Đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại việt nam tt - Pdf 57

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9340301

TÓM TẤT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH
2. TS. PHẠM NGỌC TOÀN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019


2

Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
TS Phạm Ngọc Toàn
Phản biện 1:
……………………………………………………………………
………………………………………………………………………

Bashir.M.M, 2015), làm giảm gian lận trong KVC (Gbegi & Adebisi,
2015). Ở Việt Nam, cũng đã có các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ ở
các đơn vị thuộc KVCP trong KVC cho các ngành, các đ ơn v ị theo h ướng
xây dựng khung hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thi ện hệ th ống ki ểm
soát nội bộ (Đinh Thế Hùng và các tác giả, 2013; Lê Th ị C ẩm H ồng,
2014; Nguyễn Đức Thọ, 2013). Trên thế giới đã có những nghiên cứu
về cấu trúc KSNB, các yếu tố tác đ ộng đến s ự hữu hiệu của KSNB, cấu
trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB đ ược công b ố. Ở Vi ệt
Nam đã có nhiều nghiên cứu về kiểm soát nội bộ ở KVC, ch ủ y ếu theo
hướng hoàn thiện hệ thống KSNB cho các đơn vị riêng lẻ, hay nhóm
đơn vị. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu trong điều kiện đặc thù thể ch ế
chính trị theo kinh tế thị trường định hướng xã h ội ch ủ nghĩa tác đ ộng
đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB.
Từ thực tế cần thiết nâng cao kết quả hoạt đ ộng của ĐVSN công
lập thông qua KSNB và từ vai trò của KSNB, tác động tích cực của KSNB
hữu hiệu đến kết quả thực hiện các mục tiêu của t ổ ch ức. Nh ận thấy
cần thiết thực hiện nghiên cứu “Đánh giá tác động của Cấu trúc KSNB
đến Sự hữu hiệu của KSNB trong các ĐVSN công lập tại Việt Nam”.

2

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá tác đ ộng c ủa c ấu trúc
KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB trong các ĐVSN công l ập t ại Vi ệt
Nam và việc đánh giá có xét đến biến điều tiết tác đ ộng đ ến m ối quan
hệ này trong điều kiện phù hợp với đặc điểm thể chế chính trị, đặc
tính tổ chức của ĐVSN công lập. Các câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Cấu trúc KSNB có tác đ ộng hay không và tác đ ộng
cùng chiều hay ngược chiều đến sự hữu hiệu của KSNB ở các ĐVSN
công lập Việt Nam? Câu hỏi 2: Nhân tố nào đóng vai trò bi ến đi ều ti ết,

Về mặt thực tiễn, đã có yêu cầu từ nhiều phía phải nâng cao ch ất
lượng, hiệu quả hoạt động của ĐVSN công lập Việt Nam. Vì v ậy,
nghiên cứu cấu trúc KSNB tác động đ ến s ự hữu hi ệu KSNB có xét đ ến
biến điều tiết có ảnh hưởng đến mối quan hệ này là cần thi ết đ ối v ới
ĐVSN công lập ở Việt Nam hiện nay.

6 Cấu trúc của luận án
Luận án có cấu trúc gồm 5 chương, gồm (1) Tổng quan nghiên
cứu, (2) Cơ sở lý thuyết, (3) Phương pháp nghiên cứu, (4) Kết quả
nghiên cứu và bàn luận, (5) Kết luận và hàm ý chính sách.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1

Giới thiệu
ĐVSN công lập ở Việt Nam là đơn vị thuộc KVC, cụ thể là đ ơn
vị thuộc KVCP. Cơ sở phân loại KVC của ĐVSN công lập là xu ất phát t ừ
khái niệm KVC theo INTOSAI (2004), theo Cẩm nang thống kê tài chính


5

2
1

chính phủ phiên bản năm 2001 của IMF. Trong đó, KVC h ợp thành b ởi
KVCP/chính phủ và các doanh nghiệp công. Do ĐVSN công lập là đ ơn
vị thuộc KVCP trong KVC nên phạm vi tổng quan nghiên cứu ở các
nước và ở Việt Nam là các nghiên cứu về đơn vị thuộc KVCP trong KVC.
Dữ liệu được khai thác phục vụ cho nghiên cứu gồm: C ơ s ở d ữ liệu

1.2.2. Các nghiên cứu về tác động của KSNB, sự hữu hiệu của KSNB
đến các yếu tố khác trong tổ chức


6

3

KSNB có tác động nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, th ực hành
quản trị, chất lượng báo cáo tài chính, kết quả hoạt đ ộng tài chính và
phi tài chính của đơn vị (Sarens et al, 2010; Duh et al, 2011; Suyono &
Hariyanto, 2012; Vijayakumar and Nagaraja, 2012; Indriasih &
Koeswayo, 2014; Habib & Jalloh, 2016). Sự hiệu quả của KSNB có tác
động tích cực đến sự hữu hiệu của kiểm toán nội bộ ở cấp chính
quyền địa phương, cung cấp một sự hợp lý cho thực hiện đạt được các
mục tiêu trong một tổ chức ( Badara & Saidin, 2013; Dórman et al,
2013). Các nghiên cứu cũng cho thấy s ự thiếu hụt về KSNB ở các dự án
vốn dẫn đến việc ra quyết định tài chính của các tổ ch ức quỹ và chính
phủ thiếu tin cậy, KSNB có ảnh hưởng đến nợ ở chính quyền địa
phương, KSNB ở mức độ cao thì nợ công ở mức độ thấp (Gras et al,
2014; Babatunde & Dandago, 2014). Góc độ nâng cao kết quả tuân th ủ
luật và quy định, đến trách nhiệm giải trình, gi ảm t ệ quan liêu g ồm có
các nghiên cứu của Aziz et al (2015), Manurung et al (2015), Aramide
& Bashir (2015), Gbegi & Adebisi (2015), Ionescu (2016), Sari et al
(2017), Jorge (2017).
1.2.3. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của KSNB
Đã có các công bố về các yếu tố tác đ ộng đến s ự h ữu hiệu c ủa h ệ
thống KSNB trong KVC. Jokipii (2006) đã thực hiện nghiên cứu đề tài
Cấu trúc và sự hữu hiệu của KSNB, kết quả nghiên cứu cho thấy cấu
trúc KSNB có tác động tích cực và rõ nét đ ến sự hữu hiệu c ủa KSNB.

nghiên cứu của Nguyễn Bính Ngọ (2011), nghiên cứu Tổ ch ức h ệ
thống KSNB trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Qu ốc phòng.
Nghiên cứu của các tác giả Đinh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy,
Hàn Thị Lan Thư (2013) đã thực hiện nghiên cứu đề tài H ệ th ống
KSNB trong các trường đại học công lập tại Việt Nam hiện nay.
Nguyễn Đức Thọ (2015) công bố kết quả nghiên cứu Đổi mới hoạt
động KSNB về sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các cơ quan
hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Các nghiên cứu được công
bố với mục tiêu chính của nghiên cứu là nhằm hoàn thiện hệ thống
KSNB cho các đơn vị thuộc KVCP trong KVC như các nghiên cứu của
Thái Thùy Linh, 2010; Trần Thị Tài, 2010; Lê Thị Cẩm Hồng, 2013...
Qua tổng quan các nghiên cứu về KSNB ở các đơn vị thu ộc
KVCP trong KVC nhận thấy chưa có nghiên cứu về cấu trúc KSNB tác
động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB.

4

Khe hổng nghiên cứu
Từ tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy
chưa có công trình nghiên cứu công bố về đánh giá cấu trúc KSNB tác
động đến sự hữu hiệu của KSNB có nghiên cứu đến biến điều tiết là
yếu tố thuộc đặc tính của tổ chức tác động.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Giới thiệu
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về KSNB, cấu trúc KSNB,
sự hữu hiệu của KSNB và về ĐVSN công lập, thể chế chính trị, đặc tính
của ĐVSN công lập ở Việt Nam, các lý thuyết nền làm c ơ s ở xây d ựng
các mối quan hệ trong mô hình và lý thuyết nghiên cứu sơ bộ.
2.2. Tổng quan về kiểm soát nội bộ


2.2.3. Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của đơn vị KVC
Sự hữu hiệu của KSNB là khái niệm được Tổ chức quốc tế các Cơ
quan kiểm toán tối cao mô tả với nội dung nhằm phản ánh mức độ các mục
tiêu của tổ chức đạt được và mối quan hệ giữa tác động được mong đợi (the
intended impact) và tác động thực tế (the actual impact), đồng thời các mục
tiêu đạt được đó phải hiệu quả về mặt chi phí (in a cost – effective way)
(INTOSAI GOV 9100, 2004). Trong KVC, theo hướng dẫn tại INTOSAI
GOV 9100 về chuẩn mực KSNB thì các mục tiêu chính của KSNB ph ản


9
ánh sự hữu hiệu gồm: hoạt động một cách trật t ự, đ ạo đ ức, hi ệu qu ả
về kinh tế, hoạt động một cách hiệu lực và hiệu quả; thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ giải trình; tuân theo luật và quy định; bảo vệ an toàn các
nguồn lực chống lại thất thoát, lãng phí và tổn hại.
2.3. Tổng quan về ĐVSN công lập
2.3.1. Khái niệm và phân loại ĐVSN công lập
“ĐVSN công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy
định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch v ụ công, ph ục
vụ quản lý nhà nước”. (Luật viên chức năm 2010). Theo yêu cầu của
quản lý, ĐVSN công lập được phân thành các loại theo tiêu th ức khác
nhau.
2.3.2. Môi trường hoạt động của các ĐVSN công lập Việt Nam
2.3.2.1. Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
Theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của
Đảng Cộng sản Việt Nam, năm 2016, “Nền kinh tế thị tr ường định
hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đ ủ,
đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo
đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát

định Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ n ữ Vi ệt Nam, H ội C ựu chi ến
binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội. Theo Quy đ ịnh c ủa BCH
Trung ương Đảng, đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng năm 2017
được phân thành 4 mức như sau: (1) Trong sạch, vững mạnh; (2) Hoàn
thành tốt nhiệm vụ; (3) Hoàn thành nhiệm v ụ; (4) Yếu kém. Chất
lượng hoạt động hàng năm của các tổ chức chính trị, tổ ch ức chính tr ị
- xã hội trong ĐVSN công lập được đánh giá tổng quát bằng chất lượng
hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng ở đơn vị.
2.4. Lý thuyết nền
2.4.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Thoery)
Lý thuyết ủy nhiệm được công bố năm 1972 do Alchial và
Demsetz phát triển từ lý thuyết kinh tế và đ ược Michael C.Jensen và
William H.Meckling phát triển thêm vào năm 1976. ĐVSN công l ập
được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức có thẩm quy ền thành l ập nhằm
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cho người dân, phục v ụ quản lý nhà
nước. Do vậy mỗi đơn vị khi được thành lập đều có nhiệm vụ với m ục
tiêu, kết quả cụ thể. Ngân sách nhà nước đang giảm dần m ức đ ộ đ ảm
bảo kinh phí hoạt động cho các đơn vị sự nghiệp, điều này t ương ứng
với việc các ĐVSN phải tự bảo đảm phi chí hoạt động ngày càng cao.
2.4.2. Lý thuyết bất định của các tổ chức
Lý thuyết bất định của các tổ chức của Otley (1980) cho r ằng
không có hệ thống quản trị hiệu quả duy nhất nào là phù hợp cho m ọi
tổ chức và phù hợp cho mọi môi trường do những đặc điểm riêng biệt.
Ở các ĐVSN công lập, cấu trúc KSNB được thiết l ập, v ận hành và đ ịnh
kỳ đánh giá phụ thuộc chủ yếu vào nhà quản lý. Do vậy với cấu trúc
KSNB khác nhau sẽ có mức độ hữu hiệu của KSNB t ương ứng v ới c ấu
trúc đó và các yếu tố khác thuộc về đơn vị cũng sẽ có tác đ ộng.
2.4.3. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)


Biến điều tiết: đặc tính
của tổ chức

Cấu trúc

KSNB

Sự hữu hiệu
KSNB


12
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu tổng quát
Mô hình nghiên cứu ở hình 2.2. có 3 loại biến gồm:

1 Biến độc lập là biến được xem là nguyên nhân, tác động đến bi ến kết
2
3

quả được nghiên cứu trong mô hình hồi quy (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
Cấu trúc KSNB là biến độc lập trong mô hình nghiên cứu.
Biến phụ thuộc là biến được xem là kết quả, chịu tác động bởi bi ến
nguyên nhân trong mô hình hồi quy (Nguyễn Đình Thọ, 2013). S ự h ữu
hiệu của KSNB là biến độc lập trong mô hình nghiên cứu.
Biến điều tiết là biến làm thay đổi độ mạnh và dạng của m ối quan hệ
giữa biến độc lập và biến phụ thuộc (Sharma et al, 1981; Zedeck
1971). Đặc tính của tổ chức thuộc về thể chế chính trị là biến điều
tiết trong nghiên cứu này.
Dự kiến các giả thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết 1: Cấu trúc của KSNB có tác động tích cực đ ến s ự

Các hướng dẫn quy trình hệ thống của Creswell (2002) được ứng
dụng trong nghiên cứu này.
3.3.2. Quy trình thu thập dữ liệu và ghi chép dữ liệu
Theo Creswell (2002) thì để khởi đầu cho thu thập dữ li ệu, cần
thiết đánh giá vai trò của các chuyên gia được khảo sát trong nghiên
cứu, sau đó tiến hành thu thập dữ liệu, có th ể l ựa ch ọn cách thu th ập
như qua quan sát, hoặc phỏng vấn, hoặc qua tài liệu văn bản, ho ặc
qua tài liệu nghe nhìn. Việc ghi chép dữ liệu cần có s ự chuẩn bị, dự
định cách ghi chép và những dữ liệu cần ghi chép (Creswell, 2002).
3.3.3. Quy trình phân tích dữ liệu và lý giải
Theo Creswell (2002), việc phân tích định tính diễn ra liên quan
đến thu nhận, phản ánh dữ liệu liên tục, trong quá trình đặt ra câu h ỏi
và ghi nhớ, ghi chép câu trả lời và cả việc định hình cho câu h ỏi tiếp
theo đối với chuyên gia được khảo sát. Các bước: (1) sắp xếp và chuẩn
bị dữ liệu để phân tích, (2) đọc toàn bộ d ữ liệu, (3) bắt đ ầu phân tích
bằng mã hóa dữ liệu, (4) sử dụng quá trình mã hóa để xây d ựng m ột
bản mã hóa chủng loại hay chủ đề phân tích, (5) cách th ức mô t ả và
các chủ đề được trình bày trong tường thuật định tính, (6) trình bày ý
nghĩa của dữ liệu.
3.3.4. Xác minh giá trị dữ liệu
Kiểm tra tam giác các nguồn thông tin khác nhau đ ược xem là có
mức độ sử dụng thường xuyên, dễ dàng thực hiện nhất (Creswell,
2002).
3.3.5. Báo cáo các phát hiện
Các phát hiện từ nghiên cứu được trình bày một cách sáng t ạo
theo lựa chọn của người nghiên cứu và bài tường thuật định tính là
hình thức thường xuyên được sử dụng. Nghiên cứu này áp dụng cách
thức trình bày báo cáo các phát hiện theo cách ph ổ bi ến là s ử d ụng bài
tường thuật.
3.4. Nghiên cứu định lượng

(2) Giá trị hội tụ: sau khi mô hình đạt đ ược tính đ ơn h ướng, c ần
các trọng số chuẩn hóa các thang đo trong cùng khái niệm, yêu c ầu các
trọng số này đều > 0,5 (Hair et al, 2014).
(3) Giá trị phân biệt: dùng phương pháp tương quan, xác đ ịnh h ệ
số tương quan giữa các khái niệm trong mô hình, hệ s ố t ương quan
phải khác 1 để phân biệt các khái niệm đo lường (Tang et al, 2011).
(4) Độ tin cậy tổng hợp: đo lường độ tin cậy thang đo thông qua
hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích, yêu cầu hai h ệ s ố này phải
≥ 0,5 (Hair et al, 2014).
(5) Giá trị liên hệ lý thuyết: đánh giá trong mô hình lý thuy ết đ ể
đánh giá độ phù hợp của mô hình lý thuyết và các giả thuy ết nghiên


15
cứu, kết quả xác định P-value của các khái niệm trong mô hình có đ ạt
ý nghĩa thống kê hay không.
Phân tích SEM có biến điều tiết (morderator) bằng kỹ thuật
multiple groups nhằm xác định ảnh hưởng của một yếu t ố ngoại sinh
đến 1 yếu tố nội sinh tùy thuộc giá trị của các biến khác, nghĩa là có
tác động ảnh hưởng đến mối quan hệ này (Hair et al, 2014).
3.5. Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật xử lý dữ liệu
3.5.1. Mẫu nghiên cứu
Phương pháp định tính: thực hiện lấy ý kiến các chuyên gia vì v ậy
chọn mẫu khảo sát không theo mẫu ngẫu nhiên mà có s ự phân tích vai
trò của chuyên gia. Phương pháp định lượng: khảo sát công ch ức viên
chức đang làm việc ở ĐVSN công lập, mỗi đơn vị khảo sát 1 phiếu.
3.5.2. Kỹ thuật xử lý dữ liệu
Công cụ sử dụng cho phân tích: phần mềm SPSS, AMOS.
Trong đó các kỹ thuật xử lý cho từng phần mềm như sau:
SPSS: Cronbach’s Alpha:

4: Cá nhân trong đơn vị hiểu rõ nội dung và trách nhiệm của h ọ;
CONENV 5: Hành vi của các cá nhân chứng minh được nội dung
cam kết về trung thực và đạo đức của đơn vị.
Đánh giá rủi ro
RISASS 1: Kết quả hoạt động của đơn vị đáng tin cậy và theo quan
điểm cá nhân thì nó đã được đo lường một cách thích h ợp; RISASS
2: Việc quản lý đã thật sự đánh giá rủi ro bên trong và bên ngoài
có tác động cản trở đến việc đạt được mục tiêu c ủa đ ơn vị;
RISASS 3: Phân tích rủi ro đối với toàn bộ đơn vị đã đ ược thực
hiện trong suốt năm qua; RISASS 4: Các bộ phân có chức năng
quản lý nhận thấy được các rủi ro trong phạm vi trách nhiệm và
biết cách quản lý rủi ro; RISASS 5: Theo quan đi ểm cá nhân thì
việc phân tích rủi ro của đơn vị và phương tiện bảo vệ có thể
hiệu quả hơn.
Các hoạt động kiểm soát
CONACT 1: Các chức năng kiểm soát trong hoạt động của đơn vị
giúp đưa ra các cảnh báo khi có vấn đề đặc biệt xảy ra; CONACT 2:
Ngay khi có vấn đề đặc biệt và đáng chú ý xảy ra thì nó đ ược x ử lý
đúng vấn đề và kịp thời; CONACT 3: Những yêu cầu đặc biệt của
nhiệm vụ và các vấn đề ủy quyền được quan tâm đặc bi ệt khi xác
định nhiệm vụ; CONACT 4: Theo quan điểm cá nhân thì việc đánh
giá KSNB được từng bước thực hiện nhiều hơn; CONACT 5: Toàn
bộ nhân viên trong đơn vị cập nhật các mô tả công việc.
Thông tin và truyền thông
INFCOM 1: Các cá nhân trong đơn vị không gặp bất kỳ khó khăn
nào trong thu thập thông tin phục vụ cho công vi ệc của h ọ;
INFCOM 2: Các báo cáo phục vụ cho quản lý rõ ràng và ch ứa đ ựng
các thông tin liên quan theo yêu cầu quản lý; INFCOM 3: Thông tin
hiệu quả giữa các bộ phận trong đơn vị vì vậy việc vận hành


nghĩa vụ giải trình vụ giải trình về sử dụng ngân quỹ công;
(ACCOBL)
ACCOBL 2: Đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ giải trình về sự khách quan, công bằng
trong hoạt động; ACCOBL 3: Đơn vị thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ giải trình mọi vấn
đề về kết quả hoạt động.
Tuân theo luật và quy COMLAW 1: Tuân thủ luật và các quy định
định (COMLAW)
trong sử dụng ngân quỹ nhà nước, quy
định về thuế; COMLAW 2: Tuân thủ luật và
các quy định trong quản trị tổ ch ức;


18

Bảo vệ an toàn các
nguồn lực chống lại
thất thoát, lãng phí và
thiệt hại (SAFRES)

COMLAW 3: Tuân thủ luật và các quy định
về bảo vệ môi trường; COMLAW 4:Tuân
thủ luật và các quy định trong chống gian
lận.
SAFRES 1: Bảo vệ an toàn các nguồn lực
chống lại thất thoát; SAFRES 2: Bảo vệ an
toàn các nguồn lực chống lại lãng phí;
SAFRES 3: Bảo vệ an toàn các nguồn lực
chống lại thiệt hại.

19
Chương trình nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương
pháp định lượng, cụ thể các bước:

1 Điều tra sơ bộ, mẫu nghiên cứu sơ bộ có 130 đơn vị.
2 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha.
3 Phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá giá trị hội tụ
và giá trị phân biệt của thang đo.
3.8.2. Mẫu điều tra
Đơn vị nghiên cứu là các ĐVSN công lập. Phương pháp điều tra
thực hiện bằng phiếu khảo sát gửi bằng bản giấy hoặc gửi qua th ư
điện tử. Thời gian thực hiện điều tra: tháng 5/2018 đến tháng
9/2018.
3.8.3. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu sơ bộ
Cơ cấu mẫu nghiên cứu sơ bộ được thống kê theo cấp hành chính
và lĩnh vực hoạt động.
3.8.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach alpha
Nội dung này đánh giá độ tin cậy thang đo các khái niệm thu ộc
cấu trúc của KSNB và sự hữu hiệu của KSNB.
Cấu trúc KSNB: (1) Môi trường kiểm soát – CONENV; (2) Đánh giá
rủi ro – RISASS; (3) Các hoạt động kiểm soát –CONACT; (4) Thông tin
và truyền thông – INFCOM; (5) Giám sát – MOR.
Sự hữu hiệu của KSNB: (6) Hoạt động một cách trật t ự, đ ạo đ ức,
hiệu quả về kinh tế, hoạt động một cách hiệu lực và hi ệu quả EFFEXE; (7) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giải trình - ACCOBL; (8) Tuân
theo luật và quy định – COMLAW; (9) Bảo vệ an toàn các ngu ồn l ực
chống lại thất thoát, lãng phí và thiệt hại - SAFRES.
Kết quả độ tin cậy thang đo của 9 khái niệm có kết qu ả độ tin
cậy ban đầu α > 0,6 nên bảo đảm độ tin cậy cần thiết để đo lường.
3.8.5. Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân t ố EFA
Phân tích EFA được thực hiện từng lần theo biến đ ộc l ập và bi ến

có ý kiến trả lời là có tác động tích cực. Có 5 nhân t ố đ ược đ ưa ra g ồm:
phong cách lãnh đạo của thủ trưởng đơn vị; lĩnh v ực hoạt đ ộng; ch ất
lượng hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên; m ức
độ tự chủ tài chính; tác động của cơ quan quản lý cấp trên.
4.2.3. Xác minh giá trị dữ liệu
Bằng cách thức xác minh dữ liệu thông qua thu th ập ý ki ến
nhiều chuyên gia về 1 vấn đề, thu thập các trường hợp cụ thể làm
minh chứng nhận thấy có 2 nhân tố có nhiều minh chứng, dễ nhận
thấy nhất là mức độ tự chủ tài chính và chất lượng ho ạt đ ộng của t ổ
chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong đơn vị.
4.2.4. Báo cáo các phát hiện
Như vậy nhận định rằng cấu trúc KSNB có tác động đến s ự
hữu hiệu của KSNB ở ĐVSN công lập là vấn đề đã được tán thành r ộng
rãi. Đối với nhân tố thuộc đặc tính đơn vị có ảnh hưởng đến m ối quan
hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB thì nổi lên 2 nhân t ố
được nhiều ý kiến nhận định, có khả năng đo lường và áp d ụng kỹ


21
thuật xử lý dữ liệu gồm mức độ tự chủ tài chính của đ ơn vị và chất
lượng hoạt động của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trong đơn vị.
4.2.5. Thang đo mức độ tự chủ về tài chính của các ĐVSN công lập
Cơ sở để ghi nhận một ĐVSN công lập thuộc mức độ tự chủ
nào là do quyết định giao quyền tự chủ của cơ quan có thẩm quy ền,
trong quyết định có ghi rõ mức độ tự ch ủ (theo Đi ều 20 của Ngh ị đ ịnh
16/2015/NĐ-CP, theo Điều 32 của Nghị định 43/2006/NĐ-CP).
4.2.5. Thang đo chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị, chính
trị xã hội trong ĐVSN công lập
Việc ghi nhận kết quả được căn cứ theo quyết định phân loại
chất lượng tổ chức cơ sở đảng của tổ chức đảng cấp trên, có ban hành

KSNB xây dựng phù hợp với dữ liệu tình hình thực tế về ĐVSN công
lập. Kết quả hệ số hồi quy trong phân tích cấu trúc KSNB ở ĐVSN công
lập Việt Nam cho thấy thành phần mạnh nhất là thông tin truy ền
thông với hệ số hồi quy là 0,832, thành phần có tác đ ộng m ạnh th ứ 2
là hoạt động kiểm soát với hệ số hồi quy là 0,827. Thành phần có tác
động thấp nhất là đánh giá rủi ro với hệ số hồi quy là 0,752.
4.3.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA thang đo các khái ni ệm trong
mô hình nghiên cứu cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hi ệu của KSNB
Kỹ thuật xử lý trong nghiên cứu này là sử dụng công cụ Pattern
matrix model builder trong AMOS, trong đó có s ử dụng k ết quả phân
tích nhân tố EFA từ kết quả khảo sát chính thức 353 đơn vị.
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA có bậc t ự do df = 629.
Mô hình có CMIN/df = 1,604< 3. Chỉ số TLI là 0,947, ch ỉ s ố CFI là 0,952,
đều lớn hơn 0,9; RSMEA = 0,041 < 0,080, có thể chấp nhận được. Do
đó khẳng định mô hình tới hạn cấu trúc KSNB, s ự hữu hiệu của KSNB
(biến độc lập và biến phụ thuộc) phù hợp với dữ liệu về đối t ượng
nghiên cứu ĐVSN công lập Việt Nam.
Kết quả phân tích các biến trong mô hình, tất cả các h ệ s ố t ương
quan ước lượng liên kết với sai số chuẩn SE cho P-value đ ều có giá tr ị
nhỏ hơn 0,05 nên hệ số tương quan từng cặp khái niệm khác biệt so
với 1 ở độ tin cậy 95%. Vì vậy, các khái ni ệm nghiên cứu trong mô
hình đạt được giá trị phân biệt. Kết luận, kết quả CFA mô hình t ới h ạn
cho thấy mô hình có sự phù hợp tốt với dữ liệu tình hình ĐVSN công
lập.
4.3.4. Phân tích cấu trúc KSNB tác động đ ến sự hữu hiệu c ủa KSNB
bằng mô hình cấu trúc SEM – kiểm định gi ả thuyết
4.3.4.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
Từ tổng quan nghiên cứu và lý thuyết n ền đã trình bày ở ch ương
1 và chương 2, kết hợp với kết quả nghiên cứu định tính xác đ ịnh
được 2 yếu tố thuộc đặc tính của tổ ch ức đóng vai trò bi ến điều ti ết,

chức chính trị, chính trị xã hội
trong đơn vị

4.3.4.2. Kết quả phân tích mô hình SEM – cấu trúc KSNB tác đ ộng đ ến
sự hữu hiệu của KSNB
Kiểm định giả thuyết H1: Cấu trúc KSNB có tác đ ộng tích c ực đ ến
sự hữu hiệu của KSNB ở ĐVSN công lập tại Việt Nam.
Mô hình có bậc tự do df = 655, Chi-square = 1056,567; Chisquare/df = 1,613 < 3 ; các chỉ số TLI và CFI đ ều lớn h ơn 0,9 c ụ th ể
lần lượt là 0,946 và 0,950; RMSEA = 0,042 < 0,080. Khẳng đ ịnh mô
hình phù hợp với dữ liệu tình hình thực tế về ĐVSN công lập. K ết qu ả
phân tích cho thấy cấu trúc KSNB có tác đ ộng dương và tr ực ti ếp đ ến
sự hữu hiệu của KSNB (hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0,734), tác động
này có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.
Kết quả phân tích SEM ta chấp nhận giả thuyết H1.
4.3.5. Phân tích mô hình SEM - các đặc tính tổ chức có ảnh hưởng đ ến
tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu KSNB - kiểm đ ịnh gi ả
thuyết
4.3.5.1. Giới thiệu mô hình phân tích SEM có biến điều ti ết
(moderator)
Kiểm định giả thuyết H2: Mức độ tự chủ tài chính có ảnh hưởng
đến mối quan hệ tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hi ệu của
KSNB và có ảnh hưởng tích cực.


24
Giả thuyết H3: Chất lượng hoạt động của tổ chức chính tr ị, chính
trị xã hội trong đơn vị có ảnh hưởng đến mối quan hệ tác động của
cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB và có ảnh hưởng tích cực.
Đối với biến điều tiết mức độ tự chủ tài chính, chia thành 2 nhóm
trong đó nhóm thứ nhất là nhóm tự ch ủ cao là các nhóm đ ược đo

1889,994

1310

1893,523

p-value

Kết quả
Các nhóm mức độ
tự chủ có sự khác
nhau trong mô
hình ngiên cứu

1311
2
3,529
1
0,06
0
Kết quả kiểm định cho thấy p-value bằng 0,060 (< 10%) cho
thấy có sự khác biệt về Chi- square giữa mô hình kh ả bi ến và mô hình
bất biến ở độ tin cậy 90% cho nên mô hình khả biến đ ược chọn. Hệ
số hồi quy của mô hình cho 2 nhóm đơn vị có mức độ t ự ch ủ cao và
mức độ tự chủ thấp trình bày ở bảng 4.8.


25

Bảng 4. 8. Kết quả hồi quy theo mức độ tự chủ

biến điều tiết tác động đến mối quan hệ này. Nghiên cứu này đã giải
đáp 2 mục tiêu gồm đánh giá tác động của cấu trúc KSNB đ ến s ự h ữu
hiệu của KSNB và đánh giá tác động của cấu trúc KSNB đ ến s ự h ữu
hiệu của KSNB trong trường hợp có ảnh hưởng trong vai trò bi ến điều
tiết.
5.2. Kết luận nghiên cứu
5.2.1. Tác động của các thành phần đến cấu trúc KSNB
Đánh giá cấu trúc KSNB các ĐVSN công lập Việt Nam (biến tiềm
ẩn bậc 2) cho thấy thành phần có tác động mạnh nhất là thông tin



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status