PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN ĐỊNH
TRƯỜNG THCS YÊN TRƯỜNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
ÁP DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC MẠNH TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH
CHẠY 100M CHO ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH NỮ
TRƯỜNG THCS YÊN TRƯỜNG
Người thực hiện: Đỗ Bá Việt
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Yên Trường
SKKN thuộc lĩnh vự môn: Thể dục
MỤC LỤC
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
02-03
04
04-07
07-08
09-15
16-18
19
19
19-20
21
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Đảng và nhà nước ta đã rất quan tâm đến ngành thể dục thể thao. Sinh thời
chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến việc rèn luyện thể chất cho các cán bộ và
nhân dân ta. Điều đó thể hiện bằng việc Người đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể
dục: “Mỗi một người dân khoẻ mạnh góp phần cho cả nước khoẻ mạnh. Vậy
nên tập luyện thể dục thể thao bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi người
dân yêu nước.” (Trích: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” của Chủ tịch Hồ Chí
Minh).
Chính vì vậy mà phong trào tập luyện thể dục thể thao đã phát triển không
ngừng, thu hút nhiều đối tượng tham gia tập luyện, có thể tập ở mọi nơi, mọi lúc
và tập cho mọi đối tượng. Không những thế tập luyện thể dục thể thao nói chung
và điền kinh nói riêng có tác dụng giáo dục phẩm chất ý chí cho người tập, góp
phần xây dựng xã hội văn minh lành mạnh. Vì vậy công tác giáo dục thể chất
trong các trường phổ thông không chỉ là mục tiêu chung của ngành giáo dục và
đào tạo mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.
Hệ thống giáo dục thể chất trong trường học là tổ hợp gồm rất nhiều các bài
tập được xây dựng trên cơ sở các môn điền kinh và thể thao. Trong đó Điền kinh
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để giải quyết mục đích nghiên cứu trên, đề tài tiến hành thực hiện các
nhiệm vụ sau:
3.1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ và thực trạng trong
chạy 100m của đội tuyển điền kinh nữ trường THCS Yên Trường. Thực trạng sử
dụng các bài tập sức mạnh tốc độ của trường THCS Yên Trường.
3.2. Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức mạnh tốc
độ nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nữ học sinh đội tuyển điền kinh
trường THCS Yên Trường.
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trên đề tài dự kiến theo các bước:
- Lựa chọn bài tập và phỏng vấn các giáo viên có kinh nghiệm để xác định
các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ.
- Xây dựng chương trình ứng dụng bài tập thực nghiệm.
- Đánh giá hiệu quả bài tập thực nghiệm cho đối tượng nghiên cứu.
- Kết luận kết quả thực hiện đề tài.
4. Tổ chức nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu áp dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng
cao thành tích chạy 100m cho đội tuyển điền kinh nữ trường THCS Yên Trường
- Yên Định – Thanh Hóa.
4.2. Thời gian nghiên cứu:
- Giai đoạn 1: Năm học 2016-2017 huấn luyện đội tuyển theo cách cũ, lưu các
test kiểm tra cũng như các kết quả tập luyện và các kỳ thi.
- Giai đoạn 2: Từ tháng 5/2017 đến tháng 8/2017 đọc tài liệu lựa chọn các bài
tập bổ trợ tiên tiến, xây dựng đề cương.
- Giai đoạn 3: Từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018. tiến hành nghiên cứu, thu
thập tính toán, xử lý số liệu, phân tích các số liệu thu được của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng, hoàn thành đề tài.
4.3. Địa điểm nghiên cứu:
Sân tập thể dục thể thao trường THCS Yên Trường
5.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Để có cơ sở để đánh giá hiệu quả các bài tập bổ trợ mà tôi đã lựa chọn. Tôi
đã tiến hành thực nghiệm trên 10 học sinh nữ chạy 100m đội tuyển điền kinh
trường THCS Yên Trường. Trong quá trình thực nghiệm chia làm 2 nhóm.
Nhóm 1: Nhóm thực nghiệm gồm 5 em tập luyện theo bài tập mà tôi đã lựa
chọn.
Nhóm 2: Nhóm đối chứng gồm 5 em tập luyện theo bài tập mà lâu nay tôi
vẫn sử dụng.
5.6. Phương pháp toán học thống kê:
Được sử dụng để sử lý những số liệu, trong quá trình lập Test. Tôi đã sử
dụng trong đề tài các công thức:
n
- Công thức tính trung bình cộng:
Trong đó:
X
x
i
i 1
n
X là giá trị trung bình cộng.
xi là giá trị thành tích của từng học sinh
n là số lượng cá thể
A
X
B
A2 B2
nA
nB
Dựa vào bảng giá trị T quan sát để tìm trong bảng T ngưỡng xác suất P
ứng với độ tự do?
+ Nếu T tìm ra > TBảng thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngưỡng xác suất P < 5%
+ Nếu T tìm ra < TBảng thì sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngưỡng xác suất
P > 5%.
3
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lý luận:
1.1. Tâm lý lứa tuổi học sinh THCS: (Trích Tâm lý học lứa tuổi)
Lứa tuổi học sinh THCS là lứa tuổi quá độ và là giai đoạn rất nhạy cảm, có
sự phát triển đặc biệt mạnh mẽ, linh hoạt của các đặc tính nhân cách. Các em
luôn mong muốn thử sức mình theo các phương hướng khác nhau, nên hành vi
của các em phức tạp và mâu thuẫn.
Ở lứa tuổi này các em luôn muốn thể hiện mình, luôn tỏ ra mình là người
lớn, muốn mọi người tôn trọng mình. Ở lứa tuổi này các em thích được độc lập
sáng tạo, chủ động trong mọi hành vi hoạt động của mình từ chương trình kế
chóng mặt, nhức đầu, huyết áp tăng... khi phải tập luyện quá sức hoặc tập luyện
trong một thời gian kéo dài.
1.2.4. Đối với hệ thần kinh: Sự phát triển của hệ thống tín hiệu thứ nhất và tín
hiệu thứ hai, giữa hưng phấn và ức chế cũng diễn ra mất cân đối (Quá trình hưng
phấn mạnh hơn ức chế). Do đó khi học tập các em dễ tập trung tư tưởng, nhưng
4
nếu thời gian kéo dài, nội dung nghèo nàn, hình thức hoạt động đơn điệu, thì
thần kinh sẽ chóng mệt mỏi và dễ phân tán sức chú ý.
1.3. Khái niệm và các quan điểm về sức mạnh tốc độ: (Trích giáo trình lý luận
và phương pháp giảng dạy thể dục thể thao)
Nhiều nhà khoa học đều cho rằng sức mạnh là khả năng của con người sinh
lực cơ học bằng sự nỗ lực của cơ bắp.
Sức mạnh tốc độ là sức mạnh được sinh ra trong các động tác nhanh.
Theo quan điểm của phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Toán: Sức mạnh tốc độ là
khả năng sinh lực và khắc phục một trọng lượng nào đó với tốc độ nhanh nhất
hay sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh trong thời
gian ngắn.
Sức mạnh tốc độ theo quan điểm của Virkhosanxki: Thể hiện khả năng
chống lại đối kháng bên ngoài trong khoảng 40-70% khả năng tối đa.
Sức mạnh tốc độ theo quan điểm của Jurger Hartmann: Nét đặc trưng cơ
bản của sức mạnh tốc độ đó là sự kết hợp giữa các sức mạnh tốc độ với lực cản
bên ngoài (trọng lượng tạ, trọng lượng dụng cụ ...).
Theo quan điểm Baursfeld cho rằng: Sức mạnh tốc độ là khẳ năng cơ bản
đối với việc tiến hành hiệu quả động tác thực hiện ở môn điền kinh có chu kỳ và
không có chu kỳ nhưng thời gian ngắn. Ở lứa tuổi đầu tiên giai đoạn huấn luyện
nền tảng (10- 12 tuổi) rất có ý nghĩa đối với việc huấn luyện sức mạnh tốc độ
thuận lợi cho hệ cơ bắp có giá trị phát triển sức mạnh tốc độ.
Tố chất sức mạnh tốc độ đặc biệt quan trọng vì nó giải quyết tương đối tốt
cơ bắp hay là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đối kháng lại nó
bằng sự nỗ lực của cơ bắp.
- Sức mạnh cơ phát triển phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Số lượng đơn vị vận động (sợi cơ tham gia vào căng cơ).
+ Chế độ co của các đơn vị vận động đó.
+ Chiều dài ban đầu của sợi cơ trước lúc co.
Khi số lượng sợi cơ co là tối đa, các sợi cơ co theo chế độ co cứng và chiều
dài ban đầu của sợi cơ là chiều dài tối ưu thì cơ sẽ co với lực tối đa, lực đó gọi là
sức mạnh tối đa thường đạt được trong co cơ tĩnh.
- Sức mạnh tối đa phụ thuộc vào số lượng sợi cơ và thiết diện ngang (độ
dày) các sợi cơ.
Sức mạnh tuyệt đối
Sức mạnh tương đối =
Trọng lượng cơ thể
Sức mạnh trong khi xuất phát được tính bằng công thức:
I
F max
t
Trong đó: I: là chỉ số sức mạnh tốc độ.
Fmax: Lực tối đa trong khi thực hiện động tác.
t: Là thời gian đạt được chỉ số tối đa.
+ Tốc độ: Là khả năng thực hiện động tác trong khoảng thời gian ngắn
nhất.
+ Yếu tố quyết định đến tốc độ là độ linh hoạt của quá trình thần kinh và
tốc độ co cơ.
+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh thể hiện ở khả năng biến đổi nhanh
chóng giữa hưng phấn và ức chế trong các trung tâm thần kinh.
+ Tốc độ co cơ phụ thuộc vào tỷ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm trong bó
- Ngoài ra còn có sức mạnh bột phát: Là khả năng con người phát huy một
lực lớn trong khoảng thời gian ngắn nhất.
1.5.4. Những bài tập vận dụng cho phương pháp lặp lại đều có tính chất:
- Cường độ cao.
- Khối lượng thấp.
- Quãng nghỉ ngắn.
- Thời gian thực hiện ngắn.
1.5.5. Đánh giá sức mạnh tốc độ theo phương pháp sau:
- Phát triển sức mạnh bột phát: Bài tập bật xa tại chỗ, bật cao, bật đổi chân
ở độ cao 40cm, bật 3 bước tại chỗ, bật liên tục trên cát…
- Phát triển sức mạnh ném đẩy: Số lần lặp lại 8- 12 lần, tổng số lặp lại 80120 lần, tổng số thời gian thực hiện các bài tập là 20 phút, quãng nghỉ giữa các
tổ là 1-2 phút. Phần nhỏ trong khi thực hiện các bài tập một giây đến vài giây.
Vì vậy chúng ta muốn phát triển sức mạnh tốc độ phải có phương pháp
giảng dạy và huấn luyện hợp lý khối lượng và cường độ phù hợp với khả năng
chức phận và đặc điểm trình độ phát triển thể lực của các em.
2. Thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu:
2.1. Thực trạng:
Hiện nay công tác giáo dục thể chất trong các nhà trường ngày càng được
chú trọng và quan tâm, thể hiện qua việc thường xuyên đổi mới, mua sắm, bổ
sung các trang thiết bị dạy và học, nâng cao chất lượng về cơ sở vật chất, sân
bãi, dụng cụ trong quá trình học tập và luyện tập thể thao trong trường học. Đa
phần các trường trong huyện đều có sân bãi dành cho hoạt động học tập và hoạt
động thể thao khang trang, rộng rãi, đúng với tiêu chí của môn học; dụng cụ học
tập được ban giám hiệu nhà trường quan tâm, mua sắm, bổ sung đầy đủ ngay từ
đầu năm học. Từ những sự quan tâm đáng kể như vậy, đang và đã phục vụ tốt
cho công tác giảng dạy, học tập bộ môn thể dục nói chung và môn chạy ngắn nói
riêng. Tuy nhiên qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy học sinh hiện nay các em
lười vận động, hạn chế về sức khỏe và thể lực dẫn đến thành tích trong môn học
thể dục không cao. Điều này xuất phát từ nhiều yếu tố, yếu tố về gia đình bản
thân các em không phải tham gia lao động chân tay quá nhiều, chỉ tập trung vào
Đối
Thực
Đối
Thực
Đối
Thực
Chỉ số
chứng nghiệm chứng nghiệm chứng
nghiệm
X
1,80
1,81
5,93
5,90
14,06
14,04
�
1,58
1,414
2,44
2,64
1,87
1,94
ttính
1,052
1,861
1,659
tbảng
2,101
P
thực tế trong công tác giảng dạy và bản thân nghiên cứu, tìm tòi các bài tập phù
hợp với nội dung phát triển sức mạnh tốc độ trong chạy 100m, tôi tổng hợp được
19 bài tập đó là:
1: Bật xa tại chỗ.
2: Nhảy cao qua lại bục 40cm 30 lần x 2 lượt, nghỉ giữa các lượt 3 phút.
3: Chạy 30m tốc độ cao 2 lần, nghỉ giữa lần 2 phút.
4: Lò cò 30m 3 lần. nghỉ giữa các lần 3 phút.
5: Bật thu gối trên cát 15 lần x 2 lượt, nghỉ giữa các lượt 4 phút.
6: Vịn tay vào hàng rào đạp sau 50 lần .
7: Bật nhảy đổi chân 20 cái độ cao 30cm 3lần, nghỉ giữa lần 3 phút.
8: Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút.
9: Đứng lên ngồi xuống bằng 1 chân 20lần.
10: Bật liên tục qua xà cao 80cm liên tục 10 lần.
11: Chạy 100m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút.
12: Bật cóc 20m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút.
13: Chạy 30m xuất phát cao 1 lần.
14: Bật xa tại chỗ 3lần, nghỉ giữa các lần 1 phút.
15: Chạy 80m 2 lần, nghỉ giữa các lần 4 phút.
16: Chạy 60m xuất phát cao 2 lần, nghỉ giữa các lần 3 phút.
17: Chạy 60m tốc độ cao 2lần
18: Chạy nâng cao đùi tại chỗ trong hố cát 15’’ x 2 lần, nghỉ giữa lần 2 phút.
19: Chạy cầu thang lên xuống 15 vòng (cầu thang giữa tầng 1 và tầng 2 trong
trường).
Tuy nhiên để tìm ra các bài phù hợp trong thực tiễn công tác giảng dạy để
phát triển tố chất sức mạnh tốc độ, tôi tiến hành soạn thảo thành phiếu và tiến
hành phỏng vấn tham khảo các ý kiến của các giáo viên, huấn luyện viên có
kinh nghiệm trong toàn huyện bằng các phiếu phỏng vấn. số phiếu phát ra là 20
thu về là 20. Kết quả phỏng vấn được biểu hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Kết quả phỏng vấn bằng phiếu về các bài tập phù hợp cho việc phát
triển tố chất sức mạnh tốc độ trong chạy 100m cho đội tuyển diền kinh nữ THCS.
4 Lò cò 30m 3 lần. nghỉ giữa các lần
20
20
10
50%
3 phút
5 Bật thu gối trên cát 15 lần x 2 lượt,
20
20
18
90%
nghỉ giữa các lượt 4 phút
6 Vịn tay vào hàng rào đạp sau 50
20
20
11
55%
lần
7 Bật nhảy đổi chân 20 cái độ cao
20
20
19
95%
30cm 3lần, nghỉ giữa lần 3 phút
8 Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa
20
20
19
95%
các lần 5 phút
20
20
8
40%
lần 1 phút
15 Chạy 80m 2lần, nghỉ giữa các lần 4
20
20
10
50%
phút
16 Chạy 60m xuất phát cao 2 lần, nghỉ
20
20
11
55%
giữa các lần 3 phút
17 Chạy 60m tốc độ cao 2lần
20
20
10
50%
18 Chạy nâng cao đùi tại chỗ trong hố
20
20
10
50%
cát 15’’ x 2 lần, nghỉ giữa lần 2
phút
19 Chạy cầu thang lên xuống 15 vòng
nhóm:
Nhóm 1: Đối chứng gồm 5 em tập luyện bình thường theo phương pháp huấn
luyện cũ của những năm trước.
Nhóm 2: Thực nghiệm gồm 5 em tập luyện theo bài tập mà tôi đã lựa chọn.
3.2.1. Xây dựng kế hoạch tập luyện cho nhóm thực nghiệm:
Quá trình thực nghiệm tiến hành trong 2 tháng. Hai nhóm đều tiến hành tập
luyện song song theo kế hoạch đã định, nhóm đối chứng tập luyện theo giáo án
cũ lâu nay tôi vẫn thường áp dụng, nhóm thực nghiệm tôi xây dựng cụ thể các
bài tập trong tuần như bảng 3, trong mỗi tuần được tập 3 buổi sức mạnh tốc độ,
tổng thời gian thực nghiệm là 24 buổi, mỗi buổi tập 40- 45 phút.
Bảng 3: Kế hoạch thực hiện những bài tập đã được lựa chọn
để áp dụng cho nhóm thực nghiệm
Tuần
Tên bài tập
Định
lượng
- Bật xa tại chỗ
4 lần
- Chạy 30m tốc độ cao 2 lần, nghỉ giữa lần 2 phút
2 lần
- Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
2lần
01 - Bật nhảy đổi chân 20 cái độ cao 30cm 3lần, nghỉ giữa lần 3 phút
3 lần
- Bật liên tục qua xà cao 80cm liên tục 10 lần
3 lượt
- Chạy 30m tốc độ cao 2 lần, nghỉ giữa lần 2 phút
2 lần
- Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
2 lần
- Bật liên tục qua xà cao 80cm liên tục 10 lần
- Chạy 100m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút.
- Bật thu gối trên cát 15 lần x 2 lượt, nghỉ giữa các lượt 4 phút.
- Chạy cầu thang lên xuống 15 vòng (cầu thang giữa tầng 1 và tầng 2).
- Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
- Chạy 30m tốc độ cao 2 lần, nghỉ giữa lần 2 phút
06 - Bật xa tại chỗ
- Bật cóc 20m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
- Chạy cầu thang lên xuống 15 vòng (cầu thang giữa tầng 1 và tầng 2).
- Chạy 30m tốc độ cao 2 lần, nghỉ giữa lần 2 phút
- Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
07 - Chạy 100m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
- Chạy cầu thang lên xuống 15 vòng (cầu thang giữa tầng 1 và tầng 2).
- Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
- Bật nhảy đổi chân 20 cái độ cao 30cm 3lần, nghỉ giữa lần 3 phút
08 - Chạy 100m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
- Bật cóc 20m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
- Bật liên tục qua xà cao 80cm liên tục 10 lần
- Chạy cầu thang lên xuống 15 vòng (cầu thang giữa tầng 1 và tầng 2).
3.2.2. Thực hiện tập luyện:
* Trước khi vào tập luyện
- Vệ sinh sạch sẽ khu vực sân luyện tập
- Khởi động trước khi vào tập
+ Khởi động kĩ các nhóm cơ vận động: Tay, chân, lườn, lưng, bụng, cổ…
+ Khởi động các khớp, ép dây chằng dọc, dây chằng ngang.
* Tiến hành tập luyện
Hình ảnh nhà trường nơi tôi công tác
2 lần
Bật thu gối trên cát 15 lần x 2 lượt, nghỉ giữa các lượt 4 phút.
13
Chạy đạp sau 30m 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút.
Chạy 100m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút.
Bật cóc 20m x 2 lần, nghỉ giữa các lần 5 phút
14
Bật nhảy đổi chân 20 cái độ cao 30cm 3lần, nghỉ giữa lần 3 phút.
Bật liên tục qua xà cao 80cm liên tục 10 lần.
Chạy cầu thang lên xuống 15 vòng (cầu thang giữa tầng 1 và tầng 2).
15
4. Kiểm tra đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc
độ trong huấn luyện chạy 100m cho đội tuyển điền kinh nữ.
Trong thời gian thực hiện là 2 tháng, Nhóm đối chứng luyện tập theo
phương pháp huấn luyện cũ; Nhóm thực nghiệm tập luyện theo kế hoạch giảng
dạy mà tôi biên soạn. Bài tập mà tôi lựa chọn nhằm mục đích phát triển sức
mạnh tốc độ cho học sinh chạy 100m đội tuyển điền kinh trường THCS Yên
Trường. Chúng tôi tiến hành kiểm tra các test lần 2, qua thu thập số liệu và sử lý
1,323
1,658
2,449
2,692
2,598
2,121
ttính
12,222
9,433
7,111
tbảng
2,101
P
tbảng= 2,101. Như vậy, chứng tỏ rằng trình độ sức mạnh tốc độ và mức độ hoàn
thiện kỹ thuật chạy 100m của nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn so với nhóm đối
chứng, đảm bảo xác xuất P< 5%.
- Tương tự thành tích bật xa tại chỗ, chạy 30m tốc độ cao của nhóm thực
nghiệm tốt hơn hẳn so với nhóm đối chứng, thể hiện ở t tính> tbảng, đảm bảo độ tin
cậy ở ngưỡng xác xuất P < 5%.
Qua biểu bảng cho thấy trình độ sức mạnh tốc độ của 2 nhóm tốt lên, nhưng
nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn so với nhóm đối chứng. Từ kết quả nghiên cứu
đã chứng minh việc vận dụng bài tập sức mạnh tốc độ đã đem lại hiệu quả cao,
chứng tỏ phù hợp với trình độ tập luyện của học sinh nữ đội tuyển điền kinh
trường THCS Yên trường. Để biểu hiện sự vượt trội đó tôi thể hiện lên các biểu
đồ sau:
1. Kết luận:
Từ tình hình thực tiễn môn học, thực trạng của học sinh, qua một thời gian
nghiên cứu tìm tòi, áp dụng một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm
nâng cao thành tích nội dung chạy 100m cho đội tuyển điền kinh nữ nhà trường,
bản thân nhận thấy để học sinh đạt được kết quả cao trong học tập cũng như
tham gia thi đấu các môn thể thao nói chung và nội dung chạy 100m nói riêng,
giáo viên cần phải tập trung rèn luyện phát triển các tố chất sức nhanh, sức
mạnh, sức bền và sự khéo léo cho học sinh. Đối với tố chất sức mạnh tốc độ thì
rất cần thiết cho nội dung chạy 100m cũng như các nội dung khác trong bộ môn
thể dục, vậy để học sinh phát triển được tố chất này thì rất cần người giáo viên
phải chịu khó tìm tòi, học hỏi, trau dồi chuyên môn, tham khảo các ý kiến đồng
nghiệp để lựa chọn được các bài tập, phương pháp áp dụng luyện tập cho học
sinh sao cho phù hợp với đặc điểm của từng nội dung bài học, phù hợp với từng
đối tượng học sinh, không nên giảng dạy theo một cách đơn điệu, dạy theo cách
truyền thống, theo lối mòn, nghèo nàn về nội dung. Mà cần phải có các bài tập
mới, thường xuyên thay đổi các bài tập sao cho phù hợp phát triển đặc trưng cho
từng tố chất vận động, từ đó sẽ mang lại kết quả cao trong từng nội dung học tập
môn thể dục của học sinh nói chung và của các đội tuyển học sinh giỏi môn thể
dục nói riêng.
Việc ứng dụng các bài tập sức mạnh tốc độ mà tôi đã lựa chọn vào trong
giảng dạy huấn luyện đội tuyển học sinh giỏi của trường trong năm học 2017 –
2018 đội tuyển điền kinh của trường đã dành được nhiều giải cao cụ thể:
Kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện
+ 01 giải nhất, 01 giải KK chạy 100m nữ
+ 01 giải nhất chạy tiếp sức 4x100m nữ
+ 01 giải nhất, 01 giải KK nhảy xa nữ
+ 01 giải nhất nhảy cao nữ
+ 01 giải nhì, 01 giải KK chạy 100m nam, 01 giải nhì chạy 4x100m nam,
01 giải nhì nhảy xa nam, 01 giải KK nhảy cao nam
+ Đồng đội xếp thứ nhất toàn huyện
- Đối với lãnh đạo cấp trên cần mở nhiều các lớp năng khiếu, các câu lạc bộ cấp
huyện, tỉnh... cho học sinh được đăng ký tham gia hoạt động một cách thuận lợi.
Mặt khác cần có nhiều lớp bồi dưỡng, tập huấn cho các giáo viên thể dục nhằm
củng cố, nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Yên Định, ngày 15 tháng 4 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Đỗ Bá Việt
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NGHÀNH
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Giáo trình lý luận và phương pháp giảng dạy thể dục thể thao – TS. Nguyễn
Mậu Loan – Nhà xuất bản giáo dục
2, Tâm lý học lứa tuổi – Dịch Nguyễn Văn Chu – Nhà xuất bản GDH Hà Nội
3, Sinh Lý học TDTT – PGS Lưu Quang Hiệp – Phạm Thị Uyên Nhà xuất bản
TDTT 1995
4, Sách giáo khoa điền kinh – TS Nguyễn Đại Dương – TS Võ Đức Phùng –
Nguyễn Văn Quảng nhà xuất bản TDTT
5, Sách giáo viên thể dục 6, 7, 8, 9 – Nhà xuất bản giáo dục
21
4.
Kết quả
Cấp đánh
đánh giá
giá xếp loại
xếp loại
(Phòng, Sở,
(A, B,
Tỉnh...)
hoặc C)
Phòng giáo
C
dục
Năm học
đánh giá xếp
loại
2011 - 2012
Phòng giáo
dục
A
2013 - 2014
Phòng giáo
dục