Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn nhằm nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh trường THPT - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LƯƠNG ĐẮC BẰNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn nhằm
nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh trường THPT Lương
Đắc Bằng - huyện Hoằng Hóa- Thanh Hóa”

Người thực hiện: Nguyễn Thanh Bình
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Lương Đắc Bằng
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Thể dục

THANH HOÁ NĂM 2017
1


1. Mở đầu
- Lý do chọn đề tài
Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn học xã hội, một loại hình
hoạt động gắn liền với sự tồn tại của xã hội loài người ngay từ khi mới ra đời
thể dục thể thao đã trở thành một phương tiện giáo dục thể chất góp phần phát
triển toàn diện nhân cách, nâng cao sức khỏe con người phục vụ đắc lực cho
cuộc sống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và bản sắc dân tộc.
Ở nước ta môn Điền kinh ra đời phát triển cũng rất sớm, song nó chỉ
thực sự phất triển mạnh từ năm 1975 cả về số lượng và chất lượng. Chất lượng
các môn thể thao nói chung và Điền kinh nói riêng được chi phối bởi 2 yếu tố
là:
+ Trình độ kỹ thuật
+ Trình độ thể lực


- Đối tượng nghiên cứu
20 nam học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng - huyện Hoằng Hóa
chia làm 2 nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
- Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài trong quá trình nghiên cứu chúng
tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Bằng phương pháp này chúng tôi đã thu thập những tài liệu chuyên
môn có liên quan đó là:
- Sách giáo khoa Điền kinh xuất bản năm 2000
- Phương pháp lý luận thể dục thể thao
- Lý luận và phương pháp thể dục thể thao trường học
- Tâm lý lứa tuổi và tâm lý Sư phạm
- Phương pháp giảng dạy TDTT trong trường THPT
- Sách tâm lí TDTT
- Toán thống kê trong TDTT
+ Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
Tiến hành phỏng vấn các giáo viên có trình độ đại học, có kinh nghiệm
lâu năm trong nghề. Từ đó lựa chọn được một số bài tập phát triển thể lực
chuyên môn phù hợp với đặc điểm đối tượng góp phần quan trọng trong việc
nâng cao thành tích nhảy xa.
+ Phương pháp quan sát sư phạm:
Quan sát ghi chép các giờ học thể dục của học sinh trường THPT
Lương Đắc Bằng để đánh giá sự tiếp thu lượng vận động và khả năng phối
hợp vận động trên cơ sở đó lựa chọn các bài tập phù hợp với đặc điểm của đối
tượng tập luyện cụ thể.
+ Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Tiến hành kiểm tra 2 giai đoạn: trước thực nghiệm và sau thực nghiệm
Để đánh giá hiệu quả của bài tập tôi lựa chọn những test sau:


i

: Tổng số liệu

n: Tập hợp mẫu
- So sánh giá trị trung bình của 2 tập hợp A- B theo t với n< 30 tính
theo công thức:
x A − xB

t= δ A + δ B
nA

nB

x A , x B : là giá trị trung bình của tập hợp A và B

δ A , δ B : Phương sai của 2 tập hợp

nA, n B: Số lượng học sinh tham gia thực nghiệm trong nhóm A và
B
δ =

Trong đó:

2

∑(x

i

tố sức mạnh tốc độ là yếu tố đặc trưng, quyết định thành tích môn nhảy xa.
4


2.1.1. Cơ sở lý luận của sức mạnh tốc độ.
Sức mạnh là khả năng sinh ra lực cơ học bằng sự nỗ lực cơ bắp, hay là
khả năng khắc phục lực đối kháng bên bằng sự nỗ lực cơ bắp. Khả năng sinh
lực của cơ bắp phụ thuộc vào:
- Số lượng đơn vị vận động (sợi cơ) tham gia trong quá trình co cơ.
- Chế độ co của các đơn vị vận động đó
- Chiều dài của sợi cơ trước lúc co.
Khi số lượng sợi cơ co là tối đa, các sợi co cơ theo chế độ co cứng và
chiều dài tối ưu thì cơ sẽ có với lực tối đa, lực đó gọi là sức mạnh tối đa và
thường đạt được trong co cơ tĩnh. Sức mạnh tối đa phụ thuộc vào số lượng sợi
cơ và thiết diện ngang (độ dày) sợi cơ.
Sức mạnh tương đối = Sức mạnh tuyệt đối/ trọng lượng cơ thể
Sức mạnh trong khi giậm nhảy I= F max/ t
I: Là chỉ số sức mạnh tốc độ
Fmax: Là lực tối đa trong khi thực hiện động tác
t : Là thời gian đạt trị số tối đa.
Sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong động tác nhanh, nhóm sức
mạnh động lực và hoãn xung, chúng liên quan và ảnh hưởng đến việc quyết
định thành tích nhảy xa. Lực tối đa mà con ngươì tạo ra, một mặt phụ thuộc
vào đặc tính sinh cơ của động tác ( độ dài cánh tay đòn, khả năng thu hút các
nhóm cơ lớn nhất hoạt động…) Mặt khác phụ thuộc vào mức độ hoạt động
của từng nhóm cơ riêng biệt và sự phối hợp giữa chúng.
* Mức độ hoạt động của cơ quy định bởi hai yếu tố:
- Xung động từ các nơron thần kinh vận động trong sừng trước tủy
sống đến cơ.
- Phản ứng của cơ (tức là lực do có sinh ra để đáp ứng xung động

cơ không thể kịp co lại nhiều và thực tế cơ hoạt động theo cơ chế độ đẳng
trường.
Tần số động tác phụ thuộc vào tính linh hoạt của quá trình thần kinh
phụ thuộc vào tốc độ chuyển động trạng thái hưng phấn, ức chế của trung khu
vận động. Theo quan điểm sinh hóa, sức nhanh phụ thuộc vào hàm lượng ATP
trong cơ và tốc độ phân giải nhanh ATP dưới ảnh hưởng của xung động thần
kinh cũng như vào tốc độ tổng hợp nó. Vì các bài tập tốc độ diễn ra trong thời
gian ngắn nên quá trình tổng hợp ATP hầu như thực hiện theo cơ chế yếm khí.
2.1.3. Cơ sở lý luận của tố chất sức bền.
Sức bền là khả năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước,
hay là khả năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước, hay là năng
lực duy trì khả năng vận động trong thời gian ngắn nhất mà con người có thể
chịu được.
Sức bền là năng lực của cơ thể chống lại mệt mỏi trong khoảng thời
gian ngắn nhất mà con người có thể chịu được.
Trong đó sức bền chung là sức bền trong các hoạt động kéo dài với
cường độ thấp có sự tham gia của phần lớn hệ cơ.
Sức bền chuyên môn: Là năng lực duy trì khả năng vận động cao trong
những loại hình bài tập nhất định.
Nhưng ở đây kéo dài khả năng tập luyện và thi đấu của môn nhảy xa,
muốn duy trì hoạt động nhảy liên tục nhất thiết phải có sức bền. Chủ yếu các
bài yếu các bài tập trong nhảy xa là các bài tập có tốc độ và công suất lớn,
thực hiện trong khoảng thời gian ngắn. Vì vậy năng lượng được sử dụng chủ
yếu là phân giải ATP và CP dự trữ trong cơ. Khi hợp lại nhiều lần cũng dẫn
đến mệt mỏi ở những lần lặp lại cuối cùng. Do vậy sức bền cũng có ảnh
6


hưởng đến thành tích nhảy xa.
2.1.4. Cơ sở lý luận của khả năng phối hợp vận động:

hiệu quả. Thực tế chứng minh trong nhảy xa yếu tố quyết định là sức mạnh
tốc độ.Muốn duy trì lâu được hoạt động nhảy trong thi đấu thì sức bền
chuyên môn rất cần thiết.
Do vậy, muốn nâng cao thành tích nhảy xa cần vận dụng hệ thống các
bài tập phát triển Sức mạnh, tốc độ và sức bền chuyên môn.
* Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh phổ thông.
- Đặc điểm tâm lý.
Ở lứa tuổi này là tuổi hình thành thế giới quan tự ý thức, hình thành
7


tính cách và hướng vào tương lai, đó cũng là tuổi lãng mạn ước mơ độc đáo
và mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn. đó cũng là tuổi nhu cầu đầy sáng tạo, nảy
nở tình cảm mới.
Trí tuệ các em mang tính nhạy bén và phát triển đến trình đột tương
đối. Tư duy các em chặt chẽ và nhất quán. các em đã có thái độ tự giác tích
cực trong tập luyện xuất phát từ những hành động, động cơ đúng đắn các em
rất nhạy bén với những cái mới. Tuy nhiên tâm lí, suy luận thích triết lí lại đưa
các em đến chỗ vội vàng thiếu khái quát, thiếu cơ sở thực tế, nên dẫn đến tình
trạng xa rời lý thuyết với thực hành.
Trí nhớ của thường không máy móc, khi học bài thường chú ý đến chủ
đề và vạch ra dàn bài, rút ra những ý chính gạch chân dưới chân, xây dựng sơ
đồ tóm tắt.
Tưởng tượng của các em phát triển mạnh, biểu tượng mang tính sáng
tạo cao. Các em đã có những ước mơ táo bạo và muốn làm những việc có ý
nghĩa xã hội lớn lao. Các em đã có tích độc lập trong suy nghĩ và hành động,
mọi việc thường tỏ ra chủ động và sáng tạo.
Ở lứa tuổi này hưng phấn thế hơn ức chế. Do vậy các em tiếp thu cái
mới rất nhanh nhưng cũng không chóng chán, khi thành công để trở nên tự
mãn. Điều đó hoàn toàn không tốt cho quá trình tập luyện và thi đấu. Tính tự

có tính chất tốc độ trong huấn luyện thể lực.
2.2. Thực trạng việc sử dụng bài tập phát triển thể lực chuyên môn
trong giảng dạy kỹ thuật nhảy xa của nam học sinh trường THPT Lương
Đắc Bằng - Hoằng Hóa
2.2.1. Lựa chọn test đánh giá sức mạnh tốc độ và tốc độ cho nam
học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng - Hoằng Hóa
Để xác định đựơc các test nhằm đánh giá thể lực chuyên môn của nam
học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng - Hoằng Hóa thông qua phân tích
các tài liệu liên quan, quan sát các buổi tập kiểm tra thể lực chuyên môn của
học sinh để tìm ra các test đánh giá khả năng phát triển sức mạnh, tốc độ.
Sau khi tổng hợp đã tìm được 4 test:
- Chạy 10m tốc độ cao (s)
- Bật xa tại chỗ (m)
- Chạy 30m tốc độ cao (s)
- Bật 3 bước tại chỗ (m)
Để lựa chọn các test phù hợp để đánh giá thể lực chuyên môn cho học
sinh trường THPT Lương Đắc Bằng - Hoằng Hóa. Tôi tiến hành phỏng vấn
nhằm thu thập ý kiến giáo viên đã từng huấn luyện học sinh gioi, giảng dạy,
đặc điểm trình độ đối tượng phỏng vấn được trình bày ở biểu đồ 3.1và kết quả
bảng 3.1.
Biểu đồ 3.1: Biểu diễn đặc điểm trình độ đối tượng phỏng vấn

- Trình độ đại học 15 năm công tác trở lên chiếm 40%
- Trình độ đại học 10 năm công tác trở lên chiếm 40%
- Trình độ đại học 5 năm công tác trở lên chiếm 20%
9


Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá trình độ thể lực
chuyên môn của nam học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng - Hoằng

20

76,66

4

Bật 3 bước tại chỗ (m)

20

80

Qua bảng 3.1 cho thấy 4 test đưa ra phỏng vấn có 3 test được các, giáo
viên trả lời có ý kiến tán đồng có tỷ lệ cao hơn 70% là:
- Bật xa tại chỗ (m)
- Chạy 30m TĐC (s)
- Bật 3 bước tại chỗ (m)
Còn 1 test có ý kiến đánh giá có tỷ lệ dưới 70% là:
- Chạy 10m TĐC (s)
Từ kết quả trên chúng tôi sử dụng 3 test: bật xa tại chỗ (m), chạy 30 m
tốc độ cao (s) và bật 3 bước tại chỗ (m) để đánh giá thể lực chuyên môn cho
học sinh THPT trong môn nhảy xa.
Để khách quan hơn nữa tôi tính mối tương quan giữa kết quả các test
trên với thành tích nhảy xa. Qua thu thập và xử lý số liệu cho kết quả bảng
3.2
Bảng 3.2. Mối tương quan giữa kết quả kiểm tra các test với thành tích
nhảy xa (n= 10)
TT

Test

xác suất P ≤ 0,05 là những test đảm bảo tính thông báo trong đánh giá thể lực
chuyên môn cho nam học sinh nhảy xa các test được sử dụng là.
- Bật xa tại chỗ (m) :Đánh giá sức mạnh tốc độ.
10


- Chạy 30m tốc độ cao (s) :Đánh giá tốc độ tối đa trong chạy đà.
- Bật 3 bước tại chỗ (m) :Đánh giá sức bền chuyên môn.
- Thành tích nhảy xa (m):Đánh giá sức bền chuyên môn và tổng hợp.
2.2.2. Thực trạng khả năng phát triển thể lực của nam học sinh
trường THPT Lương Đắc Bằng - Hoằng Hóa.
Sau khi xác định được các test đánh giá thể lực chuyên môn trong nhảy
xa và tiến hành khảo sát, tổng hợp các tài liệu liên quan đến huấn luyện, giảng
dạy để tìm hiểu xem sự phát triển thể lực chuyên môn trong năm 2016- 2017
đạt kết quả ra sao. Qua thu thập xử lý số liệu cho kết quả bảng 3.3
Bảng 3.3. So sánh thành tích các test đánh giá thể lực chuyên môn trong
nhảy xa năm học 2015 – 2016 và 2016 - 2017 (n=10)
Test
Năm

Bật xa tại chỗ
(m)

Chạy 30m
TĐC (s)

Bật 3 bước
tại chỗ (m)

Nhảy xa

3,84

7,90

8,05

5,15

5,28

±δ

0,11

0,12

0,08

0,15

0,08

0,19

0,17

0,13

Thông số


2,101
Kết quả bảng 3.3 chúng tôi bước đầu kết luận:
11


- Trình độ thể lực chuyên môn của nam học sinh trường THPT Lương
Đắc Bằng - Hoằng Hóa được tăng lên sau một giai đoạn tập luyện được thể
hiện như năng lực tốc độ trong chạy đà (30m tốc độ cao) , sức mạnh tốc độ
(bật xa tại chỗ) và sức bền chuyên môn (bật 3 bước tại chỗ ).
- Thể lực chuyên môn của học sinh năm học 2016-2017 tốt hơn năm
học 2015-2016 nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy ở ngưỡng xác suất p > 0,05
chứng tỏ trình độ thể lực chuyên môn năm học 2015-2016 và năm học 20162017 chưa có sự khác biệt rõ ràng vì ttính < tbảng. Có thể đánh giá trình độ thể
lực chuyên môn của học sinh chưa phát triển tốt do ứng dụng các bài tập phát
triển thể lực chuyên môn chưa hợp lý.
2.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển thể lực
chuyên môn nhằm nâng cao thành tích nhảy xa cho nam học sinh trường
THPT Lương Đắc Bằng.
* Lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên môn trong nhảy xa
cho nam học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng.
Qua phân tích các tài liệu, thông qua nghiên cứu thực trạng việc sử
dụng các bài tập phát triển thể lực chuyên môn, chúng tôi đưa ra 19 bài tập để
phát triển thể lực chuyên môn trong nhảy xa cho nam học sinh trường THPT
Lương Đắc Bằng các bài tập như sau:
1. Bật thu gối trên hố cát 15 lần x 3 tổ, nghỉ giữa mỗi tổ 1- 3’
2. Bật xa tại chỗ 5 lần x 2 tổ, nghỉ giữa mỗi lần 1- 2’, giữa mỗi tổ 3- 5’.
3. Chạy đạp sau 50m 3 lần, nghỉ giữa mỗi lần 2- 3’
4. Bật cóc 30m x 3 lần, nghỉ giữa mỗi lần 2- 3’
5. Gánh tạ 20 kg bước xoạc 40 lần x 2 tổ, nghỉ giữa mỗi lần 2- 3’
6. Gánh tạ 20 kg tại chỗ nâng cao đùi 20 lần x 3 tổ, nghỉ giữa mỗi
tổ 4- 5’

người
thể lực
đồng ý
1 Bật thu gối trên hố cát 15lần x 3 tổ nghỉ giữa tổ 1-3’
25
Bật xa tại chỗ 5lần x 2 tổ nghỉ1-2’ trên lần nghỉ 3-5’
2
22
trên tổ
3 Chạy đạp sau 50m 3 lần nghỉ 2-3’ trên lần
18
4 Bật cóc 30m x 3 lần nghỉ 2-3’ trên lần
21
Sức
5 Gánh tạ 20kg bước xoạc 40lần x 2 tổ nghỉ 4-5’ trên tổ
17
mạnh
Gánh tạ 20kg tại chỗ nâng cao đùi 20lần x 3 tổ nghỉ
6
19
tốc độ
4-5’ trên tổ
7 Gánh tạ 20kg đạp sau50m x 2tổ nghỉ 4-5’ trên tổ
16
Bật nhảy đổi chân bục cao 30cm 15lần x 3tổ nghỉ 2-3’
8
24
trên tổ
đứng lên ngồi xuống bằng 1 chân 20lần trên 1 bên x 3
9

83,33
73,33
60,00
70,00
56,66
63,63
53,33
80,00
60,00
83,33
56,56
86,66
80,00
63,33
70,00
76,66
56,66
60,00
60,00

Qua bảng 3.4 cho thấy: Trong 19 bài tập được phỏng vấn có 9 bài tập
được các giáo viên điền kinh đánh giá với mức thường xuyên sử dụng chiếm
13


tỷ lệ trên 70% thành phần LVĐ cụ thể được trình bày qua bảng 3.5 những bài
tập này được lựa chọn để ứng dụng cho đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.5: Nội dung bài tập phát triển thể lực chuyên môn trong nhảy xa

Tố chất

3

1-3’

45 lần

2

Bật xa tại chỗ

5

2

3-5’

10 lần

3

Bật cóc 30m

3

1

2-3

3 lần


2

3-3’

6 lần

7

Chạy 40m XPC

3

2

3-5’

6 lần

8

Gánh tạ 30kg bật nhảy

20

3

7-8’

60 lần



Chạy 30m
TĐC (s)

Bật 3 bước tại
chỗ (m)

Nhảy xa (m)

14


Chỉ số

Đối
chứng

Thực
nghiệm

Đối
chứng

Thực
nghiệ
m

Đối
chứng



0,08

0,15

0,09

0,2

0,20

0,14

±δ

ttính

1,714

1,034

1,449

tbảng

2,101

p

> 0,05

Đối
Thực
Đối
Thực
Chỉ số chứng nghiệm chứng nghiệm chứng nghiệm chứng nghiệm
x

2,62

2,72

3,75

3,66

7,97

8,12

5,2

5,4

±δ

0,07

0,08

0,04

Thành tích trung bình của các test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn
sau thực nghiệm cao hơn so với trước thực nghiệm được thể hiện ở t tính > tbảng
cụ thể:
15


Thành tích trung bình nhảy xa của nhóm đối chứng là 5,20m, nhóm
thực nghiệm là 5,40m với ttính = 2,352 > t bảng = 2,101 như vậy chứng tỏ trình
độ thể lực chuyên môn mức độ hoàn thiện kỹ thuật nhảy xa của nhóm thực
nghiệm tốt hơn so với nhóm đối chứng. Đảm bảo xác xuất p < 0,05
Tương tự thành tích bật xa tại chỗ, chạy 30m TĐC, bật 3 bước tại chỗ
của cả 2 nhóm đều tốt lên những nhóm thực nghiệm tốt hơn so với nhóm đối
chứng. Từ kết quả nghiên cứu đã chứng minh việc vận dụng bài tập phát triển
thể lực chuyên môn đã đem lại hiệu quả, phù hợp với trình độ tập luyện của
nam học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng.
Sự khác biệt giữa kết quả trước và sau thực nghiệm của nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm được thể hiện rõ qua các biểu đồ 3.2 đến 3.5.
m
2,75

2,72

Nhóm thực nghiệm.

2,7
2,65

2,63

Nhóm đối chứng.

Nhóm đối chứng.

3.7
3.66

3.65
3.6

thời điêm

3.55
TTN

STN

16


Biểu đồ 3.3 biểu diễn kết quả trước và sau thực nghiệm của chạy 30m
TĐC (s)

m
8.15

8.12

8.1

Nhóm thực nghiệm.



5.3

Nhóm đối chứng.

5.25
5.2

5.2
5.15

5.15
5.1

T

5.05
5

TTN

STN

Thời điểm

Biểu đồ 3.5 biểu diễn kết quả trước và sau thực nghiệm của nhảy
xa (m)
Tóm lại: Từ kết quả nghiên cứu trên sau thời gian 10 tuần thực nghiệm
qua 3 test đánh giá thể lực chuyên môn và qua thành tích nhảy xa của nhóm
học sinh thực nghiệm phát triển hơn nhóm học sinh đối chứng và sự khác biệt

giảng dạy và huấn luyện nhảy xa.
- Vì thời gian có hạn và mới làm quen với nghiên cứu nên thời gian ứng
dụng ngắn, rất mong các tác giả khác nghiên cứu trên nhiều đối tượng với thời
gian nghiên cứu nhiều hơn.
XÁC NHẬN
Hoằng Hóa, ngày 28 tháng 5 năm 2017
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
VỊ
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết

Nguyễn Thanh Bình

18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dương Nghiệp Chí và cộng sự (1996), "Điền kinh", NXB TDTT Hà Nội.
2. Lưu Quang Hiệp – Phạm Thị Uyên (1995), "Sinh lý học TDTT", NXB
TDTT Hà Nội.
3. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Nghiệp (1993), "Lý luận và phương
pháp huấn luyện thể thao", Sở TDTT thành Phố Hồ Chí Minh.
4. Phạm Ngọc Viễn và cộng sự (1990), "Tâm lý học TDTT", NXB TDTT Hà
Nội.
5. Nguyễn Đức Văn (1978), "Toán thống kê" , NXB TDTT Hà Nội .
6. Dương Nghiệp Chí (1991), "Đo lường Thể Thao", NXB TDTT Hà Nội.
7. Lưu Quang Hiệp – Lê Đức Chương – Vũ Chung Thủy, Lê Hữu Hưng
(2000), "Y học TDTT", NXB TDTT Hà Nội.
8. Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Kim Minh, Phạm Khắc Học ( 2000), "Điền
Kinh", NXB TDTT Hà Nội.


9 Bật 3 bước tại chỗ.

7

8

9

6
10

11

7
12

+

13

8
14

+

+
+

+

+
+

+

17

+

+
+

16

10

+

+

+

9

+

+

+
+

+
+

+

+

+

20


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.

HLV

:

Huấn luyện viên

2.

NXB

:

Nhà xuất bản

3.


7.

VĐV

:

Vận động viên

8.

XPC

:

Xuất phát cao

9.

XPT

:

Xuất phát thấp

10.

TĐC

:


MỤC LỤC
Trang
1. Mở đầu

1

2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

3

2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

3

21


2.1.1. Cơ sở lý luận của sức mạnh tốc độ

4

2.1.2. Cơ sở lý luận của tố chất sức nhanh

4

2.1.3. Cơ sở lý luận của tố chất sức bền

5


xa của
nam học
trường THPT
Lương Đắc Bằng - Hoằng Hóa
3.1.1. Lựa chọn test đánh giá sức mạnh tốc độ và tốc độ cho nam học sinh

8

trường THPT Lương Đắc Bằng
3.1.2. Đánh giá khả năng phát triển thể lực của nam học sinh trường THPT
Lương Đắc Bằng.
2.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển thể lực chuyên
môn cho nam học sinh trường THPT Lương Đắc Bằng.
2.4. Hiệu quả bài tập phát triển tố chất thể lực chuyên môn trước và sau
thực nghiệm
3. Kết luận và kiến nghị SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

10
11
13
17

LựaTHAM
chọn KHẢO
hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn 18
TÀI LIỆU
PHỤnhằm
LỤC nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh trường THPT
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status