MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu ......................................................................................... 4
3. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu. ................................... 4
4. Luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả ............................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 6
NỘI DUNG...................................................................................................... 10
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................... 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan và quan điểm về Huấn luyện VĐV
chạy cự ly 100m. ...................................................................................... 10
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan [4];[5];[6];[17];[21];[23] .......... 10
1.1.2. Quan điểm về Huấn luyện VĐV chạy cự ly 100m [4];[5];[8];[10]. ...... 12
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích của VĐV chạy cự ly ngắn. ............ 15
1.2.1. Cơ sở sinh lý của chạy cự ly ngắn. ........................................................ 15
1.2.2. Cơ chế cung cấp năng lượng trong chạy cự ly ngắn. ............................. 16
1.2.3. Các chỉ số về tốc độ trong chạy cự ly ngắn ........................................... 19
1.2.4. Mối quan hệ giữa độ dài bước chân và tần số bước khi tốc độ chạy đã
tăng cao. ................................................................................................... 23
1.2.5. Mối quan hệ giữa độ dài bước và tần số bước chạy khi tốc độ chạy
giảm xuống. .............................................................................................. 24
1.3. Các phương tiện và phương pháp Huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn
cho VĐV chạy cự ly ngắn. ....................................................................... 27
1.3.1. Các phương tiện sử dụng trong Huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn
trong chạy cự ly 100m. ............................................................................. 27
1.3.2. Các phương pháp sử dụng trong Huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn
cho VĐV chạy cự ly ngắn [2];[3];[7]....................................................... 30
1.3.3. Huấn luyện các tố chất thể lực trong chạy cự ly 100m. ......................... 33
1.4. Đặc điểm tâm sinh lý nữ lứa tuổi từ 18 đến 22. ........................................ 44
3.2.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm. ............................................................. 68
3.2.2. Xây dựng tiến trình Huấn luyện sức mạnh tốc độ cho đối tượng thực
nghiệm trên cơ sở hệ thống các bài tập đã lựa chọn. ................................ 69
3.2.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm. ............................................................. 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 80
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1. Vai trò và thực trạng công tác Huấn luyện, giảng dạy sức mạnh tốc
độ trong chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC ở Trường
Cao đẳng Tuyên Quang (n = 25) ............................................................ 49
Bảng 2.2. Tỷ lệ thời gian Huấn luyện các tố chất thể lực cho nữ sinh viên
ngành Sinh – GDTC trường Cao đẳng Tuyên Quang ............................ 50
Bảng 2.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng day, Huấn luyện ở Trường
Cao đẳng Tuyên Quang .......................................................................... 52
Bảng 2.4. Kết quả lựa chọn test đánh giá sức mạnh tốc độ trong chạy 100m
cho nữ sinh viên ngành Sinh – GDTC Trường Cao đẳng Tuyên Quang
(n = 25) ................................................................................................... 56
Bảng 2.5. Hệ số tương quan giữa sức mạnh tốc độ và thành tích chạy 100m
của nữ sinh viên ngành Sinh – GDTC Trường Cao đẳng Tuyên Quang
(n=20) ..................................................................................................... 57
Bảng 2.6. Độ tin cậy các test đánh giá sức mạnh tốc độ trong chạy 100m cho
nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC Trường Cao đẳng Tuyên Quang
(n=20) ..................................................................................................... 57
Bảng 2.7. Thực trạng sức mạnh tốc độ trong chạy cự ly 100m của nữ sinh viên
Trường Cao đẳng Tuyên Quang với đội tuyển trẻ Tuyên Quang (n=40) .. 58
Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh –
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước. Bên cạnh những thành tựu về kinh
tế, khoa học, kỹ thuật… thì nền thể dục thể thao nước ta cũng đang và đã dần
khẳng định được vị thế, vai trò của mình. Việc tập luyện thể thao không
những là món ăn tinh thần, mà TDTT còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong việc giữ gìn, củng cố và tăng cường sức khoẻ, phục vụ đắc lực cho công
cuộc học tập, lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Với chính sách đối
ngoại của đất nước thì TDTT góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng mối
quan hệ hoà bình, hợp tác, hữu nghị trên cơ sở giao lưu và học hỏi. Trong các
giải đấu quốc tế những thành tích cao của VĐV đã góp phần nâng cao lòng tự
hào dân tộc của nhân dân và nâng cao uy tín của Nhà nước ta trên thế giới. Vì
vậy, việc đào tạo đội ngũ VĐV tiêu biểu cho dân tộc, phong trào TDTT, nâng
cao thành tích thể thao là điều kiện quan trọng để mở rộng mối quan hệ hợp
tác quốc tế và cũng là để thể thao Việt Nam tự khẳng định mình.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của TDTT trong những năm gần đây
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến phong trào TDTT như: Đầu tư trang
thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao. Thành lập và Huấn luyện các
đội tuyển nhằm phát triển thể thao thành tích cao.
Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ trọng tâm của công tác TDTT là
phát triển phong trào TDTT quần chúng. Bởi lẽ TDTT quần chúng là “vườn
ươm” và là nền tảng cơ sở để phát triển thể thao thành tích cao.
Để phát triển thể thao quần chúng cần đặc biệt quan tâm tới phát triển
TDTT trường học. Bởi đây là nội dung cốt lõi trong chiến lược phát triển thể
thao của nước ta. Vì đó vừa là đối tượng chiến lược vừa là nơi có điều kiện
thuận lợi nhất để áp dụng những hình thức, nội dung phương pháp hoạt động
1
2
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
Trường Cao đẳng Tuyên Quang là một trong những cơ sở đào tạo có uy
tín và chất lượng trong khối các trường Đại học, Cao đẳng cụm trung du miền
núi phía Bắc nói chung, các trường Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói riêng. Hiện tại nhà trường quản lý 245 cán bộ
GV, hàng năm nhà trường đào tạo hơn 6000 học sinh, sinh viên có đến 80% là
sinh viên nữ. Trong đó nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC hàng năm chiếm tỷ
lệ cao hơn so với nam sinh viên. Nhìn vào bảng thành tích phong trào TDTT
hàng năm của trường thì sinh viên nam ngành Sinh - GDTC đã có đóng góp
rất lớn cho tổng thành tích thể thao của nhà trường. Bên cạnh đó thành tích
thể thao trong nội dung chạy 100m nữ, của nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC
trường Cao đẳng Tuyên Quang kết quả đạt được có phần thấp hơn.
Chạy cự ly 100m là nội dung yêu cầu người tập phải đạt được mức độ
phát triển toàn diện cả về mặt thể lực, kỹ thuật, chiến thuật. Là hoạt động có
chu kỳ diễn ra rất nhanh, trong thời gian ngắn đòi hỏi người tập cùng lúc sử
dụng nhiều khả năng như: Sức nhanh; sức mạnh, sự khéo léo... Qua quan sát
thực tế các buổi tập luyện trên lớp của nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC cho
thấy, trong quá trình thực hiện bài tập tần số bước chạy và độ dài bước chạy
của sinh viên chưa tốt, điều này chứng tỏ sức mạnh tốc độ còn yếu. Với đặc
thù là trường không chuyên nên gặp khó khăn trong tập luyện cũng như dụng
cụ, sân bãi, y tế, nơi sinh hoạt và đặc biệt là việc lựa chọn bài tập chưa phù
hợp nên thành tích chạy 100m của nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC trong nhà
trường chưa cao.
Xuất phát từ những lý do trên và với mong muốn góp phần nâng cao
thành tích chạy cự ly 100m của nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC trường Cao
nghiên cứu các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ chạy cự ly 100m cho
nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC trường Cao đẳng Tuyên Quang.
3. Mục đích, đối tƣợng, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu.
3.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Thông qua kết quả đánh giá thực trạng sức mạnh tốc độ trong thành
tích chạy 100m của nữ sinh viên ngành Sinh-GDTC đề tài lựa chọn và ứng
dụng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy
100m cho nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC trường Cao đẳng Tuyên Quang.
4
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ trong chạy 100m cho nữ
sinh viên ngành Sinh - GDTC trường Cao đẳng Tuyên Quang.
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Thực trạng công tác huấn luyện chạy cự ly 100m cho
nữ sinh viên ngành Sinh - Giáo dục thể chất trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và ứng dụng bài tập phát triển sức mạnh tốc
độ trong chạy cự ly 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh - Giáo dục thể chất
trường Cao đẳng Tuyên Quang.
3.4. Phạm vi nghiên cứu
- Trong giờ ngoại khóa.
- Nghiên cứu các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao
thành tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh - Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang.
4. Luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
thể thao để phát triển sức mạnh tốc độ của lứa tuổi cần nghiên cứu và phải
đảm bảo tính khoa học của đề tài.
5.2. Phương pháp phỏng vấn
Đề tài tiến hành phỏng vấn 25 HLV, GV, chuyên gia có trình độ Đại học
và trên Đại học, có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và huấn luyện
khi tiến hành nghiên cứu nhằm thu thập các thông tin và số liệu cần thiết cho
quá trình nghiên cứu. Trên cơ sở đó đề tài sẽ xác định để lựa chọn ra các bài
tập phù hợp nhất để phát triển sức mạnh tốc độ trong quá trình giảng dạy môn
chạy cự ly ngắn 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh - GDTC trường Cao đẳng
Tuyên Quang. Thông qua việc ghi chép và quan sát các buổi tập của nữ sinh
viên ngành Sinh - GDTC trường Cao đẳng Tuyên Quang ở nội dung chạy cự
ly ngắn 100m để đánh giá sự tiếp thu lượng vận động và khả năng phối hợp
vận động, đặc điểm của từng sinh viên.
5.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Để giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra đề tài đã sử dụng phương pháp này
để khảo sát thực tế và phát hiện những thay đổi về số lượng và chất lượng trên
đối tượng nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá với vấn đề
nghiên cứu.
6
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
5.4. Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các test đánh giá sức mạnh
tốc sau:
1. Chạy 30m XPC (s)
Để đánh giá sức nhanh và sức mạnh tốc độ.
sau, dùng hết sức phối hợp toàn thân bấm mạnh đầu ngón chân xuống đất bật
nhảy ra xa đồng thời 2 tay vung về phía trước khi bật nhảy và khi tiếp đất 2 chân
tiến hành đồng thời cùng một lúc. Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất
phát đến điểm chạm cuối cùng của gót bàn chân, chiều dài lần nhảy được tính
bằng đơn vị cm lấy lẻ từng 1cm. Thực hiện hai lần lấy lần xa nhất
5. Bật xa ba bước (cm): Dụng cụ kiểm tra; Cách tiến hành kiểm tra:
giống như bật xa tại chỗ.
5.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Để có cơ sở đánh giá hiệu quả của các bài tập đã lựa chọn, đề tài tiến
hành thực nghiệm trên 40 nữ sinh viên ngành Sinh – GDTC của trường Cao
đẳng Tuyên Quang và được chia thành hai nhóm:
- Nhóm A: Nhóm thực nghiệm gồm 20 sinh viên Khóa K20: Tập theo
bài tập thể lực chuyên môn đã nghiên cứu và lựa chọn.
- Nhóm B: Nhóm đối chứng gồm 20 sinh viên Khóa K20 : Tập nội dung
bài tập theo chương trình giảng dạy của bộ môn.
5.6. Phương pháp toán học thống kê
Để xử lý số liệu thu thập được đề tài sử dụng các chỉ số sau: x , t, δ, r,W [18].
1. Giá trị trung bình cộng:
n
x
x
i 1
i
n
Trong đó: X là số trung bình.
Trong đó:
(Với nA < 30 và nB < 30)
nB
2
( x x A ) 2 ( x xB ) 2
nA nB 2
5. So sánh 2 số trung bình tự đối chiếu:
t
xd
d
n
Trong đó:
xd
d
d
i
Trong đó: xi là chỉ số đo của từng cá thể nhóm A
yi là chỉ số đo của từng cá thể nhóm B
X , là giá trị trung bình của hai nhóm tương ứng
7. Nhịp độ tăng trưởng:
W
Trong đó:
(V2 V1 )
%
0,5 (V1 V2 )
- W: Nhịp độ phát triển (%).
- V1: Kết quả kiểm tra lần trước của các chỉ tiêu.
- V2: Kết quả kiểm tra lần sau của các chỉ tiêu.
- 0,5: Các hằng số.
Việc phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình
nghiên cứu của đề tài được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel đã được
xây dựng trên máy vi tính.
9
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
NỘI DUNG
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
Như vậy, có thể khái quát sức mạnh tốc độ là sức mạnh được sinh ra
trong các động tác nhanh.
Sức nhanh: Theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn “Sức nhanh là
một tổ hợp những đặc điểm chức năng của con người xác định trực tiếp và
chủ yếu tính chất nhanh của động tác, cũng như xác định thời gian của phản
ứng vận động”
Sức bền: Theo Nô vi cốp A.Đ, Matveép L.P, Nguyễn Toán, Phạm Danh
Tốn “Sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước,
hay là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể
có thể chịu đựng.”
Sức bền là khả năng cơ thể chống lại mệt mỏi trong một hoạt động nào
đó, là khả năng duy trì hoạt động khi mệt mỏi xuất hiện trong thời gian dài.
Khéo léo: Theo Lê Bửu, Trịnh Trung Hiếu, Trịnh Hùng Thanh, Hồ Thiệu
Tùng, Trần Đức Phấn... khéo léo là khả năng của con người thực hiện một
hoạt động vận động nhất định, chính xác và có hiệu quả cao phù hợp với yêu
cầu của bài tập thể chất nào đó đề ra. Theo quan điểm tâm lý học, khéo léo là
một phức hợp các tiền đề của sinh viên để thực hiện thắng lợi một hoạt động
thể thao nhất định. Năng lực này được xác định trước hết thông qua các quá
trình điều khiển và được VĐV hình thành, phát triển trong tập luyện. Khéo
léo có quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm lý và các tố chất thể lực của
con người. Như vậy có thể nói “khéo léo là khả năng của con người trong một
hoạt động” .
Mềm dẻo: Nô vi cốp A.Đ, Matvêép L.P mềm dẻo là khả năng thực hiện
những bài tập thể chất có biên độ lớn đòi hỏi các nhóm cơ, khớp, dây chằng
tham gia vào hoạt động có độ đàn hồi cao đáp ứng được yêu cầu của bài tập.
Nhận xét về các tố chất vận động
trình luyện tập thường xuyên lâu dài, có hệ thống và đảm bảo tính khoa học.
Đồng thời cũng phải biết vận dụng những phương tiện, phương pháp, những
bài tập phù hợp cho từng giai đoạn tập luyện và phù hợp độ tuổi - trình độ năm luyện tập của mỗi cá nhân VĐV. Việc lựa chọn bài tập nhằm phát triển
sức mạnh tốc độ cũng như bài tập bài tập hoàn thiện tốt kỹ thuật cần phải
được phân phối hợp lý cho mỗi kỳ Huấn luyện trong năm và hợp lý cho mỗi
12
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
giai đoạn Huấn luyện đảm bảo phù hợp với độ tuổi, trình độ phát triển thể
chất - thể trạng của cơ thể mỗi VĐV giúp cho việc thi đấu đạt được thành tích
đỉnh cao. Trong quá trình Huấn luyện VĐV điền kinh nói chung và cự ly
100m nói riêng được chia làm 4 giai đoạn. Mỗi giai đoạn thực hiện mục đích
và nhiệm vụ riêng biệt đáp ứng nhu cầu và mục đích Huấn luyện.
- Giai đoạn Huấn luyện ban đầu là giai đoạn Huấn luyện cơ sở tạo nền
tảng vững chắc cho sự phát triển thành tích trong tương lai của VĐV trẻ. Giai
đoạn này sự tác động của bài tập nhằm phát triển toàn diện các tố chất thể lực
của VĐV. Giai đoạn này kéo dài từ hai đến ba năm, lượng vận động sử dụng
có cường độ trung bình, khối lượng bài tập lớn nhằm phát triển thể lực chung
toàn diện. Các yếu tố thể lực ở đây chủ yếu là sức bền chung, tính linh hoạt và
bài tập tăng khả năng phối hợp vận động.
- Giai đoạn Huấn luyện chuyên môn hóa ban đầu là Huấn luyện thể lực
chung toàn diện, nâng cao mức độ chung của cơ thể tạo nên các vốn kỹ năng
vận động để hình thành nền tảng vững chắc cho thành tích trong tương lai,
giai đoạn này sử dụng rộng rãi các phương tiện Huấn luyện có chú ý đến đặc
thù của chạy 100m. Trong giai đoạn này người ta sử dụng các bài tập có tính
chất d n dắt và định hướng và vận dụng những bài tập nhằm phát triển thành
tăng khả năng nỗ lực ý trí, tính kiên trì bền bỉ và tính quyết đoán trong quá
trình thực hiện. Tuy nhiên với khối lượng bài tâp chuẩn bị lớn mà cường độ
trong mỗi lần thực hiện cũng đòi hỏi rất cao, đặc biệt là các bài tập kiểm tra
hay trong thời kỳ chuẩn bị cho các cuộc thi đấu cọ sát mà hàng năm v n tổ
chức. Giai đoạn Huấn luyện chuyên môn hóa sâu thường trực tiếp d n dắt
VĐV tới việc hoàn thiện thể lực, kỹ chiến thuật để VĐV sẵn sàng thi đấu đạt
thành tích cao ở giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn hoàn thiện thành tích thể thao: đây là giai đoạn vận động
chạy 100m đạt đến trình độ cao nhất, tương ứng với cuộc thi đấu lớn đòi hỏi
lượng vận động trong. HLV phải biết điều hòa mối mối quan hệ giữa khối
lượng và cường độ. Giai đoạn này xuất hiện nhiều cuộc thi đấu có tính chất
cạnh tranh giành thứ hạng cao, mật độ thi đấu trong năm nhiều nên đòi hỏi
quá trình thi đấu kết hợp với hồi phục phải hợp lý. Việc tham gia thi đấu cần
14
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
phải tập trung vào các giải lớn như: giải vô địch quốc gia, các giải vô địch
quốc tế và thế vận hội Olympic.
Tóm lại mỗi giai đoạn Huấn luyện đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụ
riêng biệt, tuy nhiên việc tập luyện phát triển ở giai đoạn này chính là sự
chuẩn bị cho phát triển của giai đoạn sau và nó trở thành chiếc cầu nối, các
mắt xích không thể thiếu trong quá trình đào tạo nên VĐV có thành tích cao.
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thành tích của VĐV chạy cự ly ngắn.
1.2.1. Cơ sở sinh lý của chạy cự ly ngắn.
Mối tương quan giữa đơn vị vận động nhanh và chậm trong cơ bắp của
các VĐV đạt thành tích cao ở những môn điền kinh khác nhau cho thấy, các
tập luyện với cường độ thấp thì chủ yếu chỉ những đơn vị vận động chậm
tham gia vào hoạt động. Trong trường hợp này nếu không tập luyện nhóm
những đơn vị co rút nhanh thì VĐV sẽ thực sự bị giảm tiềm năng tốc độ - sức
mạnh của mình.
Trong cơ thể con người, các khả năng nhất định cả về việc thể hiện sức
bền cũng như sức nhanh đã được sắp đặt, vì vậy điều quan trọng là làm thế
nào để có thể khám phá sớm những năng khiếu này và phát triển chung phù
hợp với quy luật sinh học. Việc cải tiến kỹ thuật thực hiện các bài tập, nâng
cao tiềm lực năng lượng, hiền thiện việc Huấn luyện tâm lý - đó là tất cả
nguồn dự chữ mà khi sử dụng có thể đạt được thành tích cao.
Việc áp dụng các phương pháp Huấn luyện khác nhau và việc kiển tra
tình trạng của VĐV sẽ hiệu quả nhất nếu như nó được dựa trên cơ sở các kiến
thức về các quá trình sinh học diễn ra thực tế trong cơ thể con người. Chỉ
trong trường hợp này mới có thể xây dựng được các kế hoạch Huấn luyện tối
ưu và tiến hành Huấn luyện hợp lý.
1.2.2. Cơ chế cung cấp năng lượng trong chạy cự ly ngắn.
Nguồn năng lượng chủ yếu để cơ hoạt động là ATP. Sự phân chia ATP
thành ADP và phốt phát vô cơ làm giải phóng một số năng lượng nhất định.
Vì dự trữ ATP trong tế bào cơ không lớn nên để duy trì các hoạt động thì cần
thường xuyên tái tạo chúng. Việc tái tạo ATP trong quá trình hoạt động cơ
được thực hiện bằng 3 cách khác nhau về tốc độ, thời hạn hồi phục năng
lượng, công suất và dung lượng [13];[18].
Quá trình chủ yếu của việc tổng hợp lại ATP là cơ chế ưa khí. Khả
năng ưa khí của VĐV càng cao thì quá trình phục hồi diễn ra càng nhanh hơn.
16
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
di chuyển cơ thể của VĐV theo quỹ đạo trong từng pha bay, cũng như hoạt
động lăng và dừng lại của chân lăng, tay, duy trì tư thế tối ưu.
Việc giảm tốc độ trên cự ly ngắn là do sự tiêu hao dần các nguồn dự trữ
bảo đảm năng lượng và sự tích lũy axit lactic trong cơ thể. Việc nâng cao
đáng kể sự tích tụ sản phẩm của việc trao đổi năng lượng này d n đến làm rối
loạn sự phối hợp động tác, sức cơ yếu đi và bị chuột rút.
Phân tích việc tập luyện của VĐV chạy cự ly ngắn từ quan điểm năng
lượng thì việc Huấn luyện cần được tiến hành theo hướng chủ yếu sau:
- Nâng cao nguồn năng lượng, chủ yếu đảm bảo hoạt động cơ ở chế độ
phi lactat – yếm khí, tạo điều kiện nâng cao năng suất hoạt động trên đoạn
xuất phát và tăng tốc độ cực đại ở giữa quãng. Như các thí nghiệm cho thấy
phương pháp chủ yếu để tăng công suất nguồn năng lượng yếm khí là chạy
lặp lại các đoạn 30 – 50m với tốc độ cực đại. Lúc này thời gian kéo dài các
đoạn nghỉ cần từ 3 – 5 phút và số lượng lần lặp lại không được quá 5 – 6 lần.
- Tăng công xuất của cơ chế đảm bảo năng lượng mang tính chất glucô
phân và tăng dung lượng hệ thống đệm có tác dụng trung hòa những sản
phẩm phân hủy glucô phân. Trong máu người, các chất glucô phân đa dạng
thực hiện chức năng này. Số lượng các chất này chế định khả năng duy trì tốc
độ cao ở cuối cự ly. Trong trường hợp này, việc tập luyện thường xuyên gồm
các đoạn chạy 150m và dài hơn, các quãng nghỉ tương đối ngắn.
Việc nghiên cứu hệ thống Huấn luyện các VĐV chạy cự ly ngắn cho
thấy, trong các cuộc thi đấu, VĐV thể hiện thành tích cao hơn so với trong tập
luyện. Thi đấu là một tác nhân kích thích mạnh, làm tăng hoạt tính của hệ
thần kinh, kích thích việc đẩy vào máu những hoocmon này với số lượng dồi
dào sẽ thúc đẩy nhanh sự phân hủy glucô trong các cơ, nâng cao áp lực máu
20,19 giây (0,148 giây)
2. A.Uelxơ (Anh)
20,21 giây (0.148 giây)
3. Đ.Kvôri (Jamaica)
20,29 giây (0,154 giây)
Chỉ số thời gian có trong ngoặc chỉ rõ thời gian từ sung lệnh nổ đến khi
tay của VĐV rời khỏi mặt đường. Khoảng thời gian từ lúc sung lệnh nổ đến
khi VĐV bắt đầu hành động dường như hết sức nhỏ nhoi song rõ ràng trong
xuất phát số phận của chiếc huy chương vàng đã được quyết định nghiêng về
19
Đề tài: Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao thành
tích chạy 100m cho nữ sinh viên ngành Sinh – Giáo dục thể chất trường
Cao đẳng Tuyên Quang
phía VĐV Italia, người đã không để mất ưu thế có được trong xuất phát cho
tới khi về đích.
Đối với con người, thời gian tiềm tàng phản ứng vận động là những chỉ
số khó biến đổi, song dù sao cũng có những phương pháp tạo ra sự cải thiện
phần nào. Ví dụ như các VĐV có kinh nghiệm trong lúc chờ đợi sung lệnh nổ,
thường làm căng các nhóm cơ nhất định và bắt đầu ấn nhẹ chân lên mặt tựa
bàn đạp xuất phát. Trong thời điểm sung nổ, các cơ sẽ bắt đầu hoạt động
dường như là đã có đà và vì thế thời gian cần thiết để chuyển sang hành động
20