Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải cúa một số KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 57

LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong đồ án
này là trung thực và chưa hề được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
khác. Những kết quả nghiên cứu, kế thừa các công trình khoa học khác đều được
trích dẫn theo đúng quy định.
Sinh viên xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Sinh viên thực hiện

Phạm Trường Thảo Nguyên


LỜI CẢM ƠN
Qua khoảng thời gian học tại trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội, sinh viên muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô trong nhà trường
đã truyền đạt cho sinh viên những kiến thức bổ ích về khoa học môi trường, công
nghệ môi trường và kỹ thuật môi trường.
Sinh viên xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Thị Thục Anh, là người đã
tận tình trực tiếp hướng dẫn sinh viên từng bước một và luôn khuyến khích động
viên trong suốt thời gian làm đồ án.
Đặc biệt, sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạc sỹ Bùi Hồng Long
- Trưởng phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Tiến sỹ Nguyễn Hồng Dương –
chuyên viên phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường – Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh Quảng Ninh đã hướng dẫn, chỉ dạy sinh viên trong toàn thời gian làm đồ án và
truyền đạt những kinh nghiệm bổ ích cho sinh viên trong học tập, nghiên cứu cũng
như những định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Lòng cảm ơn sâu sắc của sinh viên xin được gửi đến các thầy, các cô giảng
viên Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã đào
tạo và truyền đạt kiến thức cho sinh viên trong gần 4 năm học vừa qua.
Nhân đây sinh viên xin gửi lời cảm ơn tự đáy lòng mình đến gia đình và bạn

Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chemical Oxygen Deman – Nhu cầu ôxi hoá học
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Khu công nghiệp
Kế hoạch đầu tư
Khu kinh tế
Tiêu chuẩn cho phép
Tài nguyên Môi trường
Total Suspended Solids - Tổng rắn lơ lửng
Xử lý nước thải tập trung


DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ninh một hình ảnh của Việt Nam thu nhỏ tại vùng Đông Bắc Việt Nam,
có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của cả nước; là tỉnh duy nhất trong cả nước có đường biên giới trên biển và trên bộ
giáp với Trung Quốc. Có đường biên giới giáp Trung quốc dài 112km; đường bờ
biển dài 250km. Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 611.091,3 ha; dân số là 1.258
triệu người. Quảng Ninh giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có Vịnh Hạ Long - Di
sản thiên nhiên thế giới; có nhiều ưu thế nổi trội cho phát triển kinh tế biển, kinh tế
du lịch, kinh tế cửa khẩu, cho phát triển sản xuất công nghiệp, khai khoáng, nhiệt
điện, xi măng, cơ khí, đóng tàu...
Với lợi thế quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, trong 10 năm gần đây,

đến nay đã được 17 năm, với công nghệ xử lý sinh học rất phổ biến và được nhiều
KCN áp dụng; Trạm xử lý nước thải của KCN Việt Hưng được xây đựng từ năm
2016 với mô hình xử lý kết hợp cả 3 phương pháp cơ học – hóa lý – sinh học. Đây
là công nghệ tiên tiến hiện nay và đã được ứng dụng thành công tại nhiều cụm công
nghiệp và khu công nghiệp có tính chất nước thải tương tự. Từ đó, có thể so sánh
công nghệ của 2 KCN đó và hiệu quả xử lý cũng như loại hình hoạt động sản xuất
giữa chúng. Do đó sinh viên tiến hành thực hiện đề tài đồ án với tiêu đề “ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải khu công nghiệp Cái Lân và khu công
nghiệp Việt Hưng.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý về nước thải đối với 2
KCN nói trên.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về hệ thống XLNTTT của các KCN đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu đánh giá thành phần tính chất nước thải của KCN Cái Lân và
KCN Việt Hưng
- Đánh giá thực trạng quản lý nước thải và giải pháp xử lý của KCN Việt
Hưng và KCN Cái Lân
8


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Điều kiện địa lý
Quảng Ninh là một tỉnh thuộc khu vực Đông Bắc Bộ, có vị trí địa lý đặc biệt
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội cũng như quốc phòng, an ninh của cả

c) Tình hình biển đổi khí hậu, thủy văn
 Tình hình biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và Quảng
Ninh không nằm ngoài xu thế đó. Theo nghiên cứu của cơ quan khí tượng, thủy văn
quốc gia và địa phương, những năm gần đây, khí hậu ở Quảng Ninh đã có những
dấu hiệu khác thường. Nhiệt độ trung bình mỗi năm trên địa bàn tỉnh tăng khoảng
0,10C, nắng nóng có xu hướng xuất hiện sớm và kết thức muộn. Số đợt nóng nhiều
hơn, xảy ra cục bộ và diễn biến phức tạp. Số ngày nóng gay gắt cũng nhiều hơn.
Diễn biến mưa cũng phức tạp hơn, xuất hiện nhiều trận mưa lớn bất thường kèm
10


theo mưa đá có ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống nhân dân và các lĩnh vực kinh tế
của tỉnh [1].

11


 Diễn biến mưa
Lượng mưa: Lượng mưa ở tất cả các khu vực đều giảm. Nơi giảm nhiều nhất
là khu vực Móng Cái - Quảng Hà - Bình Liêu khoảng 500-800mm/năm. Nơi giảm ít
nhất là khu vực từ Hạ Long - Cửa Ông - Tiên Yên khoảng 200-300mm/năm. Trung
tâm mưa lớn là khu vực Quảng Hà - Móng Cái và trung tâm mưa nhỏ là vẫn là khu
vực Đông Triều - Uông Bí.
Số ngày mưa và cường độ mưa: Số ngày mưa năm ở các nơi đều giảm mạnh, riêng
Cửa Ông lại có nhiều ngày mưa hơn, vượt cả Móng Cái và trở thành nơi có nhiều mưa
nhất ở Quảng Ninh. Nơi ít mưa nhất vẫn là khu vực Đông Triều – Uông Bí [1].
 Bão và áp thấp nhiệt đới
Với Quảng Ninh ảnh hưởng của bão không còn đáng kể. Song sự kết hợp của
gió mùa Đông Bắc trong các tháng này với hoạt động của bão lại gây ra gió mạnh

điều tra sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2017, dân số Quảng
Ninh hiện nay có 1.258.100 người, trong đó nam chiếm 50,5%;
Tỷ lệ dân thành thị: năm 2017 là 64,1%, đứng thứ 3 trên toàn quốc (sau TP Hồ
Chí Minh và TP Đà Nẵng) với số dân thành thị là 806.442,1 người. Dân số ở khu
vực nông thôn là 451.657,9 người, chiếm 35,9%. Đất ở nông thôn: bình quân 316.5
m2/ hộ, chiếm 47,99% diện tích đất ở, đất ở đô thị bình quân 301.4 m2/ hộ, chiếm
52.01% diện tích đất ở. Sự phân bố dân cư không đồng đều theo hướng tập trung ở
đô thị và thưa thớt ở nông thôn, miền núi và hải đảo.
Quá trình đô thị hóa của tỉnh Quảng Ninh có tốc độ khá cao. So với tỷ lệ đô thị
hóa của cả nước, thì Quảng Ninh có sự chênh lệch rõ rệt. Năm 2017, tỉnh Quảng
Ninh có 14 đô thị, tỷ lệ đô thị hoá đạt 70-75%, ngoài ra còn có 26 điểm dân cư là
các thị tứ, trung tâm cụm xã phân bổ trong vùng dân cư nông thôn và hải đảo [2].
c) Tình hình phát triển công nghiệp và năng lượng
Ngành công nghiệp vẫn duy trì có tốc độ tăng trưởng nhanh, giá trị sản xuất
bình quân tăng 15,8%/năm. Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu
kinh tế của tỉnh đạt giá trị lớn (đến năm 2010 đạt 54,76%) và sẽ duy trì ổn định ở
mức trên 50%. Các ngành công nghiệp có vai trò quan trọng của tỉnh bao gồm: khai
thác than, nhiệt điện chạy than, xi măng, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, chế
biến thực phẩm và chế biến hải sản. Sản xuất công nghiệp theo hướng giảm dần tỷ
trọng công nghiệp khai khoáng và tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến.
Trên địa bàn tỉnh đến nay đã có 5/11 KCN đã thành lập (KCN Việt Hưng,
13


KCN Hải Yên, KCN Cái Lân, KCN Đông Mai, KCN Texhong Hải Hà giai đoạn 1
thuộc KCN – Cảng biển Hải Hà). Trong đó, KCN Cái Lân đã có 61 dự án đi vào
hoạt động, KCN Việt Hưng có 08 dự án, KCN Hải Yên có 04 dự án, KCN Đông
Mai có 02 dự án và KCN Texhong Hải Hà có 10 dự án).
Dự báo ngành công nghiệp tiếp tục thực hiện chủ trương đẩy mạnh phát triển
công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh. Ưu tiên phát

lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt trên 50%; Khôi phục và lắp đặt hệ thống
kết hợp thoát nước mưa và nước thải; Các khu đô thị đạt chuẩn về mật độ đường
giao thông; hệ thống đèn đường được nâng cấp [2].
e) Tình hình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng ước đạt 67.178 ha. Tổng sản lượng lương
thực ước đạt 223,6 nghìn tấn tăng 1,9% cùng kỳ. Các địa phương đã chuyển đổi
trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây cho năng suất, chất lượng cao. Công tác quản
lý thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, vật tư nông nghiệp được tăng cường.
Chăn nuôi: Trên địa bàn tỉnh ổn định, không phát sinh các dịch bệnh nguy
hiểm, lây lan thành dịch. Các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi duy trì quy mô đàn,
tiếp tục mở rộng sản xuất, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi;
đến nay, toàn tỉnh có 223 trang trại. Công tác kiểm soát giết mổ, phòng chống dịch
bệnh, tiêm phòng, khử trùng, tiêu độc được thực hiện thường xuyên.
Lâm nghiệp: Tập trung bảo vệ, phát triển rừng đặc rụng, rừng phòng hộ và
rừng sản xuất, hoàn thành lập điều chỉnh quy hoạch ba rừng đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030; toàn tỉnh trồng được 12.320 ha rừng tập trung, bằng 100,1%
cùng kỳ; trồng rừng thay thế đạt 248,6 ha; trồng cây phân tán các loại 478.000 cây;
tỷ lệ che phủ rừng 54,5%, đạt kế hoạch năm.
Thuỷ sản: Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 124.282 tấn, tăng 6,1% cùng kỳ,
trong đó: khai thác 64.922 tấn, tăng 3,2%, nuôi trồng 59.360 tấn, tăng 9,4%; đã thả
4,96 tỷ con giống trên diện tích 21.425 ha, tăng 780 ha so với cùng kỳ; sản xuất,
cung ứng giống thủy sản đạt 880 triệu con giống.
Thủy lợi: Trữ lượng nước ở 25 hồ đập là 249 triệu m 3, giảm 10,2 triệu m3 so
với tháng trước, giảm 6,1 triệu m3 so với cùng kỳ; nguồn nước đảm bảo phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân; tỷ lệ số dân nông thôn được sử
dụng nước hợp hợp sinh tăng so với kế hoạch [2].
f) Tình hình phát triển thương mại, dịch vụ
15




16


- 01 KCN đang tiến hành các thủ tục đầu tư – KCN Hoành Bồ (đã báo cáo Bộ
KHĐT điều chỉnh giảm diện tích còn 136 ha);
- 02 KCN đang thu hút, tìm kiếm nhà đầu tư hạ tầng: KCN Quán Triều. KCN
phụ trợ ngành than; KCN Tiên Yên đang được đề xuất điều chỉnh đưa ra khỏi quy
hoạch phát triển KCN trên địa bàn tỉnh; 04 KKT đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch chung KKT.
Vị trí của các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy hoạch được thể
hiện trên hình 1.1.

Hình 1.2. Bản đồ quy hoạch KCN, KKT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Năm 2018, tổng vốn thu hút đầu tư trên địa bàn KCN, KKT đạt 936 tỷ đồng
(gồm 40.874 triệu USD và 14 tỷ đồng) đạt 13,63% kế hoạch thu hút FDI năm 2018.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp trong các KKT, KCN
khá ổn định, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, nhiều doanh nghiệp đã
mở rộng quy mô sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chỉ tính
riêng 2017, doanh thu các dự án FDI đạt 1,4 tỷ đồng, tổng giá trị xuất khẩu đạt 875
triệu USD, nộp ngân sách nhà nước đạt 1.143 tỷ đồng.

17


1.2.2. Tình hình hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp
Hiện nay, 11 KCN với tổng diện tích là 11.741,7 ha, đã có 09 Dự án đầu tư
kinh doanh hạ tầng KCN được cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư với tổng vốn
đầu tư đạt 23.387,44 tỷ đồng; tỷ lệ lấp đầy trong KCN đang hoạt động là 41,67%.
Ban hiện đang đề xuất UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa KCN


tích
(ha)

KCN Cái Lân

TP.Hạ

1997

Long

KCN Hải Yên

TP. Móng

2005

Cái

305,3

182,4

18

Lao
động

5.082


TT

3

4

5

6

Tên KCN
Năm thành lập

Diện
Địa điểm

tích
(ha)

KCN Việt Hưng

TP. Hạ

2006

Long

KCN Đông Mai



lấp

tư công trình xử

đầy

lý nước thải
2x1.000 m3/ngày

23,4
%

8,8%

đêm
Trạm xử lý nước
thải công suất 300
m3/ngày đêm
Trạm xử lý nước
thải tạm thời công
suất 300 m3/ngày

đêm
Đang thực hiện các thủ tục đầu tư
681

(đã báo cáo Bộ KHĐT giảm diện
tích còn 136,35 ha).


7.1

7.2

8

KCN Đầm Nhà
Mạc
KCN và cảng

3.710
TX.Quảng

Nam Tiền Phong
Tổ hợp cảng

Yên

biển và KCN tại

TX.Quảng

khu vực đầm

Yên

Nhà Mạc
KCN Sông

TX.Quảng

động

Tỷ lệ

Hiện trạng đầu

lấp

tư công trình xử

đầy

lý nước thải

Các KCN này đã được bổ sung vào
quy hoạch phát triển các KCN Việt
9

KCN Quán Triều Đông Triều

150

Nam đến năm 2020. Hiện đang
triển khai các bước lập quy hoạch
và kêu gọi các nhà đầu tư kinh
doanh hạ tầng Khu công nghiệp.

10

Phụ trợ ngành

ST

KCN

Tổng số dự án

T

Dự án FDI

Dự án
trong

20


Đang
hoạt
động
1
2
3
4
5

Cái Lân
Hải Yên
Việt Hưng
Đông Mai
Texhong Hải Hà

45
1
4
0
0
50

Nhận xét: từ bảng cho thấy số lượng dự án FDI đầu tư vào KCN chiếm tương
đối nhiều, chiếm 41% tổng dự án của toàn tỉnh. Những dự án chưa hoạt động hoặc
tạm ngừng hoạt động cần phải có giải pháp và chủ trương nhằm đẩy mạnh đầu tư.
Số các dự án trong nước vẫn nhiều nhất chiếm 59%.
1.2.3. Tổng quan về khu công nghiệp Việt Hưng và khu công nghiệp Cái Lân
Trong đồ án này, sinh viên nghiên cứu và đánh giá về hiệu quả xử lý nước thải
của 2 KCN cụ thể là KCN Cái Lân và KCN Việt Hưng.
a) KCN Cái Lân
 Vị trí địa lý
KCN Cái Lân thuộc phường Giếng Đáy, TP. Hạ Long tỉnh Quảng Ninh. Có vị
trí phía Bắc giáp bờ biển Cửa Lục, phía Nam giáp đồi bát úp phường Bãi Cháy và
khu dân cư, phía Đông giáp khu vực cảng Cái Lân, phía Tây giáp khu dân cư
phường Giếng Đáy.
Là nơi có vị trí địa lý quan trọng đối với việc phát triển công nghiệp của địa
phương, đặc biệt là ngay sau cảng Cái Lân. Vì thế ở thời điểm hiện tại, KCN Cái
Lân phát triển nhất trong 5 KCN đang đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh với tỉ lệ lấp
đầy là 100% với 39 dự án đang hoạt động, vị trí cúa KCN Cái Lân được thể hiện
trên hình 1.3.

21


Hình 1.3. Vị trí địa lý KCN Cái Lân


S
T

Tên dự án

Lĩnh vực/ Tổng lượng nước
Sản phẩm

T

1

2

thải phát sinh
(m3/ngày đêm)

DA nhà máy chế
biến gỗ
SX Lắp ráp thiết
bị vệ sinh

Dăm gỗ

80

5

gây ô


Đầu tư sản xuất,

SX Vải bạt

HTXLNT hóa lý, đấu nối

3

vào HTXLNT TT KCN

bộ Hoa Nguyên
4

Tự xử lý

Nguy cơ

Bể tự hoại 3 ngăn,

Nhà máy thiết bị
3

Đấu nối vào HTXLNTTT/

Bể tự hoại 3 ngăn, đấu nối
vào HTXLNT TT KCN

3



S
T

Tên dự án

Lĩnh vực/ Tổng lượng nước
Sản phẩm

T

thải phát sinh
(m3/ngày đêm)

Đấu nối vào HTXLNTTT/
Tự xử lý

Nguy cơ
gây ô
nhiễm

thiết bị xây dựng,
kiến trúc
Nhà máy SX sợi
6

hóa học thế kỷ
mới

Bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống


HTXLNT TT KCN

xuất nến xuất
khẩu
DA Nhà máy chế
8

phẩm nhựa Minh
tường Việt Nam

SX nhựa,
bao bì

2

Sản xuất, kinh
9

doanh bật lửa khí

SX bao bì

7

SX bột mỳ

4

Tự xử lý

SX bật lửa

thể
10

Bể tự hoại 3 ngăn, đấu nối

Công ty TNHH

Sản xuất,

Dầu thực vật Cái

kinh doanh

Lân

dầu ăn

Nhà máy xay lúa

Sản xuất



bột mỳ

6,7

24


Xưởng sản xuất
dăm gỗ xuất khẩu

1.08

Dự án Thăng
15

Long Gas Cái

5

Lân.
Xây dựng trạm
16

trộn bê tông Hạ

18

DA SX gạch
không nung
DA bãi chứa hàng
hóa và cầu cảng

Tự xử lý
Tự xử lý
Bể tự hoại 3 ngăn, đấu nối
vào HTXLNT TT KCN

Tự xử lý

2

7

Tự xử lý

1

DA Đầu tư xây
20

dựng mở rộng
kho cảng xăng
dầu
Kinh doanh vận

21

chuyển bia rượu,
nước giải khát và

4

Bể tự hoại 3 ngăn, đấu nối
vào HTXLNT TT KCN

2


HTXLNT TT KCN

chuyển bia.

25

1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status