BM 01-Bia SKKN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Điểu Cải
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
LỰA CHỌN VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ
NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH CHẠY 100M CHO HỌC SINH LỚP 10
Người thực hiện: NGUYỄN VIẾT CHIÊN
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Phương pháp dạy học bộ môn: Thể Dục
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh
Hiện vật khác
Năm học: 2011- 2012
Trang 1
BM02-LLKHSKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Viết Chiên
NGUYỄN VIẾT CHIÊN
Trang 2
LỰA CHỌN VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH
TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH CHẠY 100M CHO HỌC SINH
LỚP 10
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1. Lý do chọn đề tài.
Thể Dục Thể Thao (TDTT) là một lĩnh vực quan trọng của đời sống con người,
nó có quan hệ mật thiết với xã hội. Khi xã hội phát triển thì nhu cầu tập luyện TDTT
càng tăng lên.
Tập luyện TDTT nhằm nâng cao và phát triển tố chất thể lực, sức nhanh, sức
mạnh, sức bền, độ dẻo dai và sự khéo léo. Nó còn làm cho cơ thể phát triển một cách
toàn diện về trí tuệ và thể chất, nâng cao năng suất lao động. Như Hồ Chủ Tịch đã
nói: “ Một người dân yếu ớt sẽ làm cho cả nước yếu ớt. Một người dân khỏe mạnh sẽ
làm cho cả nước khỏe mạnh. Vậy nên tập luyện TDTT bồi bổ sức khỏe là bổn phận
của mỗi người dân yêu nước ”.
Đặc biệt trong đời sống hiện đại, một con người hoàn hảo thì phải có sự hoàn
thiện về trí lực và thể lực. Vì thế trong chương trình giảng dạy Thể Dục ở các cấp Bộ
GD- ĐT đã đưa bộ môn điền kinh nói chung, và môn chạy cự ly 100m nói riêng vào
chương trình để rèn luyện sức khỏe và các tố chất thể lực cho học sinh.
Điền kinh nói chung và môn chạy cự ly 100m nói riêng là một trong những
môn thể thao cơ bản, có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục thể chất và huấn
luyện thể thao ở nước ta. Trong chương trình TDTT cho học sinh THPT, nó là một
môn học trọng điểm. Thông qua học tập và tập luyện các môn điền kinh nói chung và
môn chạy 100m nói riêng sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể, cải thiện và
nâng cao chức năng của các cơ quan nội tạng, phát triển toàn diện các tố chất thể lực
và năng lực hoạt động cơ bản cho học sinh nâng cao sức khỏe. Thêm vào đó tính ganh
THPT Điểu Cải. Nhằm góp phần thúc đẩy chất lượng dạy và học môn chạy 100m đạt
thành tích tốt hơn. Đồng thời rút ra một số kinh nghiệm để giảng dạy nội dung chạy
ngắn các năm sau được tốt hơn.
Ngoài ra, còn giúp học sinh nâng cao sức khỏe, thể lực, hoàn thiện khả năng
vận động và yêu thích môn học hơn.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp sử dụng lời nói: phân tích, giảng giải.
Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp quan sát khách quan, khảo sát và trò chuyện nhằm nắm bắt
đúng thực tế khách quan. Qua trò chuyện để tìm hiểu thái độ của học sinh với môn
học này.
Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính toán thống kê
đơn giản để phân tích xử lý kết quả thu được và rút ra kết luận.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Tìm hiểu, nghiên cứu phân phối chương trình, sách giáo khoa và thực tiễn
dạy học nội dung chạy 100m ở lớp 10 trường THPT Điểu Cải.
Vận dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Cơ sở lý luận của việc dạy và học nội dung chạy 100m.
Cơ sở thực tiễn của vấn đề cần nghiên cứu.
Tìm hiểu nguyên lý kỹ thuật chạy.
Thực trạng của việc dạy và học nội dung chạy 100m tại trường.
Lựa chọn và áp dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng
cao thành tích chạy 100m.
Đề xuất các phương pháp và ứng dụng việc dạy nội dung chạy 100m.
6. Thời gian- địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu: Từ tuần 1 đến tuần 7 năm học 2010- 2011.
Địa điểm nghiên cứu: Tại trường THPT Điểu Cải.
tiến hành. Chạy 100m đòi hỏi phải chạy với tốc độ cực đại và cố gắng duy trì tới đích.
Là quá trình phối hợp nhuần nhuyễn của bốn giai đoạn kỹ thuật: xuất phát, chạy lao,
chạy giữa quảng, về đích. Đây là nội dung thể hiện đầy đủ các yếu tố nhanh nhẹn,
khỏe mạnh, khéo léo. Đặc biệt là ở lứa tuổi này, các em muốn khẳng định mình trước
tập thể. Tuy nhiên đa số các em còn coi nhẹ, ngại tập luyện. Ngoài ra ở lứa tuổi này
các em cần có một lượng vận động hợp lý hơn. Đặc biệt tình trạng học sinh không đáp
ứng được yêu cầu về thể lực ngày càng tăng. Do ý thức yếu kém của các em trong tập
luyện ở trường cũng như ở nhà. Hơn nữa trình độ thể lực và ngoại hình giữa các học
sinh là không đồng đều; một số em có trình độ thể lực rất tốt bên cạnh đó có một số
em có thể lực yếu hơn. Vì vậy việc đưa vào những bài tập với lượng vận động phù
hợp với hai đối tượng học sinh này là vấn đề cần quan tâm.
3. Lựa chọn và áp dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ.
3.1. Một số khái niệm:
Khái niệm sức mạnh tốc độ:
Sức mạnh tốc độ là sự phối hợp giữa sức nhanh và sức mạnh gọi là sức mạnh
tốc độ.
Trang 5
Khái niệm sức mạnh:
Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực nào đó bằng sự
căng cơ (sự co cơ đẳng trường).
Phân loại sức mạnh gồm có:
Sức mạnh tối đa.
Sức mạnh tương đối.
Sức mạnh tuyệt đối.
Sức mạnh tối đa sinh lý.
Bản chất của sức mạnh:
Phát triển sức mạnh cho cơ là sự phì đại cơ. Sự phì đại cơ xảy ra chủ yếu là do
sợi cơ có sẵn dày lên.
Chạy 100m (là hoạt động có chu kỳ), là bài tập có cả sức nhanh và sức mạnh. Sức
mạnh thể hiện ở động tác đạp sau và giữ trương lực cơ lưng. Còn sức nhanh thể hiện
qua tần số bước chạy và động tác đánh tay.
Phương pháp phát triển sức nhanh:
Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là tăng cường độ linh hoạt và tốc
độ dẫn truyền hưng phấn ở trung tâm thần kinh và bộ máy vận động, tăng cường sự
phối hợp giữa các sợi cơ, nâng cao tốc độ thả lỏng cơ. Yêu cầu này có thể đạt được
bằng cách sử dụng bài tập có tần số cao, trọng tải nhỏ, thời gian nghĩ giữa dài.
3.2. Nguyên lý kỹ thuật chạy.
3.2.1. Khái niệm.
Định nghĩa và tính chất:
Chạy là phương pháp di chuyển tự nhiên của con người bằng các bước chân.
Động lực chính để con người di chuyển là động tác đạp sau xuống mặt đất. Trong khi
chạy các hoạt động của thân người và của tay liên quan với các bước chân và lặp lại
nhiều lần liên tục theo thứ tự nhất định. Vì vậy đi và chạy là hoạt động mang tính chất
chu kỳ. Thực hiện di chuyển hai bước (chân phải và chân trái) tạo thành một chu kỳ
hoạt động chạy.
Cấu tạo động tác chân trong chu kỳ đi và chạy:
Giai đoạn chống trước
Thời kỳ chống
(chân chống đất)
Một bước
Chân phải
giai đoạn đạp sau
giai đoạn chuyển sau
Thời kỳ chuyển
Ngoại lực: Là những lực bên ngoài tác động vào cơ thể. Ngoại lực chiếm vai trò
quan trọng trong việc di chuyển của con người. Lực này xuất hiện do mối quan hệ này
tác động của cơ thể với điểm lực sinh ra phản lực. Phản lực bằng lực tác dụng nhưng
ngược chiều với nó (định luật III Newtơn). Ngoại lực còn do sức cản của không khí.
Trọng lực: Là lực hút của trái đất. Nó có tác dụng hỗ trợ cho hoạt động khi di
chuyển xuống dưới, khi hoạt động hướng lên trên thì trọng lực kiềm chế hoạt động.
Trọng lực không thể làm tăng hay giảm tốc độ hoạt động theo phương nằm ngang, mà
chỉ có thể làm thay đổi phương hướng của hoạt động.
Các lực sinh ra trong các giai đoạn ở động tác chân:
Giai đoạn chống trước:
Chống trước xảy ra ở phía trước điểm dọi của trọng tâm cơ thể, nên khi chân
tiếp xúc đất thì cơ thể tác dụng một lực xuống mặt đất có hướng xuống dưới và về
phía trước. Đó là lực F, lực này do hai lực thành phần tạo ra: lực F 1 có hướng về phía
trước và lực F2 có hướng xuống dưới. Theo định luật III Newtơn mặt đất tác dụng lại
cơ thể một lực F’ có cùng cường độ, cùng phương nhưng ngược chiều. Lực F’ cũng
do hai lực thành phần tạo ra: lực F’1 có hướng ra sau và nằm ngang, lực F’ 2 có hướng
lên trên.
F’
F’1
F’2
F1
F
F2
Như vậy giai đoạn chống trước sinh ra lực nằm ngang F’ 1 ngược chiều với
hướng tiến của cơ thể. Nên nó không những không có tác dung thúc đẩy cơ thể về
trước, mà còn hạn chế sự chuyển động. Do vậy để giảm tác động sự kiềm chế của
phản lực ở giai đoạn chống tựa cần giảm lực nằm ngang của nó. Có thể giải quyết
bằng hai cách:
Như vậy giai đoạn đạp sau sinh ra lực F’ 1 có hướng ra trước cùng chiều với
hướng tiến của cơ thể, nên có tác dụng thúc đẩy cơ thể về phía trước. Vì vậy, trong
khi người ta phải làm sao tăng cường lực thúc đẩy cơ thể về phía trước bằng cách tăng
F’1 lớn đến mức hợp lý. Để tăng thành phần lực nằm ngang lúc đạp sau, cần phải tăng
sức mạnh đạp sau và thực hiện đạp sau với góc độ nhỏ. Góc độ đạp sau nhỏ thì hợp
lực nằm ngang lớn.
Giai đoạn lăng sau, lăng trước: (giai đoạn chuyển).
Giai đoạn này có tác dụng tăng cường, hỗ trợ, gây áp lực đồng thời có tác dụng
vào việc tăng tần số, tăng độ dài bước, tăng tốc độ di chuyển.
Động tác đánh tay:
Trong chu kỳ chạy, hai tay được đánh giao nhau với động tác của hai chân, sự
hoạt động của tay khi đánh ra trước thì hơi chếch vào trong, khi đánh ra sau thì hơi
chếch ra ngoài. Động tác đánh tay có nhiệm vụ giữ thăng bằng cơ thể trong quá trình
đi và chạy, nó giúp cho chân hoạt động với tần số nhanh hơn. Tần số và biên độ đánh
tay phụ thuộc vào tần số và biên độ của chân.
Động tác của vai, hông, thân người:
Trong chu kỳ chạy thì trụ hông và trục vai chuyển động chéo nhau nhằm giữ
thăng bằng cho cơ thể và kéo dài được cho biên độ bước. Hoạt động của tay và vai
liên quan đến động tác xoay hông giúp tăng độ dài bước. Sự luân phiên hoạt động
giữa các cơ phía trước, phía sau của vai, các cơ của than người có tác dụng kéo căng
Trang 9
và thả lỏng được các cơ bắp nhiều hơn, giúp cho sức mạnh của chúng được phục hồi
nhanh chóng. Khi chạy thân người hơi ngã về trước hay thẳng đứng. Nếu ngã thân
người về trước nhiều thì thực hiện động tác đạp sau dễ hơn, nhưng đưa chân về trước
lại khó khăn hơn. Ngược lại nếu thân người ngã ra sau thì đưa chân về trước dễ dàng
hơn nhưng góc độ phía sau lại lớn hơn. Tốc độ chạy càng lớn thì độ ngã than của cơ
thể về trước càng lớn.
chạy.
Chạy nhanh tại chỗ:
Mục đích nhằm phát triển tần số động tác và phối hợp hoạt động của hai chân.
Thực hiện kỹ thuật sau các lệnh: vào chỗ- sẵn sàng- chạy, và chạy tốc độ cao cự
ly 20m.
Mục đích nhằm tăng sức mạnh của lực đạp chân và sức nhanh phản xạ.
Trang 10
Chạy biến tốc các đoạn 20- 30m.
Mục đích nhằm tăng cường sức nhanh động tác và sức nhanh phản xạ.
Chạy tốc độ cao 60m.
Mục đích nhằm hoàn thiện và phát triển sức nhanh động tác, phối hợp ba giai
đoạn kỹ thuật: xuất phát- chạy lao- chạy giữa quãng.
Chạy lặp lại các đoạn 30- 40m với tốc độ tối đa:
Mục đích nhằm phát triển tốc độ và hoàn thiện kỹ thuật.
Chạy có giới hạn độ dài bước:
Mục đích nhằm cho học sinh cảm nhận được độ dài bước chạy của mình nhằm
phối hợp tốt với động tác đánh tay để đạt được hiệu quả tốt hơn.
Bật cao tại chỗ:
Mục đích nhằm tăng cường sức mạnh của lực đạp sau trong quá trình chạy.
Bật xa di chuyển:
Mục đích nhằm tăng cường sức mạnh của lực đạp sau trong quá trình chạy.
Phối hợp 4 giai đoạn kỹ thuật có dây đích hoàn thiện cự ly 100m.
Để phát triển sức mạnh tố độ cần lưu ý đến sự luân phiên luyện tập và nghỉ
ngơi trong một buổi tập, lúc này các bài tập tiếp theo cần được thực hiện trên nền tảng
của sự phục hồi khả năng vận động khi tần số nhịp tim khoảng 120- 135 lần/phút.
Thời gian nghĩ trung bình để lặp lại các đoạn chạy 60m khoảng 2,5- 3 phút, 100m thì
khoảng 5 phút.
3.3.2. Phương pháp tổ chức những bài tập bổ trợ vào tập luyện.
Ngồi xuống hai tay chống hông. Khi nghe hiệu lệnh của giáo viên thì dùng sức mạnh
của chân bật cao tại chổ. Cứ thực hiện như vậy trong khoảng 2 phút. Yêu cầu thực
hiện tích cực.
Bật xa di chuyển: Lớp tập trung thành bốn hàng ngang. Lần lượt hàng đầu tiên
thực hiện bật xa khoảng cách 15m. Lần lượt đến hàng thứ 2, 3, 4 củng thực hiện như
vậy. Sau khi đến vạch quy định thì tiến hành thực hiện ngược lại.
Chạy lặp lại các đoạn 30- 40m với tốc độ gần tối đa: Mỗi nhóm 6 học sinh
thực hiện bài tập. Khi nghe hiệu lệnh của giáo viên thì học sinh nhanh chóng chạy đến
vạch đích đã vẽ sẵn với tốc độ gần tối đa. Sau đó chạy nhẹ nhàng về vạch xuất phát và
thực hiện chạy như lần đầu. Mỗi nhóm thực hiện chạy 3 lần, cứ thay nhóm tập luyện
như vậy cho đến hết lớp.
Chạy tốc độ cao 60m: Mỗi nhóm 4 học sinh thực hiện. Khi nghe hiệu lệnh của
giáo viên thì người tập nhanh chóng vào vạch xuất phát thấp với bàn đạp. Thực hiện
lần tập của mình. Thực hiện xong quay về cuối hàng để thực hiện những lần tập sau.
Mỗi học sinh thực hiện 2 lần. Yêu cầu thực hiện với tốc độ tối đa và hết cự ly đã quy
định.
Phối hợp 4 giai đoạn kỹ thuật hoàn thành cự ly 100m: Mỗi nhóm 4 học sinh
thực hiện. Khi nghe hiệu lệnh của giáo viên thì các em vào vạch xuất phát và thực
hiện hoàn thành cự ly. Yêu cầu thực hiện với tốc độ tối đa.
4. Nội dung, biện pháp thực hiện.
4.1. Một vài nét về trường THPT Điểu Cải.
Ngày 19/10/1982 theo quyết định số 1693/QĐ- UBT của ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng Nai trường THPT Điểu Cải được thành lập. Lúc này số học sinh là 150 em, chia
thành 4 lớp với CB- GV- CNV là 11 người. Từ đó đến nay số lớp không ngừng tăng
bình quân mỗi năm từ 37- 42 lớp. Năm học 2010- 2011 số lượng CB- GV- CNV là 91
người.
4.1.1. Thực trạng tổ bộ môn thể dục.
Tổ thể dục ở trường THPT Điểu Cải kết hợp với tổ Giáo dục dông dân và Giáo
dục quốc phòng và là hạt nhân của các phong trào thể dục thể thao trong trường.
Đội ngũ giáo viên giảng dạy thể dục hiện nay gồm 7 giáo viên, tất cả đều có
Dục và Đào Tạo.
Nhiệm vụ cụ thể của hai nhóm như sau:
Nhiệm vụ 1: Xây dựng khái niệm cụ thể kỹ thuật chạy 100m và tìm hiểu đặc
điểm chạy của học sinh. Một số bài tập bổ trợ kỹ thuật xuất phát thấp, chạy lao, chạy
giữa quảng, bài tập bổ trợ thể lực.
Nhiệm vụ 2: Một số bài tập hoàn thiện kỹ thuật xuất phát thấp, chạy lao, chạy
giữa quảng, bài tập bổ trợ phát triển thể lực. Phối hợp hoàn thiện ba giai đoạn kỹ
thuật: xuất phát- chạy lao- chạy giữa quảng.
Nhiệm vụ 3: Kỹ thuật đánh đích, hoàn thiện kỹ thuật chạy 100m, luật điền kinh,
bài tập bổ trợ phát triển thể lực.
Nhiệm vụ 4: Kiểm tra, đánh giá quá trình tập luyện của học sinh.
Do đặc thù riêng của môn học nên một buổi học sẽ học 2 tiết. Theo phân phối
chương trình chuẩn thì nội dung chạy 100m sẽ học trong 12 tiết, tiết 13 sẽ kiểm tra và
học chung với nội dung thể dục nhịp điệu. Ở đây tôi chỉ đưa vào những bài tập của
nội dung chạy ngắn. Còn nội dung của thể dục nhịp điệu thì dạy theo phân phối
chương trình và tôi không đưa vào. Như vậy nội dung chạy ngắn sẻ học trong 6 buổi.
Phần mở đầu ở mỗi buổi học của 2 nhóm là giống nhau. Bài tập cụ thể của 2 nhóm ở
mỗi buổi học như sau:
Nhóm đối chứng.
Buổi học 1:
Trang 13
+ Giới thiệu kỹ thuật chạy ngắn.
+ Chạy bước nhỏ.
+ Chạy nâng cao đùi.
+ Chạy đạp sau.
+ Chạy tăng tốc độ 30m.
+ Kiểm tra thử 100m
Bài tập về nhà: Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi, chạy đạp sau, chạy tăng tốc độ
Buổi học 5:
+ Luật điền kinh (phần chạy ngắn).
+ Chạy bước nhỏ.
+ Chạy nâng cao đùi.
+ Chạy đạp sau.
Trang 14
+ Chạy tốc độ cao đoạn ngắn cự ly 20m.
+ Kỹ thuật đánh đích.
Bài tập về nhà: Chạy đạp sau, chạy tốc độ cao đoạn ngắn cự ly 20m, chạy nâng cao
đùi, luật điền kinh (phần chạy ngắn).
Buổi học 6:
+ Xuất phát thấp với bàn đạp hoàn thành cự ly 100m.
+ Phối hợp 4 giai đoạn kỹ thuật, hoàn thành cự ly 100m.
Bài tập về nhà: Chạy đạp sau, chạy tốc độ cao đoạn ngắn cự ly 20m, phối hợp 4 giai
đoạn kỹ thuật, hoàn thành cự ly 100m.
Nhóm thực nghiệm.
Buổi học 1:
+ Giới thiệu kỹ thuật chạy 100m.
+ Chạy đạp sau.
+ Tại chỗ thực hiện động tác đánh tay.
+ Vịn tay vào tường thực hiện động tác đạp chân.
+ Chạy nhanh tại chỗ.
+ Bật xa di chuyển.
+ Thực hiện kỹ thuật sau các lệnh: “vào chỗ”, “sẵn sàng”, “chạy” và
chạy cự ly 20m.
+ Kiểm tra thử chạy 100m.
Bài tập về nhà: Chạy đạp sau, tại chỗ thực hiện động tác đánh tay, bật xa tại chỗ, chạy
nhanh tại chỗ.
Buổi học 5:
+ Chạy nhanh tại chỗ.
+ Vịn tay vào tường thực hiện động tác đạp chân.
+ Thực hiện kỹ thuật xuất phát thấp có bàn đạp chạy cự ly 20m tốc độ tối
đa.
+ Chạy biến tốc 20m tốc độ tối đa.
+ Xuất phát thấp với bàn đạp hoàn thành cự ly 100m.
+ Kỹ thuật đánh đích.
Bài tập về nhà: Thực hiện động tác đánh tay, bật xa tại chỗ, bật cao tại chỗ ôm gối,
xuất phát thấp không bàn đạp chạy tốc độ cao cự ly 100m.
Buổi học 6:
+ Giới thiệu luật điền kinh nội dung chạy ngắn.
+ Chạy nhanh tại chỗ.
+ Kỹ thuật xuất phát thấp có bàn đạp cự ly 20m tốc độ tối đa.
+ Chạy biến tốc 20m tốc độ tối đa.
+ Xuất phát thấp với bàn đạp hoàn thành cự ly 100m.
Bài tập về nhà: Bật xa tại chỗ, bật cao tại chỗ ôm gối, chạy tốc độ cao cự ly 60m,
xuất phát thấp không bàn đạp chạy tốc độ cao cự ly 100m.
Trên đây là những bài tập trong quá trình học nội dung chạy ngắn của 2 nhóm
thực nghiệm và đối chứng. Ở đây tôi chỉ đưa ra những bài tập của nội dung chạy ngắn
còn nội dung của thể dục nhịp điệu thì tôi không đưa vào. Ta có thể nhận thấy rằng,
mặc dù số lượng bài tập của nhóm thực nghiệm nhiều hơn tuy nhiên ở một số bài tập
thì khi một nhóm 4 học sinh thực hiện xong thì sẽ có thời gian nghĩ giữa quãng khá
dài sau đó mới thực hiện lần tập tiếp theo như chạy đạp sau, chạy tốc độ cao cự ly
30m, xuất phát thấp bàn đạp cự ly 20m…Ngoài ra có những bài tập sẽ tập chung cả
lớp nên thời gian dành cho những bài tập sẽ không dài như đánh tay tại chỗ, tại chỗ
bật xa, bật cao tại chỗ… vì vậy lượng vận động là hợp lý, lượng vận động sẽ không
liên tục và không quá sức với các em.
So sánh những bài tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng thì ta có thể nhận
thấy rằng; buổi tập theo phân phối chương trình chuẩn thì quá lạm dụng những bài tập
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Đạt
Không đạt
9- 10
7- 8
5- 6
10b10
47
15=34.1%
23=48.9%
7=14.9%
Bảng 2
Với bảng 2 thì tôi có biểu đồ tương ứng:
Không đạt
Như vậy sau hơn 6 tuần áp dụng đổi mới phương pháp tập luyện để nâng cao
thành tích chạy ngắn cho nhóm thực nghiệm với việc áp dụng các bài tập phát triển
sức mạnh tốc độ, tăng dần lượng vận động phù hợp thì thành tích đã tăng cao rõ rệt so
với nhóm đối chứng.
Từ những vấn đề trên tôi mạnh dạn đưa ra những đề xuất để tăng cường hứng
thú tập luyện cho học sinh, giúp học sinh có được những thành tích nhất định trong
quá trình học bộ môn thể dục nói chung và nội dung cự ly ngắn nói riêng. Qua đó
giúp học sinh có được sức khỏe để học những môn khác đạt được hiệu quả tốt hơn.
Trang 19
Thứ nhất: Nhà trường quan tâm nhiều hơn nữa đến việc trang bị sân bãi bảo
đảm cho học sinh tập luyện. Đồng thời tổ chức các cuộc thi đấu điền kinh có khen
thưởng để khích lệ tinh thần tập luyện của học sinh.
Thứ hai: Giáo viên giảng dạy bộ môn không ngừng trau dồi phẩm chất, thái độ,
đổi mới phương pháp dạy học tích cực hơn. Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực
sư phạm.
Thứ ba: Học sinh phải nhận thức đúng đắn tầm quan trọng, ý nghĩa của môn
học đối với sức khỏe, cuộc sống và công việc sau này của mình. Chú ý nghe giáo viên
phân tích, thị phạm động tác, nghiêm túc hơn nữa trong giờ học và mạnh dạn hỏi giáo
viên những gì chưa hiểu và thắc mắc về kỹ thuật động tác hay kiến thức chuyên môn
có liên quan. Cần sử dụng linh hoạt những kiến thức thực tế vào giờ học.
Trên đây là một số nghiên cứu ở mức độ cá nhân và bản thân cũng chua có
nhiều kinh nghiệm, chỉ mới công tác trong ngành được ba măm nên rất cần nhận được
những ý kiến đóng góp bổ sung để đề tài của tôi hoàn chỉnh hơn, từ đó áp dụng rộng
rãi vào thực tế. Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của đồng
nghiệp, những giáo viên có kinh nghiệm cho đề tài của mình được hoàn thiện hơn, để
góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy. Qua đó hoàn thành mục tiêu xây dựng con
người Việt Nam phát triển toàn diện về tất cả các mặt trí tuệ, đạo đức và thể chất.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 3
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 4
3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 4
6. Thời gian, địa điểm nghiên cứu..................................................................... 4
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI................................................................ 5
1. Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu...................................................... 5
2. Cơ sở thực tiển của vấn đề cần nghiên cứu................................................... 5
3. Lựa chọn và áp dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ.................. 5
3.1. Một số khái niệm........................................................................................ 5
3.2. Nguyên lý kỹ thuật chạy............................................................................. 7
3.2.1. Khái niệm............................................................................................... 7
3.2.2. Cơ sở các động tác trong chu kỳ chạy.................................................... 8
3.3. Lựa chọn và áp dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ trong
chạy 100m.........................................................................................................10
3.3.1. Một số bài tập bổ trợ...............................................................................10
3.3.2. Phương pháp tổ chức những bài tập bổ trợ vào tập luyện......................11
4. Nội dung, biện pháp thực hiện.....................................................................12
4.1. Một vài nét về trường THPT Điểu Cải.....................................................12
4.1.1. Thực trạng tổ bộ môn thể dục..................................................................12
4.1.2. Cơ sở vật chất bộ môn.............................................................................12
4.2. Nội dung, biện pháp thực hiện..................................................................13
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................17
1. Hiệu quả của đề tài........................................................................................17
2. Kết luận.........................................................................................................19
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG............................19
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................21
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác: ........................................................
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
-
Có giải pháp hoàn toàn mới
-
Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
-
Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong
toàn ngành có hiệu quả cao