Tích hợp hiệu quả kiến thức liên môn để dạy tiết 10 11 bài an dương vương và mỵ châu trọng thủy ngữ văn 10 ở trường THPT 4 thọ xuân - Pdf 57

Mục lục
Trang
Mục lục..................................................................................................................1
1. Mở đầu...............................................................................................................2
1.1. Lí do chọn đề tài.............................................................................................2
1.2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................3
1.3. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................3
1.5. Những điểm mới của SKKN..........................................................................3
2. Nội dung............................................................................................................4
2.1. Cơ sở lí luận....................................................................................................4
2.2. Thực trạng vấn đề...........................................................................................4
2.3. Giải pháp và tổ chức thực hiện......................................................................7
2.3.1. Xác định mục tiêu bài dạy...........................................................................7
2.3.2. Xác định nội dung tích hợp..........................................................................8
2.3.3. Xác định phương pháp áp dụng..................................................................9
2.3.4. Xác định cụ thể các bài được tích hợp......................................................11
2.3.5 Giáo án tích hợp mô tả chi tiết...................................................................12
2.4. Hiệu quả của việc kiểm tra, đánh giá...........................................................19
3. Kết luận, kiến nghị..........................................................................................20
3.1. Kết luận....................................................................................................…20
3.2. Kiến nghị......................................................................................................20
Tài liệu tham khảo...............................................................................................20
Danh mục SKKN.................................................................................................21

1


1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn trung học phổ thông,

Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài Tích hợp hiệu quả kiến thức liên môn để
dạy tiết 10-11 bài An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy Ngữ văn 10 ở trường
THPT 4 Thọ Xuân làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm (SKKN).
1.2. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, người viết hướng tới việc tích hợp kiến thức giữa môn
Ngữ văn với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân vào dạy bài học cụ thể

2


Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy trong sách giáo khoa Ngữ văn
10 trên các phương diện sau:
Về kiến thức: Vận dụng kiến thức liên môn phần lý tuyết để thực hành giáo án
dạy đọc hiểu tác phẩm cụ thể.
Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức liên môn để giảng dạy, đánh giá bài học theo
năng lực học sinh. Rèn kỹ năng viết đoạn văn, làm bài văn nghị luận văn học.
Về thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của việc vận dụng kiến thức liên
môn trong tiếp cận bài học.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Là học sinh khối 10 học chương trình cơ bản ở Trường THPT 4
Thọ Xuân, Thanh Hóa.
Phạm vi nghiên cứu: Các văn bản liên môn có liên quan đến bài dạy thuộc
chương trình sách giáo khoa Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa lí, Giáo dục công dân lớp 10
cơ bản.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát, thống kê phân loại
Phương pháp đánh giá kết quả bài học
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
1.5. Những điểm mới của Sáng kiến kinh nghiệm
Hiện nay, tích hợp kiến thức liên môn vào dạy ngữ văn là xu hướng mới mang

dung kiến thức tích hợp mà cần thiết phải xây dựng một hệ thống việc làm, thao tác
tương ứng nhằm tổ chức, dẫn dắt học sinh từng bước thực hiện để chiếm lĩnh đối
tượng học tập, nội dung môn học, đồng thời hình thành, phát triển năng lực, kĩ năng
tích hợp, tránh áp đặt một cách làm duy nhất. Giờ học Ngữ văn theo quan điểm tích
hợp phải là một giờ học hoạt động phức hợp đòi hỏi sự tích hợp các kĩ năng, năng
lực liên môn để giải quyết nội dung tích hợp, chứ không phải sự tác động các hoạt
động, kĩ năng riêng rẽ lên một nội dung riêng rẽ thuộc “nội bộ phân môn”.
Quan điểm dạy học tích hợp hay dạy cách học, dạy tự đọc, tự học không coi
nhẹ việc cung cấp tri thức cho học sinh. Vấn đề là phải xử lí đúng đắn mối quan hệ
giữa bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện kĩ năng và hình thành, phát triển năng lực, tiềm
lực cho học sinh.
Ngày nay nhiều lí thuyết hiện đại về quá trình học tập đã nhấn mạnh rằng hoạt
động của học sinh trước hết là học cách học. Theo ý nghĩa đó, quan điểm dạy học
tích hợp đòi hỏi giáo viên phải có cách dạy chú trọng phát triển ở học sinh cách
thức lĩnh hội kiến thức và năng lực, phải dạy cho học sinh cách thức hành động để
hình thành kiến thức và kĩ năng cho chính mình, phải có cách dạy buộc học sinh
phải tự đọc, tự học để hình thành thói quen tự đọc, tự học suốt đời, coi đó cũng là
một hoạt động đọc hiểu trong suốt quá trình học tập ở nhà trường.
Như vậy, quan điểm tích hợp liên môn cụ thể là vận dụng cùng một lúc nhiều
môn học khác nhau để giải quyết các vấn đề đặt ra trong tác phẩm và phải được
quán triệt trong các môn học: từ Đọc văn, Tiếng Việt đến Làm văn đến các môn
khác như Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân; quán triệt trong mọi khâu của quá
trình dạy học; quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích hợp trong
chương trình, tích hợp trong sách giáo khoa, tích hợp trong phương pháp dạy học
của giáo viên và tích hợp các môn học khác trong hoạt động học tập của học sinh.
2.2. Thực trạng vấn đề tại trường THPT 4 Thọ Xuân
Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy phương pháp giảng dạy truyền thống
giữa các phân môn chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau tách rời từng phương diện
kiến thức, học sinh hoạt động chưa tích cực, hiệu quả đem lại cũng chưa cao.


học thì giáo viên sẽ cho học sinh xem video ca nhạc với các chủ đề viết về cội
nguồn dân tộc để giới thiệu bài. Những bài hát được có thể sử dụng là: Lời ru Âu
Lạc, Dòng máu Lạc Hồng…
* Khi kết thúc phần tìm hiểu nội dung giáo viên có thể cho học sinh xem phim
hoạt hình về truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” để chuyển sang phần tổng kết bài
học.
* Trong quá trình giảng dạy, để giúp học sinh hiểu được thời đại lịch sử buổi
đầu dựng nước thì giáo viên đặt câu hỏi tích hợp với kiến thức môn Lịch sử bài
Nước Văn Lang.
Giáo viên hỏi: Hãy cho biết truyền thuyết mà chúng ta đang tìm hiểu nói về
thời đại nào của nước ta?
- Học sinh trả lời: Thời đại Hùng Vương
- Giáo viên hỏi: Đất nước ta thời ấy có tên gọi là gì?
5


- Học sinh trả lời: Hùng Vương lên ngôi đặt tên nước là Văn Lang.
* Tích hợp kiến thức Địa lí:
- Giáo viên hỏi: Kinh đô thời ấy đặt ở đâu? Địa danh ấy ngày nay là phường,
thành phố nào?
- Học sinh trả lời: Đóng đô ở Phong Châu ngày nay là phường Bạch Hạc,
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
* Tích hợp kiến thức môn GDCD bài Biết ơn
- Giáo viên hỏi: Hằng năm nhân dân ta vẫn nhớ đến ngày giỗ Tổ Hùng Vương
và rất nhiều người đã hành hương về với đất Tổ, về thăm Đền Hùng. Ngày giỗ Tổ
Hùng Vương là ngày nào? Câu ca nào nói đến điều này?
- Học sinh trả lời:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3
Ví dụ 2:

các đền thờ; giúp đỡ các gia đình thương binh, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, làm tốt
công tác đền ơn đáp nghĩa…
- Giáo viên tích hợp môn Địa lí hỏi : Làng Gióng hay làng Phù Đổng hiện
nay ở đâu?
- Học sinh trả lời: Làng Gióng nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội. Gia
Lâm là một huyện ngoại thành phía đông của thành phố Hà Nội. Đây là cửa ngõ
phía đông của thủ đô.
Ví dụ 4:
Dạy bài “Bài học đường đời đầu tiên”, giáo viên tích hợp với môn GDCD
bài Sống chan hòa với mọi người để giáo dục học sinh về sự chan hòa, yêu thương
với mọi người xung quanh, điều đó vừa giúp ta có được niềm vui, có được nhiều
bạn bè vừa có thể nhờ vả khi gặp phải bất trắc, tai ương trong cuộc sống.
Ví dụ 5:
Dạy bài “Sông nước Cà Mau” giáo viên có thể liên hệ với môn GDCD bảo
vệ môi trường bài “Yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên” để giáo dục học
sinh rằng thiên nhiên rất cần thiết với con người, cần phải biết yêu quý, giữ gìn, mở
rộng những gì thuộc về thiên nhiên như: trồng thêm rừng, trồng cây xanh vườn
trường, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, giữ gìn thiên nhiên trong xanh, sạch sẽ…
2.3. Giải pháp thực hiện đề tài
2.3.1. Xác định mục tiêu tích hợp trong bài dạy
- Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu đặc trưng cơ bản của truyền thuyết, các
giá trị ý nghĩa của Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thuỷ: Từ bi kịch
mất nước của hai cha con An Dương Vương và bi kich tình yêu của Mị Châu Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra bài học lịch sử cho muôn đời về ý thức đề cao
cảnh giác với âm mưu kẻ thù xâm lược trong công cuộc dựng xây bảo vệ đất nước.
- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt và đọc hiểu văn bản tự sự dân gian, kĩ năng
phân tích truyện dân gian theo đặc trưng thể loại để có thể hiểu đúng ý nghĩa của
những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết và dụng ý sâu xa mà các tác giả dân
gian đã giử gắm trong truyện.
- Về thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hoá của
dân tộc qua di sản văn học các em được học. Từ đó, học sinh có lòng say mê với

Lạc, xây thành Cổ Loa, chế tạo
vũ khí, và cả sự thất bại của An

Dương Vương.
Giáo dục Bài 12: Công - Thế nào là tình Giúp học sinh hiểu rõ bi kịch
công dân dân với tình yêu
- lớp 10

của Mị Châu, biết cắt nghĩa,

yêu, hôn nhân - Bản chất của tình đánh giá thái độ của nhân dân
và gia đình

yêu chân chính

và bài học nhân dân gửi gắm

trong tác phẩm
Giáo dục Bài 14: Công - Nguồn cội của - Giúp học sinh thấy được ý
công dân dân
- lớp 10

với

nghiệp

sự lòng yêu nước

nghĩa của tác phẩm


Tiết 14 – Chủ Vai trò của thanh Học sinh có ý thức bồi dưỡng

động

đề tháng 12. niên học sinh trong tình yêu quê hương đất nước và

ngoài

Diễn

giờ

đàn sự

lên thanh niên

nghiệp

xây tinh thần sẵn sàng đem hết khả

dựng và bảo vệ Tổ năng của mình phục vụ lợi ích

lớp.
Quốc
của Tổ Quốc
2.3.3. Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện trong giờ dạy học
PP DH, KT DH sử

Nội dung bài dạy


- Nội dung tích hợp năng tư duy, kĩ năng giao tiếp hiệu
trong các môn Sử, quả, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng
thể hiện sự tự tin.

Địa, GDCD...
PP thảo luận nhóm -

Quá

trình

xây - Phát triển năng lực hợp tác, năng

thành, chế nỏ, đánh lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
giặc của An Dương tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
Vương

năng lực giao tiếp

-Thái độ của nhân - Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán,
dân đối với sự kiện kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy, kĩ
lịch sử và nhân vật năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng ra
lịch sử.

quyết định, kĩ năng thể hiện sự tự tin,
kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ
năng kiềm chế cảm xúc

PP DH WebQuest



công nghệ thông tin
- Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán,
kĩ năng lắng nghe, kĩ năng xác định
giá trị, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ
năng ra quyết định, kĩ năng thể hiện
sự tự tin,

KT bản đồ tư duy

- Giới thiệu bài học

- Phát triển năng lực tự học, năng lực

- Tóm tắt tác phẩm.

giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

- Trình bày nội dung năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực sử dụng công
phần đọc hiểu.
- Khái quát nội dung
từng phần.
- Tổng kết bài học

nghệ thông tin và truyền thông
- Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, kĩ
năng tư duy, kĩ năng giao tiếp hiệu
quả, kĩ năng ra quyết định



Kĩ thuật động não - Đánh giá về nhân - Phát triển năng lực tự học, năng lực
và kĩ thuật trình vật.
bày 1 phút

sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Đánh giá giá trị năng lực giao tiếp
của tác phẩm

- Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, kĩ

- Liên hệ thực tế, rút năng tư duy, kĩ năng ra quyết định, kĩ
ta bài học

năng thể hiện sự tự tin...

2.3.4. Xác định nội dung tích hợp trong bài dạy „Truyện An Dương Vương và
Mị Châu Trọng Thuỷ”
Môn: Lịch sử: bài 6 Sự hình thành và phát triển của nhà nươc Âu Lạc, mục
đích Giúp học sinh thấy được vai trò của An Dương Vương trong việc xây dựng
nhà nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa, chế tạo vũ khí, và cả sự thất bại của An
Dương Vương.
Môn: Giáo dục công dân: Bài 14: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc ài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình, nội dung tích hợp
Nguồn cội của lòng yêu nước - Biểu hiện của lòng yêu nước - Trách nhiệm xây
dựng và bảo vệ Tổ Quốc của công dân.
Môn: Địa lí: Bài 9 Tài nguyên, khoáng sản Việt Nam, nội dung tích hợp: Bảo
vệ nguồn Tài nguyên, khoáng sản của đất nước.
2.3.5. Giáo án mô tả tích hợp bài dạy cụ thể bài ”Truyện An Dương Vương và


12


* GV hướng dẫn HS hoạt động tìm hiểu phần 1 của tác phẩm: Quá trình xây
thành, chế nỏ, thắng giặc ngoại xâm.
GV chia 3 nhóm
- Nhóm 1: Thảo luận về vấn đề: Quá trình xây thành của An Dương Vương
diễn ra như thế nào? Do đâu Vua được thần linh giúp đỡ?
- Nhóm 2: Thảo luận về vấn đề: Xây thành xong, An Dương Vương băn
khoăn về điều gì và được giúp đỡ ra sao? Ý nghĩa của chi tiết này?
- Nhóm 3: Thảo luận về vấn đề: Kể về việc xây thành, chế nỏ, dân gian sáng
tạo những yếu tố kì ảo nào? Qua đó tác giả dân gian gửi gắm thái độ đối với nhà
vua như thế nào? (Câu hỏi 1 SGK Ngữ văn 10, tập 1)
HS nghe, HS khác có thể đặt câu hỏi phản biện, hoặc bổ sung ý kiến.
GV nhận xét và hướng dẫn học sinh nắm những ý cơ bản:
* An Dương Vương xây thành
- Hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy.
- Vua lập đàn trai giới.
- Cầu đảo bách thần.
- Nhờ cụ già mách bảo, được Rùa Vàng giúp đỡ, thành xây nửa tháng thì
xong, thành cao, đẹp, nổi tiếng, gọi là Loa Thành…
Đó là những khó khăn chồng chất với những cố gắng của nhà vua và sự giúp
đỡ của các vị thần. Điều ấy chứng tỏ:
+ Dựng nước là việc vô cùng khó.
+ Công việc này đòi hỏi nhà vua phải có tài, có đức, có ý chí, có lòng quyết
tâm, có sự sáng suốt, có tính kiên trì, biết sử dụng người tài, được nhân dân tin
tưởng, ủng hộ.
* An Dương Vương chế nỏ, giữ nước
- Thành xây xong, vua băn khoăn hỏi Rùa vàng: “Có giặc lấy gì mà chống”

Bi kịch nước mất, nhà tan và thái độ của tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
Giáo viên sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi.
Trước hết là dạng câu hỏi biết và hiểu để hướng dẫn HS tìm hiểu về bi kịch nước
mất, nhà tan qua tác phẩm
Câu hỏi: Nêu biểu hiện của bi kịch nước mất, nhà tan, tình yêu tan vỡ được
đề cập đến trong tác phẩm?
* Biểu hiện của Bi kịch nước mất, nhà tan :
- Xây dựng đất nước thật khó khăn, đã thành công: thành cao to, đẹp, ngai
vàng vững, đất nước thanh bình, cha con bên nhau. Nhưng trớ trêu kết cục : Vua để
Loa Thành thất thủ, bỏ chạy, cùng đường, bị kết tội “để giặc sau lưng”, phải tự tay
chém con gái yêu, rồi đi vào lòng biển. Đất nước vào tay giặc, dân chúng lầm than.
- Công chúa ngây thơ, trong sáng, một lòng hiếu nghĩa. Nhưng bị kết tội là
giặc, bị chém đầu.
- Người vợ yêu thương, tin tưởng chồng tuyệt đối. Kết cục bị chồng lừa dối,
trước khi chết mới nhận ra mình là nạn nhân của chồng, và coi tình yêu của mình
là mối nhục thù.
14


- Chồng yêu thương vợ, muốn ấm êm, hạnh phúc. Nhưng lại lừa vợ, mất vợ,
mất tình yêu, mất hạnh phúc, sống trong ân hận dày vò rồi cuối cùng phải tự vẫn.
Giáo viên tiếp tục sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu
hỏi. Dạng câu hỏi hiểu và câu hỏi phân tích:
Câu hỏi: Những sai lầm nào của An Dương Vương và Mị Châu dẫn đến thảm hoạ
mất nước?
Sự mất cảnh giác của Vua thể hiện như thế nào? Câu hỏi 1b SGK Ngữ văn
10, tập 1)
Sai lầm lớn nhất của Mị Châu là gì?
* Nguyên nhân của Bi kịch
- Sai lầm của An Dương Vương:

thức cảnh giác dân tộc.
15


Mị Châu trong sáng ngây thơ để tình cảm riêng tư lấn át, bị lợi dụng mà
không biết. Hai cha con An Dương Vương vì chủ quan, mất cảnh giác đã làm tiêu
vong sự nghiệp, đưa đất nước vào cảnh ngộ lầm than. Trọng Thủy là gián điệp là kẻ
thù gây ra bi kịch đau thương.
Câu hỏi : Từ bi kịch trên tác phẩm gửi gắm cho thế hệ sau bài học gì?
Bài14 môn giáo dục công dân lớp 10, và bài 9 môn Giáo dục công dân: có đề cập
đến vai trò và trách nhiệm của công dân đối với Tổ Quốc như thế nào ?
Học sinh trình bày trước lớp, học sinh khác nêu ý kiến của mình . Sau đó
giáo viên nhận xét và chốt những ý chính như sau:
* Bài học từ bi kịch:
- Cảnh giác cao độ với kẻ thù.
- Cần giải quyết tốt mối quan hệ riêng - chung, nước - nhà , cá nhân - tập thể.
Nội dung tích hợp : Kiến thức Lịch sử
* Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động tìm hiểu vấn đề thái độ của nhân
dân đối với nhân vật An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thủy:
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học thảo luận nhóm (còn gọi là dạy học
hợp tác, dạy học theo nhóm).
Giáo viên chia 3 nhóm
- Nhóm 1: Thảo luận về vấn đề: Thái độ của nhân dân đối với An Dương
Vương (Sáng tạo chi tiết về Rùa vàng xuất hiện bảo kẻ ngồi sau lưng nhà vua là
giặc, vua chém đầu con và cầm sừng tê xuống biển thể hiện thái độ của nhân dân
đối với An Dương Vương như thế nào? So sánh với hình ảnh Thánh Gióng về trời
em thấy có điểm gì giống và khác nhau? (Câu hỏi 1c, sgk Ngữ văn 10 tập 1)
- Nhóm 2: Thảo luận về vấn đề :Thái độ của nhân dân đối với nhân vật Mị
Châu? Chi tiết máu Mị Châu trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu, xác hoá
thành ngọc thạch. Chi tiết này thể hiện thái độ của dân gian như thế nào đối với Mị

mất nước. Các vị anh hùng đều bất tử nhưng với mỗi nhân vật dân gian có cách
đánh giá khác nhau thật chí lí chí tình).
Những hư cấu đó là lời giải thích lí do mất nước để xoa dịu nỗi đau mất nước
(Dân gian khẳng định rằng An Dương Vương và dân tộc Việt mất nước không phải
do kém về tài năng mà bởi kẻ thù dùng thủ đoạn hèn hạ)
* Đối với Mị Châu: Nhân dân vừa giận, vừa thương vì gây tội lớn nhưng do
vô tình bị kẻ gian lừa gạt chứ không phải là chủ đích.
+ Với việc để thần Rùa Vàng kết tội Mị Châu là giặc và vua cha tuốt kiếm
chém chết nàng, nhân dân đã tuyên án và thi hành bản án của lịch sử rất nghiêm
khắc. Việc kết tội và trừng trị Mị Châu xuất phát từ việc đề cao ý thức công dân,
lòng yêu nước, tha thiết với độc lập dân tộc. Dù vô tình nhưng Mị Châu đã gây họa,
nên vẫn là kẻ có tội với cha, với dân tộc. Mị Châu cũng nhận ra tội của mình và cúi
đầu chịu tội (sự nhẹ dạ phải trả một cái giá quá đắt).
+ Đồng thời nhân dân cũng cảm thông và xót thương với Mị Châu: thể hiện
trong chi tiết hư cấu về sự hóa thân và phân thân của Mị Châu đúng như lời nguyền
của nàng. Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha ,chết đi sẽ biến
17


thành cát bụi. Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến
thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù.
+ Đối với Trọng Thủy: Dân gian vừa căm giận, vừa xót xa:
Vì hắn vừa là thủ phạm, vừa là nạn nhân của chiến tranh xâm lược; hắn có
hai tham vọng:
Về chính trị: hắn muốn thôn tính Âu Lạc, thực hiện đúng nghĩa vụ của người
con với vua cha.
Về tình yêu: hắn có tình yêu và hạnh phúc với Mị Châu.
Vì thế, Trọng Thủy, dưới con mắt của dân gian là tên gián điệp đội lốt con rể,
là rể phản bội, là chồng lừa dối, là kẻ thù của Âu lạc. Dù hắn có thành công thì hắn
cũng phải tự tìm đến cái chết vì sự ân hận, vì không cứu được Mị Châu, không giữ

18


2.4. Hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá
Bảng 1 (Bảng so sánh kết quả kiểm tra giữa 2 lớp trước và sau khi áp dụng đề tài)
Điểm 0 - 4
Điểm 5 - 6
Điểm 7 - 10
Lớp
Số bài Số bài
%
Số bài
%
Số bài
%
10A4 (Trước khi áp
17,7
45
8
12
26,7
25
55,6
dụng đề tài)
10A5 (Sau khi áp
6
4,4
37
45
2

45
100
0
0,0
Bảng 3 (Bảng so sánh kết quả thi học kỳ 2)
* Trước khi áp dụng
Lớp Tổng số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu, kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
10A4
45
4
8,8
20
44,5
19 42,2
2
4,5
* Sau khi giáo áp dụng

Cụ thể (bảng 3 thi học kỳ 2) lớp thực nghiệm (10A5) có tỉ lệ học sinh đạt kết
quả thi rất cao. Cụ thể (Giỏi 27,7%; loại Khá 57,7%), trong khi đó tỉ lệ này ở lớp
đối chứng (10A4) rất thấp (Giỏi 8,8%; loại Khá 44,5%. Học sinh bị điểm yếu, kém
ở lớp thực nghiệm (10A5) là 0% còn lớp đối chứng (10A4) là 4,5%.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận
Đề tài tích hợp kiến thức các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Công
dân để dạy tiết 10 – 11 bài An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy trong sách
giáo khoa Ngữ văn 10. Nhằm giúp các em củng cố kiến thức, đánh thức kiến thức
nâng cao hiệu quả học tập của học sinh phải gắn với chương trình, sách giáo khoa
với chuẩn kiến thức được xác định trong từng môn học, từng phân môn cũng như
đối với mỗi bài học cụ thể.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải được diễn ra trong cả quá trình
dạy học. Kết quả học tập tốt sẽ được đánh giá, khẳng định bằng kết quả của các kỳ
thi quan trọng.
3.2. Kiến nghị
Người thực hiện đề tài xin kiến nghị cấp trên thường xuyên tổ chức Hội thảo
về các chuyên đề và phương pháp dạy học tích cực mới cho giáo viên.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, người dạy cũng gặp nhiều khó khăn
như: Tài liệu ôn tập theo phương pháp tích hợp còn ít, học sinh trong một lớp học
quá đông, gồm nhiều đối tượng, ý thức học tập và tiếp thu bài học chưa cao. Do
vậy, người thực hiện đề tài xin đề xuất Ban Giám hiệu Nhà trường tiếp tục quan
tâm mua sắm thêm tài liệu, các loại phương tiện, thiết bị dạy học của nhiều bộ môn
giúp giáo viên giảng dạy và ôn tập cho học sinh đạt hiệu quả cao nhất.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.

2

3

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh
giá
xếp
loại (Sở
GD&ĐT)

Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A,
B
hoặc C)
Phạm Văn Tình Vận dụng một số Sở Giáo Xếp loại
phương pháp mới dục

B
trong công tác chủ Đào tạo
nhiệm nhằm nâng cao
hiệu quả giáo dục học
sinh chậm tiến ở
trường THPT 4 Thọ
Xuân
Phạm Văn Tình Vận dụng một số giải Sở Giáo Xếp loại
pháp mới trong kiểm dục


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status