Trờng đại học s phạm hà nội 2
Khoa giáo dục thể chất
Lại thị thúy lan Lựa chọn và ứng dụng một số
bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ đội
tuyển điền kinh trờng thpt
mỹ lộc - nam định
Khóa luận tốt nghiệp đại học Hà nội - 2011 Trờng đại học s phạm hà nội 2
Khoa giáo dục thể chất Lại thị thúy lan
Lại Thị Thúy Lan DANH MụC VIếT TắT
1 BXTC : Bật xa tại chỗ
2 GDTC : Giáo dục thể chất
3 HLV : Huấn luyện viên
4 STN : Sau thực nghiệm
5 TDTT : Thể dục thể thao
6 THPT : Trung học phổ thông
7 TTN : Trớc thực nghiệm
8 VĐV :
Vận động viên
9 XHCN : Xã hội chủ nghĩa
10 XPC : Xuất phát cao
11 XPT : Xuất phát thấp
1.4. Sức mạnh tốc độ trong chạy 100m 1.5. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi THPT Chơng 2 : Nhiệm vụ, phơng pháp, tổ chức nghiên
cứu2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2. Phơng pháp nghiên cứu.
2.3. Tổ chức nghiên cứu
CHƯƠNG 3 : KếT QUả NGHIÊN Cứu 3.1. Đánh giá thực trạng công tác huấn luyện sức mạnh tốc độ cho nữ
VĐV chạy 100m đội tuyển Điền kinh trờng THPT Mỹ Lộc
3.2. Nghiên cứu, lựa chọn bài tập nhằm phát triển SMTĐ cho nữ
VĐV chạy 100m của đội tuyển Điền kinh trờng THPT Mỹ Lộc.
KếT LUậN Và KIếN NGHịTài liệu tham khảo
6 Bảng 3.6: Nội dung bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
7 Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra các test ở thời điểm trớc thực
nghiệm ( n
A
= n
B
= 6 )
8 Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra các test sau thực nghiệm
( n
A
= n
B
= 6 )
9 Biểu đồ 3.1: Biểu diễn thành tích BXTC trớc và sau TN
10 Biểu đồ 3.2: Biểu diễn thành tích chạy 30m XPT trớc và sau
TN
11 Biểu đồ 3.3: Biểu diễn thành tích chạy 100m XPT trớc và
sau TN
1
đặt vấn đề
địa vật. Do đó môn thể thao này đã thu hút đợc đông đảo tầng lớp tham gia
tập luyện. Nó là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào rèn luyện
nâng cao sức khỏe cho mọi ngời. Từ đó xác định các biện pháp hoàn chỉnh
từng bớc trong hệ thống đào tạo tài năng thể thao nói chung.
Điền kinh là một môn thể thao rất phù hợp với điều kiện địa lí tự nhiên
của nớc ta, nó không chỉ có tác dụng giúp con ngời hình thành kỹ năng cần
thiết trong cuộc sống mà còn là môn thể thao cơ bản của các kỳ Đại hội TDTT
trong nớc, của khu vực, châu lục và thế giới. Trong đó cự ly 100m đợc phát
triển rất mạnh. Để đạt kết quả cao trong tập luyện và thi đấu đòi hỏi VĐV
phải phát triển toàn diện các tố chất thể lực, kỹ chiến thuật và tâm lý. Trong
đó tố chất tốc độ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Kể từ khi có chơng trình thể thao quốc gia ( năng khiếu mục tiêu ) các
địa phơng trên cả nớc đã tập trung đào tạo VĐV trẻ và cung cấp nhiều VĐV
cho đội tuyển quốc gia góp phần to lớn cho thắng lợi của đoàn thể thao Việt
Nam tại các kỳ Seagame.
Nam Định là một tỉnh mặc dù thiếu thốn về mặt cơ sở vật chất. Song
khi đợc quan tâm chỉ đạo đầu t của Uỷ ban TDTT và lãnh đạo các cấp,
ngành trong tỉnh, trờng THPT Mỹ Lộc đã xây dựng và hình thành hệ thống
đào tạo VĐV trẻ của nhiều môn thể thao trong đó có Điền kinh.
Trong hệ thống đào tạo huấn luyện môn Điền kinh hiện nay trờng
THPT Mỹ Lộc, môn chạy 100m nữ đợc xác định là môn mũi nhọn. Tuy
nhiên xuất phát từ thực tiễn công tác đào tạo huấn luyện VĐV hiện nay của
trờng THPT Mỹ Lộc trong những năm gần đây việc huấn luyện các tố chất
thể lực nói chung và tố chất tốc độ nói riêng đã đợc chú trọng, song hiệu quả
đạt cha cao.
Biểu đồ 3.3: Biểu diễn thành tích chạy 100m XPT trớc và sau TN
Để góp phần nâng cao hơn nữa chất lợng đào tạo và huấn luyện môn chạy
100m nữ trờng THPT Mỹ Lộc Nam Định đã tiến hành nghiên cứu đề tài :
4
Chơng 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 . Những quan điểm của Đảng và Nhà nớc về công tác GDTC trong
trờng học.
Ngay từ những ngày đầu thành lập nớc Bác Hồ đã phát động lời kêu gọi
toàn dân tập thể dục. Bác luôn cho rằng việc rèn luyện TDTT là rất cần thiết
đối với mọi ngời dân và đặc biệt là lực lợng vũ trang. Bác đã nói : Mỗi một
ngời dân yếu ớt là làm cho cả nớc yếu ớt một phần, mỗi ngời dân khỏe
mạnh là góp phần làm cho cả nớc mạnh khỏe. Vậy nên tập thể dục bồi dỡng
sức khỏe là bổn phận của mỗi ngời dân yêu nớc [17]. Lời kêu gọi của Bác
đã đợc toàn Đảng, toàn dân toàn quân hởng ứng và thực hiện. Các hoạt
động thể thao đợc phát triển mạnh mẽ cả về chiều sâu và chiều rộng.
Thấy rõ đợc những lợi ích to lớn mà việc rèn luyện TDTT mang lại nên
trong hiến pháp của nớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
tại điều 41 đã quy định : Nhà nớc thống nhất quản lí sự nghiệp phát triển
thể dục thể thao, quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trờng học,
khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức thể dục thể thao tự nguyện
của nhân dân, tạo điều kiện để không ngừng mở rộng các hoạt động thể dục
thể thao chuyên nghiệp, bồi dỡng các tài năng thể thao [14].
Chỉ thị 36 CT /TW ngày 24 - 3 1994 của Ban Bí th Trung ơng Đảng
khóa VII giao trách nhiệm cho Bộ giáo dục - đào tạo và Tổng cục thể dục thể
thao thờng xuyên phối hợp chỉ đạo tổng kết công tác GDTC, cải tiến chơng
trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên TDTT cho
trờng học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực
hiện chế độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trờng học, làm cho việc
5
6 1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trờng học.
Để đạt đợc mục tiêu của nền giáo dục nớc nhà thì giáo dục thể chất
trong trờng học phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
Phát triển cân đối hình thái và chức năng cơ thể ngời học theo lứa tuổi,
trình độ vận động, phát triển toàn diện năng lực thể chất, tăng cờng sức khỏe
và khả năng chống đỡ lại các tác nhân có hại của môi trờng bên ngoài với cơ
thể.
Hình thành và hoàn thiện cho ngời học những kỹ năng, kỹ xảo vận
động trong cuộc sống và ứng dụng vào các môn thể thao cơ bản, đồng thời
trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về sử dụng phơng tiện và
phơng pháp tập luyện thể thao.
Hình thành cho ngời học những thói quen giữ gìn vệ sinh, rèn luyện
thân thể thờng xuyên, giáo dục phẩm chất đạo đức, ý trí, tính tập thể, tinh
thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật
1.2.3. Vai trò của giáo dục thể chất trong trờng học.
Mục tiêu của nền giáo dục nớc ta đặt ra là phải đào tạo ra những con
ngời phát triển toàn diện về mọi mặt có đủ: đức, trí, thể, mỹ. Nên bên cạnh
công tác giáo dục văn hóa thì GDTC cũng chiếm một vị trí rất quan trọng. Nó
là một tiền đề giúp ngời học có đủ sức khỏe, tinh thần thoải mái, sảng khoái
để tiếp thu kiến thức của các bộ môn khác.
GDTC trờng học là cơ sở, nền tảng của TDTT quốc dân. Đây là một
chiến lợc quan trọng và có tác dụng lâu dài vì lực lợng học sinh, sinh viên là
lực lợng rất đông đảo và nhiệt tình trong việc tham gia tập luyện TDTT.
Phong trào TDTT trong học sinh, sinh viên phát triển sẽ kéo theo phong trào
thể thao quần chúng phát triển và đây cũng là cơ sở để tuyển chọn bồi dỡng
các tài năng thể thao tiến đến thể thao thành tích cao.
8
- Sức mạnh tốc độ: Là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh.
- Sức mạnh bền: Là khả năng duy trì sức mạnh trong thời gian dài.
- Sức mạnh bột phát: Là khả năng công phát huy lớn nhất trong thời
gian ngắn nhất.
Để hiểu rõ hơn về sức mạnh tốc độ đã tham khảo các quan điểm của các
nhà khoa học TDTT trong và ngoài nớc về tố chất này:
+ Theo quan điểm của Verkhosanxki: Sức mạnh tốc độ là khả năng
chống lại lực đối kháng bên ngoài trong khoảng 40% - 70% khả năng sức
mạnh tối đa.
+ Theo quan điểm của PGS TS Nguyễn Toán: Sức mạnh tốc độ là khả
năng khắc phục một trọng lợng nào đó với tốc độ nhanh nhất hay sức mạnh
tốc độ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh và thời gian ngắn nhất.
+ Theo quan điểm của Zaxiorxki: Sức mạnh tốc độ là loại sức mạnh
đợc quy định bởi gia tốc động tác và khối lợng cố định. F = m.a
Nh vậy có thể khái quát: Sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong
các động tác nhanh
1.4. Sức mạnh tốc độ trong chạy 100m.
1.4.1. Cơ sở sinh lí của sức mạnh tốc độ:
Sức mạnh tốc độ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh. Sức mạnh
tốc độ là năng lực sức mạnh nhanh nhất, cao nhất là yếu tố quyết định của tốc
độ, là độ linh hoạt của quá trình thần kinh và tốc độ co cơ. Độ linh hoạt của
quá trình thần kinh thể hiện khả năng biến đổi nhanh chóng giữa hng phấn và
ức chế trong các trung tâm thần kinh, tốc độ co cơ phụ thuộc vào tỷ lệ sợi cơ
nhanh và sợi cơ chậm trong bó cơ. Trong hoạt động TDTT sức mạnh và tốc độ
có liên quan mật thiết tới nhau, mức độ phát triển sức mạnh ảnh hởng rõ rệt
đến tốc độ nhiều môn thể thao. Kết quả hoạt động phụ thuộc không chỉ vào
tốc độ hay sức mạnh riêng lẻ mà còn phụ thuộc vào sự phối hợp giữa hai tố
và thời gian hoạt động diễn ra ngắn.
1.4.2. Mối quan hệ giữa tố chất sức mạnh tốc độ với thành tích chạy 100m:
10
Từ thực tế trong tập luyện và thi đấu cho thấy thành tích trong các môn
thể thao nói chung và trong chạy 100m nói riêng đều chịu sự chi phối bởi rất
nhiều yếu tố nh: điều kiện cơ sở vật chất, trạng thái tâm lý, điều kiện thi đấu,
khả năng phối hợp vận động Trong đó các tố chất thể lực đóng vai trò quan
trọng đến thành tích thể thao, trong chạy 100m thành tích phụ thuộc chủ yếu
vào hai yếu tố là tần số bớc và độ dài bớc chạy, vì vậy muốn có độ dài bớc
chạy tốt thì mức độ đạp sau cần ổn định và phát triển các tố chất thể lực mà
trong đó yếu tố sức mạnh tốc độ luôn đóng vai trò quyết định. Mặt khác khi
đã có độ dài bớc chạy tốt cần rèn luyện để độ dài bớc phải ổn định và nâng
cao khả năng dùng sức hợp lý và đúng thời điểm. Để đạt đợc yêu cầu đó thì
cần phát triển sức mạnh tốc độ cho VĐV, sức mạnh tốc độ còn giữ vai trò
quyết định trong giai đoạn xuất phát và chạy lao sau xuất phát. Chạy 100m với
tốc độ tối đa trong vòng 10s với tốc độ di chuyển hơn 10m/s. Hơn nữa chạy
100m cơ thể VĐV hoạt động ở trạng thái yếm khí và cơ thể cha hoạt động
đến mức tối đa, vì vậy ở giai đoạn giữa quãng và về đích cơ thể đã diễn ra quá
trình phân giải và cung cấp ATP. Chính vì lẽ đó mà phải giáo dục sức mạnh
tốc độ tốt để nâng cao khả năng hoạt động yếm khí và sự thích nghi của cơ
thể, đồng thời khi sức mạnh tốc độ tốt thì độ dài bớc chạy đợc nâng cao,
giúp cho quá trình thả lỏng cơ bắp dài tạo điều kiện cho việc tái tạo ATP tốt
nhất, mặt khác do sự thích nghi của VĐV đợc nâng cao có tác động tốt khi
VĐV về đích sẽ không xảy ra hiện tợng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt và nhờ
lợng ATP đợc phân giải nhanh chóng mà thành tích của VĐV cũng tốt hơn
rất nhiều.
Từ những phân tích trên chúng ta có thể khẳng định tố chất sức mạnh
tốc độ liên quan gắn bó mật thiết với thành tích chạy 100m và là tố chất không
nguồn năng lợng chính cung cấp cho hoạt động, chính vì vậy để nâng cao
hoạt động của thần kinh cơ bắp cần chú ý đến năng lợng cung cấp cho chúng
ta và quá trình tổng hợp lại nguồn năng lợng đó.
12
Các bài tập phát triển sức mạnh nhanh chỉ đợc phép sử dụng với khối
lợng nhỏ nhng cờng độ hoạt động lại cao. Ngời ta sử dụng phơng pháp
lặp lại, phơng pháp căng cơ cực hạn và phơng pháp giãn cách tối đa để huấn
luyện sức mạnh, nhanh và đem lại hiệu quả cao.
Trong huấn luyện sức mạnh cho VĐV cự ly 100m, trớc hết ta cần phát
triển sức nhanh làm nền tảng, chạy 100m là cự ly đòi hỏi VĐV phải có tốc độ
cao trên toàn cự ly. Do đó sức mạnh là yếu tố luôn đợc u tiên phát triển
cùng với phát triển sức nhanh. Trong chạy 100m sức mạnh tốc độ đợc bộc lộ
rõ nét và mang tính đặc thù ở giai đoạn xuất phát và chạy lao sau xuất phát.
Muốn huấn luyện VĐV khả năng sử dụng tốc độ cần phát triển độ linh
hoạt trong hoạt động của khớp, sức nhanh và khả năng hoàn thiện kỹ thuật của
VĐV.
Trong chạy 100m khả năng sử dụng lực tốt là yếu tố mang lại thành tích
tốt nhất cho VĐV, vì vậy cần rèn luyện cho VĐV có khả năng sử dụng lực
thông qua các bài tập.
+ Bài tập thực hiện với cờng độ tối đa.
+ Bài tập đòi hỏi khả năng phối hợp cao.
+ Bài tập khắc phục lực cản bên ngoài phù hợp với lứa tuổi, thể trạng
VĐV.
HLV khi ra bài tập phải đặc biệt chú ý đến LVĐ, thời gian của bài tập
phải đảm bảo cho VĐV không bị ức chế về thần kinh.
Để buổi tập đạt hiệu quả cao về nguyên tắc là phải áp dụng các bài tập
đòi hỏi thực hiện động tác tối đa, trong đó thành phần của LVĐ và quãng nghỉ
phải hợp lý để việc rèn luyện sức mạnh tốc độ theo xu hớng tăng cờng độ
Khả năng sinh lực tối đa mà con ngời có thể sản sinh ra phụ thuộc vào
đặc tính sinh cơ riêng biệt và sự phối hợp giữa chúng. Do đó để phát triển sức
mạnh tốc độ thì nhất thiết phải tạo ra sự căng cơ tối đa. Để phát triển sức
14
mạnh tốc độ ngời ta sử dụng đa dạng những phơng pháp nh bài tập mang
vật nặng, bật xa tại chỗ, đạp sau có tác dụng tốt với việc phát triển sức mạnh
tốc độ.
Nhiệm vụ cụ thể của rèn luyện sức mạnh là:
1. Tiếp tục hoàn thiện khả năng thực hiện các hình thức sức mạnh cơ
bản nh: sức bền, sức mạnh động lực, sức mạnh đơn thuần nhng điều quan
trọng nhất là sức mạnh tốc độ.
2. Phát triển cân đối sức mạnh của tất cả các nhóm cơ của hệ vận động.
3. Phát triển năng lực sử dụng sức mạnh khác nhau trong các điều kiện
cụ thể mà nhiệm vụ giáo dục chuyên môn đề ra, các bài tập cơ thể tác động tới
hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động do sự điều khiển của hệ thần kinh
trung ơng.
Mức độ hoạt động cơ bắp quy định bởi 2 yếu tố:
+ Xung động từ các Nơron thần kinh vận động ở vùng trớc tủy sống
đến cơ.
+ Phản ứng của các lực sinh ra để đáp lại xung động thần kinh
Phản ứng của cơ phụ thuộc vào thiết diện sinh lý của cơ và đặc điểm
cấu trúc của nó, ảnh hởng dinh dỡng của thần kinh trung ơng thông qua hệ
thống adrenalin giao cảm, độ dài của cơ tại thời điểm đó hình thành một nhân
tố khác, cơ chế chủ đạo cho phép thay đổi mức độ hoạt động của cơ là đặc
điểm xung đông ly tâm, sự thay đổi mức độ này bằng 2 cách:
+ Huy động số lợng khác nhau các đơn vị vận động vào hoạt động.
+ Thay đổi tần số xung động ly tâm ( trong căng cơ tối đa, trong 1 giây
các em sắp giã từ, đặc biệt đối với giáo viên giảng dạy các em. Điều này giúp
giáo viên thuận lợi trong quá trình giảng dạy. Nó thúc đẩy các em tự giác,
tích cực trong học tập.
16
Trí nhớ của các em phát triển hơn hầu nh không còn tồn tại việc ghi
nhớ máy móc do các em đã biết cách ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính logic,
t duy chặt chẽ hơn và lĩnh hội đợc bản chất của vấn đề cần học tập.
Các phẩm chất ý chí đã rõ ràng hơn và mạnh mẽ hơn. Các em có thể
hoàn thành những bài tập khó đòi hỏi sự khắc phục khó khăn lớn trong luyện
tập.
1.5.2. Đặc điểm sinh lý
- Hệ thần kinh :
Tiếp tục đợc phát triển để đi đến hoàn thiện. Khả năng t duy, phân
tích, tổng hợp và trìu tợng hóa đợc phát triển tạo thuận lợi cho việc hình
thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện. Đây là đặc điểm có thuận lợi để các
em nhanh chóng tiếp thu và hoàn thiện kỹ thuật động tác. Ngoài ra do sự hoạt
động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làm cho tính hng phấn
của hệ thần kinh chiếm u thế giữa hng phấn và ức chế không cân bằng đã
ảnh hởng tới hoạt động thể lực.
- Hệ vận động :
+ Hệ xơng: Bắt đầu giảm tốc độ phát triển. Mỗi năm nữ cao thêm
0,5 1cm, nam cao thêm 1 3cm. Tập luyện TDTT một cách thờng xuyên
liên tục làm cho bộ xơng khỏe mạnh hơn. Cột sống đã ổn định hình dạng,
nhng vẫn cha đợc hoàn thiện, vẫn bị cong vẹo. Cho nên việc tiếp tục bồi
dỡng t thế chính xác thông qua hệ thống bài tập nh đi, chạy, nhảy, thể dục
nhịp điệu, thể dục cơ bản cho các em vẫn rất cần thiết và không thể xem
nhẹ.
+ Hệ cơ: ở lứa tuổi này đang phát triển nhng chậm hơn so với hệ
hông. Chính những đặc điểm trên làm hạn chế tốc độ chạy, tốc độ nhảy của
nữ. Đặc biệt chú ý đến việc tập luyện của nữ trong thời gian xuất hiện chu kỳ
kinh nguyệt, cả thời gian này LVĐ phải giảm, nhất là chạy với tốc độ cao.
18
Chơng 2
Nhiệm vụ, phơng pháp, tổ chức
nghiên cứu
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
để giải quyết mục đích trên đề tài tiến hành giải quyết 2 nhiệm vụ sau :
2.1.1. Nhiệm vụ 1
Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và mức độ phát triển sức
mạnh tốc độ của nữ đội tuyển điền kinh trờng THPT Mỹ Lộc Nam Định.
2.1.2. Nhiệm vụ 2
Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức mạnh
tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nữ đội tuyển điền kinh
trờng THPT Mỹ Lộc - Nam Định.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu của đề tài đã sử dụng các phơng pháp nghiên
cứu sau :
2.2.1. Phơng pháp đọc và phân tích tài liệu
Phơng pháp này sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm tìm hiểu cơ sở lí
luận và thực tiễn, thu thập các thông tin dữ liệu cần thiết trong quá trình
nghiên cứu.
Trong đề tài đã thực hiện:
- Nghiên cứu tài liệu, văn kiện Đảng nhà nớc về giáo dục và TDTT,
qua đó hình thành cơ sở lí luận phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Qua quan sát các buổi tập luyện của nữ đội tuyển Điền kinh trờng THPT
Mỹ Lộc. Trong đó chú ý đến các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ. Từ những
cơ sở khách quan đó có đợc những định hớng trong quá trình thực nghiệm
s phạm.