ca 3(PO4)2 cần lấy để
điều chế 150 kg photpho là (có 3% P hao hụt trong quá trình sản xuất).
A. 1,189 tấn

4. Sản phẩm hoạt động:
Bài viết/ báo cáo hay trình bày bằng powerpoint.
5. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả hoạt động vận dụng và
tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, kịp thời động viên, khích lệ
học sinh.
2. 4. KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM

15


Một trong những điểm tôi đã làm là “Sử dụng các phương pháp và kĩ
thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học vào dạy
học chủ đề “Photpho và hợp chất của photpho” hóa học lớp 11 ở trường THPT
Bá Thước”. Trong phạm vi đề tài tôi đã thiết kế hai nội dung kiến thức về
photpho và hợp chất của photpho thành một chủ đề chung, đề tài được thiết kế
thành chuỗi các hoạt động theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực,
cho phép học sinh phát huy hết năng lực tự học, học sinh sẽ có cảm giác như “tự
mình khám phá” được tri thức vậy. Điều này giúp học sinh có thể nắm được kiến
thức một cách tự nhiên nhất, gần gũi nhất, không gây nhàm chán, xa lạ; lại có
tác dụng kích thích tính chủ động, sáng tạo, hứng thú trong môn học; làm cho
hoá học không khô khan, bớt đi tính đặc thù và phức tạp.
2.4.1. Kết quả nghiên cứu:
Bản thân tôi nhờ vận dụng chủ đề “Sử dụng các phương pháp và kĩ thuật
tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học vào dạy học
chuyên đề “Photpho và hợp chất của photpho” hóa học lớp 11 ở trường THPT
Bá Thước”. Tôi đã đạt được một số kết quả rất khả thi.
Học sinh của tôi trở nên thích học môn hoá hơn, thích thú với những giờ
dạy của tôi hơn, rất nhiều học sinh đã về nhà hoàn thành rất tốt hoạt động tìm tòi
và mở rộng.

01
(3,34%)
01
(2,94%)
05
(13,89%)

Kết quả
Khá
Trung bình
15
10
(50%)
(33,33%)
05
22
(16,67%)
(73,33%)
05
24
(14,7%)
(70,59%)
15
15
(41,67%)
(41,67%)

Yếu – Kém
01
(3,34%)


Tổ chức nhiều chuyên đề có chất lượng, có giờ dạy minh hoạ hoặc
bằng băng đĩa hình, thí nghiệm tự tạo.

Tổ chức các buổi ngoại khóa để các em học sinh trao đổi về cách
học tập của mình, phổ biến cách học của mình cho các bạn khác tham khảo.

Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm hóa chất, đồ dùng dạy học
cho giáo viên và học sinh. Yêu cầu đồ dùng, thiết bị, hóa chất có chất lượng.

lượng.

Bổ sung đội ngũ giáo viên môn Hóa đủ cả về chất lượng và số

* Đối với giáo viên:

Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để biết cách khai thác tài
nguyên dạy học trên mạng internet, có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang
thiết bị dạy học hiện đại.

Với kết quả này của đề tài, bản thân tôi rất mong được các bạn
đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên dạy môn Hóa có
thể áp dụng đề tài này vào quá trình thiết kế bài giảng nhằm để tạo hứng thú,
lòng say mê với môn học, từ đó giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ
động.
17


XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Họ và tên tác giả:
Lê Anh Dũng
Chức vụ :
Tổ phó chuyên môn
Đơn vị công tác: Trường THPT Bá Thước

TT

1.

Tên đề tài SKKN

Dạy học hóa học gắn với
thực tiễn nhằm tăng hứng

Cấp đánh giá xếp
loại
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh; Tỉnh...)

Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B, hoặc C)

Năm học
đánh giá
xếp loại

Ngành Giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status