TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
DOÃN THỊ OANH
LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC
BỀN TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO THÀNH
TÍCH CHẠY 800M CHO NỮ VẬN ĐỘNG
VIÊN ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH TRƯỜNG
THPT KHOÁI CHÂU - HƯNG YÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
DOÃN THỊ OANH
LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC
BỀN TỐC ĐỘ NHẰM NÂNG CAO THÀNH
TÍCH CHẠY 800M CHO NỮ VẬN ĐỘNG
VIÊN ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH TRƯỜNG
THPT KHOÁI CHÂU - HƯNG YÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP TDTT - GDQP
Người hướng dẫn khoa học
Th.S VŨ TUẤN ANH
Đối chứng.
3
GV
Giáo viên.
4
GDTC
Giáo dục thể chất.
5
(s)
Giây.
6
HLV
Huấn luyện viên
7
THPT
Vận động viên.
13
XPC
Xuất phát cao.
14
XPT
Xuất phát thấp.
15
STN
Sau thực nghiệm.
16
%
Phần trăm.
DANH MụC BảNG BIểU
Số bảng
Bảng 3.5
tuyển điền kinh trường THPT Khoái Châu năm (2008
2009) và (2009 - 2010)
Bảng 3.6
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá hiệu quả
28
bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nữ đội tuyển điền
kinh trường THPT Khoái Châu
Bảng 3.7
Kết quả phỏng vấn lựa bài tập phát triển sức bền tốc độ
31
cho nữ VĐV chạy 800m trường THPT Khoái Châu
Bảng 3.8
Kết quả kiểm tra các test trước thực nghiệm của 2 nhóm
32
TN và ĐC
Bảng 3.9
Tiến trình thực nghiệm
38
Biểu đồ 3.3
Thể hiện thành tích chạy 800m trước và sau TN
38
MụC LụC
Trang
ĐặT VấN Đề .................................................................................................. 1
Mục đích nghiên cứu......................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TổNG QUAN VấN Đề........................................................... 3
1.1. Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THPT................................................. 3
1.2. Những quan điểm về huấn luyện sức bền tốc độ cho VĐV chạy cự ly
800m.................................................................................................................. 7
1.2. Cơ sở lý luận về sức bền tốc độ.................................................................. 9
1.3. Cơ sở sinh lý về sức bền tốc độ. ............................................................... 11
1.4. Những phương pháp về huấn luyện sức bền tốc độ.................................. 12
1.5.ý nghĩa của việc phát triển sức bền tốc độ trong chạy 800m. .................. 16
CHƯƠNG 2: NHIệM Vụ, PHƯƠNG PHáP Và Tổ CHứC
NGHIÊN CứU ............................................................................................... 18
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu. .............................................................................. 18
2.2. Phương pháp nghiên cứu. ......................................................................... 18
2.3. Tổ chức nghiên cứu. ................................................................................. 20
CHƯƠNG 3: KếT QUả NGHIÊN CứU .................................................... 21
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC và sự phát triển sức bền tốc độ
của nữ VĐV chạy 800m trường THPT Khoái Châu.
đích cao cả và bao trùm của các ngành Công nghiệp, Nông nghiệp, Quốc
phòng, An ninh, Giáo dục, Khoa học công nghệ, Đối ngoại, Văn hóa (trong đó
có TDTT)..., góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và bảo
vệ Tổ quốc trong bước đi ban đầu theo mục đích, chức năng cụ thể của mình.
Là một trong những môn thể thao cơ bản của nước ta, Điền kinh giữ vị
trí quan trọng trong chương trình GDTC ở trường học và trong chương trình
thể thao cho mọi người. Tập luyện điền kinh một cách có hệ thống và khoa
2
học từ lâu đã được các nhà khoa học khẳng định là một tác dụng tốt trong việc
tăng cường và củng cố sức khỏe cho mọi người, nó góp phần phát triển toàn
diện các tố chất thể lực. Trong đó có chạy cự ly 800m.
Chạy cự ly 800m không đòi hỏi ở VĐV phải có tốc độ tối đa, mà đòi
hỏi ở VĐV có sức mạnh và sức bền tốc độ, có khả năng thích ứng với các bài
tập đề ra. Nếu VĐV không có sức bền tốc độ thì năng lực chống lại trạng thái
cực điểm sẽ yếu và không thực hiện được bài tập đề ra, dẫn đến thành tích bị
giảm sút.
Mặc dù hoạt động TDTT được các ngành, các cấp và Ban giám hiệu
trường THPT Khoái Châu - Hưng Yên đặc biệt quan tâm: Đầu tư xây dựng sân
bãi, dụng cụ phục vụ cho quá trình học tập, tập luyện. Tuy nhiên, thành tích
các môn thể thao chưa cao. Đặc biệt là nội dung chạy 800m của các VĐV nữ
đội tuyển Điền kinh còn ở mức thấp, mà nguyên nhân chính là tình trạng thể
lực của các VĐV còn hạn chế. Vì vậy, để phát triển sức bền tốc độ nhằm nâng
cao thành tích chạy 800m thì cần lựa chọn và ứng dụng hợp lý các bài tập và
hình thức tập luyện phù hợp với lứa tuổi các VĐV.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy
800m cho nữ vận động viên đội tuyển Điền kinh trường THPT Khoái Châu
- Hưng Yên.
Hứng thú: Các em đã có thái độ tự giác, tích cực trong học tập xuất
phát từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới việc lựa chọn nghề nghiệp cho
sau này. Song hứng thú học tập cũng còn do nhiều động cơ khác nhau như giữ
lời hứa với bạn bè, đôi khi do tự ái, hiếu danh cho nên giáo viên cần định
hướng cho các em, xây dựng động cơ đúng đắn để học sinh có được hứng thú
bền vững trong học tập nói chung và trong GDTC nói riêng.
4
Tình cảm: So với học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở học sinh
THPT biểu lộ rõ ràng hơn về tình cảm, gắn bó và yêu quý mái trường mà các
em sắp phải từ giã, đặc biệt đối với những giáo viên giảng dạy các em (yêu,
ghét rõ ràng) việc giáo viên xây dựng được thiện cảm và sự tôn trọng của học
sinh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giảng dạy và hướng nghiệp cho học sinh
thúc đẩy các em tích cực, tự giác tập luyện và ham thích môn TDTT.
Trí nhớ: ở lứa tuổi này, các em không còn tồn tại việc nghi nhớ máy
móc do các em đã biết cách ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính lôgic, tư duy
chặt chẽ hơn và lĩnh hội được bản chất của vấn đề cần học tập. Do đặc điểm trí
nhớ của học sinh THPT khá tốt nên giáo viên có thể sử dụng phương pháp trực
quan kết hợp với giảng dạy, phân tích sâu xắc các chi tiết kỹ thuật động tác và
vai trò, ý nghĩa cũng như cách sử dụng các phương tiện, phương pháp để các
em có thể tự lập một cách độc lập trong thời gian rỗi. Các phẩm chất ý trí đã
rõ ràng hơn và mạnh mẽ hơn so với các em lứa tuổi trước đó. Vì vậy, các em
có khả năng tiếp thụ động tác, kỹ thuật nhanh chóng.
1.1.2. Đặc điểm sinh lý của học sinh
ở lứa tuổi này, cơ thể các em học sinh đã phát triển tương đối hoàn
chỉnh chức năng sinh lý đã tương đối ổn định, khả năng hoạt động của cơ
quan, bộ phận của cơ thể cũng được nâng lên. ở cấp THCS, cơ thể các em
phát triển theo chiều cao nhiều hơn nhưng khi đến tuổi cấp THPT lại phát
triển theo chiều ngang nhiều hơn, chiều cao cũng phát triển nhưng chậm dần.
của cơ thể. Cột sống đã ổn định hình dáng nhưng vẫn còn chưa được hoàn thiện,
vẫn bị cong vẹo nên tiếp tục bồi dưỡng tư thế chính xác thông qua hệ thống bài
tập như đi, chạy, nhảy, thể dục nhịp điệu, thể dục cơ bản là rất cần thiết.
Đối với các em nữ xương xốp hơn các em nam, ống tủy rỗng hơn, chiều
dài ngắn hơn, bắp thịt nhỏ hơn và ngắn hơn nên xương của nữ không khỏe
bằng nam. Đặc biệt là xương chậu của nữ to hơn và yếu. Do đó, khi tiến hành
giảng dạy cần chú ý đến đặc điểm giới tính để sử dụng các bài tập trong quá
trình GDTC hợp lý và có hiệu quả cao.
6
Hệ cơ: Các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên sức co cơ vẫn
còn tương đối yếu, các bắp cơ phát triển tương đối nhanh (cơ đùi, cơ cánh tay)
còn các cơ nhỏ (cơ bàn tay, ngón tay) phát triển chậm hơn. Các cơ co phát
triển sớm hơn các cơ duỗi, các cơ duỗi của nữ lại càng yếu. Đặc biệt vào tuổi
16 các tổ chức mỡ dưới da của các em nữ phát triển mạnh, ảnh hưởng đến việc
phát triển sức mạnh của cơ thể.
Nhìn chung, ở độ tuổi này là thời kỳ cơ bắp phát triển nhanh. Do vậy,
càng cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết đảm bảo cho cơ thể phát triển
bình thường.
Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn của học sinh THPT đang phát triển và đi
đến hoàn thiện. Buồng tim phát triển tương đối hoàn thiện. Mạch đập của nữ
khoảng 75 - 80 lần/ phút. Vì vậy, ở độ tuổi này có thể tập những bài tập TDTT
với khối lượng và cường độ tương đối lớn. Khi sử dụng các bài tập có khối
lượng và cường độ vận động lớn cần chú ý tới hình thái thể lực học sinh, trạng
thái sức khỏe và đặc điểm giới tính.
Hệ hô hấp đã phát triển tương đối hoàn thiện. Vòng ngực trung bình của
nữ từ 69 - 74 cm. Diện tích tiếp xúc của phổi khoảng 100 - 120 cm2 gần bằng
tuổi trưởng thành. Dung lượng phổi tăng nhanh chóng lúc 15 - 16 tuổi là 2 2,5 lít đến 16 - 18 tuổi là khoảng 3 - 4 lít, tần số hô hấp gần giống như người
lớn là 10 - 20 lần/phút.
Các nhiệm vụ trên không tách rời nhau, không đối lập nhau, tùy từng
giai đoạn huấn luyện mà mức độ nặng nhẹ có khác nhau.
Trong quá trình huấn luyện VĐV điền kinh nói chung và VĐV chạy cự
ly 800m nói riêng đều có bốn giai đoạn. Giai đoạn huấn luyện ban đầu, giai
đoạn chuyên môn hóa ban đầu, giai đoạn chuyên môn hóa sâu và giai đoạn
hoàn thiện thể thao. Mỗi giai đoạn đảm nhiệm một chức năng và nhiệm vụ
riêng biệt đáp ứng mục đích huấn luyện.
Qua nghiên cứu các nhà lí luận chuyên ngành điền kinh cho rằng giai
đoạn huấn luyện ban đầu đóng vai trò làm cơ sở nền tảng cho giai đoạn tiếp
theo. Đây là giai đoạn huấn luyện cơ bản trong quá trình huấn luyện nếu giai
đoạn này huấn luyện thiếu khoa học sẽ dẫn đến hạn chế các giai đoạn huấn
8
luyện tiếp theo, có thể dẫn đến hiện tượng chặn tốc độ hoặc ảnh hưởng xấu
đến phát triển thể chất VĐV trẻ. Giai đoạn chuyên sâu hóa là giai đoạn nhằm
nâng cao thành tích trên cơ sở phát triển tối đa các tố chất thể lực đặc biệt là
sức bền tốc độ. Vì vậy, việc lựa chọn các bài tập nhằm nâng cao thành tích
chạy 800m hợp lý và đảm bảo tính khoa học là cần thiết.
Qua thực tế huấn luyện cho thấy các khả năng về kĩ thuật, chiến thuật,
thể lực, sự hoạt động tâm lý, ý chí của VĐV là yếu tố quyết định đến thành
tích thể thao trong đó hoạt động thể lực là nhân tố quan trọng nhất. Huấn
luyện thể lực là mặt cơ bản để nâng cao thành tích thể thao, về mặt bản chất
mức độ phát triển của tố chất thể lực phụ thuộc vào trạng thái chức năng của
cơ thể. Vì vậy, quá trình huấn luyện chính là quá trình hoàn thiện các chức
năng đó, cho nên giáo viên, HLV trong qúa trình huấn luyện phải nắm vững
quy định phát triển tự nhiên, đặc biệt là quy luật nhạy cảm (thời kỳ thuận lợi
nhất trong việc phát triển tố chất thể lực). Điều ghi nhận của Nabatnhicoba,
Ozolin là Việc huấn luyện tố chất thể lực chung cần được luyện tập liên tục,
nhiều năm suốt trong quá trình đào tạo VĐV, tuỳ thuộc mục đích từng giai
thời, nâng cao khả năng của các cơ quan chức phận tương ứng với năng lực
vận động của người tập, nâng cao các yếu tố tâm lý trước hoạt động đặc thù
của môn thể thao.
1.3. Cơ sở lý luận của sức bền tốc độ
Sức bền là những năng lực chịu đựng của cơ thể hoạt động trong thời
gian dài và chống lại mệt mỏi.
Sức bền tốc độ là khả năng chống lại mệt mỏi trong hoạt động về tốc độ.
Sức bền của con người được quy định bởi nhiều nhân tố một cách tương
đối, có thể chia thành hai nhóm nhân tố chi phối sức bền.
Khả năng, chức phận của các hệ thống cơ thể như công suất yếm khí,
công suất ưa khí, khả năng duy trì hưng phấn thần kinh, mức độ hoàn thiện
kỹ xảo.
Mức độ ổn định với những biến đổi bất lợi của môi trường và xung động
thần kinh, mức độ hoàn thiện kỹ xảo.
Trong hoạt động TDTT, sức bền được hiểu là năng lực của cơ thể chống
lại mệt mỏi trong một hoạt động nào đó. Sức bền đảm bảo cho VĐV đạt được
10
cường độ tốt nhất là các hành vi chiến thuật, kỹ thuật tới cuối cự ly. Do vậy,
sức bền không những là một nhân tố xác định và ảnh hưởng tới thành tích thi
đấu mà còn là nhân tố xác định thành tích tập luyện và khả năng chịu đựng
lượng vận động của VĐV sức bền phát triển cũng là một điều quan trọng để
hồi phục nhanh. Khi nói đến sức bền trong hoạt động TDTT chủ yếu người ta
nói đến sức bền trong bài tập đòi hỏi hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động
như chạy, bơi, đua xe đạp đường dài, trong các bài tập này cơ chế của mệt
mỏi (cũng chính là cơ chế của sức bền) cũng khác nhau tuỳ thuộc vào cường
độ thực hiện bài tập. Các yếu tố tâm lý đối với sức bền phụ thuộc chủ yếu vào
thời gian hoạt động. Trong thi đấu cần chọn thời gian kéo dài của thi đấu làm
chí cho VĐV.
Đặc trưng của lượng vận động phát triển sức bền tốc độ trong huấn
luyện nâng cao sức bền tốc độ trong chạy 800m bao gồm các bài tập chạy với
cự ly trung bình khác nhau với cường độ gần tối đa.
1.4. Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền tốc độ
Sức bền là một tố chất thể lực, đó là năng lực của VĐV nhằm chống lại
mệt mỏi trong hoạt động thể thao. Hay nói cách khác, sức bền là khái niệm
chuyên môn thể hiện khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động chuyên môn
nhất định.
Sức bền tốc độ là khả năng chống lại mệt mỏi trong hoạt động về tốc độ.
Đặc điểm sức bền phụ thuộc vào: Khả năng hấp thụ oxi tối đa (VO2
max) càng cao thì công suất hoạt động ưa khí tối đa càng lớn.
Khả năng ưa khí của VĐV càng cao thì quá trình hồi phục càng nhanh,
cự ly chạy càng dài thì giá trị cung cấp năng lượng trong hoạt động càng lớn.
Trong tập luyện, tần số mạnh 150 - 160 lần/phút chứng tỏ khả năng ưa khí có
hiệu quả trong lượng vận động với cường độ tập luyện đồng đều.
Vấn đề quan trọng của giáo dục sức bền là sự liên quan trực tiếp với
tổng khối lượng của buổi tập, việc giải quyết các vấn đề cung ứng năng lượng
là của cơ thể và hoàn thiện các cơ chế hóa học.
Phương pháp cơ bản tăng năng suất nguồn năng lượng yếm khí là hoạt
động lặp lại.
12
1.5. Những phương pháp huấn luyện sức bền tốc độ
Để phát triển sức bền thì việc lựa chon các bài tập nhằm phát triển sức
bền tốc độ của VĐV chạy cự ly trung bình nói chung và cự ly 800m nói riêng,
ngoài việc củng cố và hoàn thiện của các hệ thống tim mạnh, hô hấp còn cần
lên cơ thể trong thời gian tương đối lâu.
Các phương pháp lặp lại và biến đổi thường được áp dụng đối với các
VĐV có trình độ cao.
Phương pháp lặp lại và phương pháp biến đổi được áp dụng để phát
triển sức bền là phương pháp dựa trên bài tập yếm khí (tức là tốc độ trên tới
hạn với thời gian nghỉ giữa quãng giãn cách) có tính toán kỹ lưỡng để phát
huy tối đa khả năng ưa khí của cơ thể.
Qua thực nghiệm, người ta nhận thấy trong khoảng 10 đến 90 giây sau
mỗi lần lặp lại bài tập yếm khí thì thông khí phổi và thể tích tâm thu đều tăng
lên. Nếu bài tập được lặp lại vào thời điểm mà các chỉ số đang ở mức tương
đối cao thì tác dụng kích thích đối với quá trình hô hấp sẽ tăng dần từ lần lặp
lại này đến lần lặp lại tiếp theo, mức độ hấp thụ oxy sẽ tăng dần đến mức tối
đa và trong nhiều trường hợp có thể vượt qua khả năng hấp thụ oxy tối đa vốn
có của VĐV.
Như vậy, tác dụng của bài tập diễn ra chủ yếu trong thời gian giãn cách
giữa các lần lặp lại bài tập, tức là mức độ hấp thụ oxy cao nhất đạt được vào
lúc nghỉ giữa quãng chứ không phải trong lúc thực hiện bài tập. Chính vì vậy
người ta gọi là phương pháp giãn cách.
Việc sắp xếp trình tự các bài tập trong mỗi buổi tập có ý nghĩa quan
trọng, thông thường các bài tập nâng cao sức bền ưa khí được bố trí vào
cuối buổi tập để sử dụng được hiệu quả của các bài tập trước đó. Cũng cần
chú ý xây dựng các loại bài tập này theo một cấu trúc tương đối ổn định và
đa dạng hoá để tránh sự đơn điệu gây nhàm chán nhưng chỉ là thay đổi hình
thức bài tập.
+ Cường độ hoạt động (tốc độ di chuyển) cao hơn mức độ tới hạn
khoảng 75% tốc độ tối đa, sao cho cuối mỗi lần lặp lại tần số mạnh đạt xấp xỉ
180 lần/ phút, đây là tần số nhịp tim có hiệu suất cao nhất.
+ Độ dài cự ly tập luyện phải được lựa chọn sao cho thời gian thực
hiện không quá 1- 1, 5 phút. Chỉ trong trường hợp này hoạt động mới diễn
15
Để nâng cao khả năng yếm khí thì phải giải quyết hai nhiệm vụ nhờ sự
phân huỷ của hai phản ứng: Hoàn thiện cơ chế ATP - CP và Glucophân.
Các bài tập nhằm hoàn thiện cơ chế giải phóng năng lượng từ Phốt pho
Greatin (CP) là khả năng vận động của cơ thể trong điều kiện dựa vào nguồn
cung cấp năng lượng yếm khí.
+ Cường độ bài tập (tốc độ bài tập) gần tốc độ tối đa hooặc thấp hơn một
chút.
+ Thời gian của bài tập chỉ giới hạn từ 3 - 8 giây, sở dĩ như vậy là do dự
trữ Phốt pho Creatin trong cơ thể rất ít, sự phân huỷ hợp chất này diễn ra trong
vài giây (3 - 8 giây) sau khi bắt đầu hoạt động.
+ Thời gian nghỉ giữa quãng: Từ 2 - 3 giây đó cũng là thời gian đủ để
hồi phục Phốt pho Creatin không tạo ra axit lăctic nên việc trả nợ oxy diễn ra
khá nhanh. Nhưng do dự trữ CP trong cơ quá ít, chỉ sau 3 - 4 lần lặp lại thì
hoạt động của cơ chế Glucô phân sẽ tăng lên, còn cơ chế Phốt pho Creatin sẽ
giảm đi. Để khắc phục hiện tượng này ta chia tất cả bài tập thành 2 - 3 nhóm,
mỗi nhóm gồm 3 - 5 lần lặp lại, thời gian nghỉ giữa các nhóm kéo dài từ 7 - 10
phút.
+ Cần sử dụng hình thức nghỉ ngơi tích cực nhất là thời gian nghỉ giữa
các nhóm ngay sau khi mỗi lần lặp lại, sau đó có thể nghỉ ngơi thoải mái để
cho cơ thể trở về trạng thái tương đối tĩnh ban đầu.
+ Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào trình độ tập luyện của VĐV sao cho tốc
độ không bị giảm.
Để hoàn thiện cơ chế Glucô phân (tức là nâng cao khả năng yếm khí
của cơ thể) cần áp dụng các bài tập có đặc điểm sau.
+ Cường độ vận động (tốc độ di chuyển) xấp xỉ tối đa, tức là khoảng
cách 90 - 95 % tốc độ tối đa ở các cự ly tương ứng được sử dụng. Sau một số
lần lặp lại chỉ số tác động tuyệt đối có thể giảm đi một ít nhưng vẫn được coi
là xấp xỉ tốc độ tối đa trong trạng thái hiện có lúc đó của cơ thể.
được. Chính vì vậy, có thể khẳng định lại rằng trong cự ly 800m thì sức bền
tốc độ là yếu tố ảnh hưởng tới thành tích VĐV.
17
Do vậy, các bài tập huấn luyện và giảng dạy sức bền tốc độ được sử
dụng phải là các bài tập có khối lượng vận động lớn và tăng lên một cách hệ
thống trong từng buổi tập.
Tóm lại: Trên đây là cơ sở tổng quan các vấn đề nghiên cứu, những khái
niệm và quan điểm về sức bền, những cơ sở lý luận cho đến các phương pháp
huấn luyện và đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý lứa tuổi đã khẳng định việc
nghiên cứu và ứng dụng các bài tập phát triển sức bền tốc độ cho các VĐV
chạy 800m là việc có ý nghĩa quan trọng không thể thiếu trong quá trình huấn
luyện và giảng dạy. Từ đó, đề tài đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này nhằm nâng
cao thành tích chạy 800m.
18
CHƯƠNG 2
NHIệM Vụ, PHƯƠNG PHáP Và Tổ CHứC NGHIÊN CứU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu chúng tôi tiến hành giải quyết 2
nhiệm vụ sau:
- Đánh giá thực trạng công tác GDTC và việc sử dụng bài tập sức bền tốc
độ của nữ VĐV đội tuyển điền kinh trường THPT Khoái Châu - Hưng Yên.
- Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức bền tốc
độ trong chạy 800m cho nữ đội tuyển điền kinh trường THPT Khoái Châu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực nghiệp sư phạm được chúng tôi sử dụng trong quá
trình nghiên cứu nhằm xác định hiệu quả bài tập đã lựa chọn. Trong quá trình
nghiên cứu chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 16 học sinh được chia làm 2
nhóm. Quá trình tổ chức thực nghiệm được chúng tôi trình bày ở phần kết quả
nghiên cứu của đề tài.
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê
Được sử dụng để xử lý số liệu trong quá trình lập đề tài và sử dụng các
công thức sau:
n
- Tính số trung bình quan sát: x
x
i
i1
n
n
- Tính phương sai: 2
(x
i
x)2
B
(n < 30)