Luận văn thạc sỹ - Quản lý chi ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------------

LÃ THỊ HỒNG

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ

HÀ NỘI, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Người thực hiện

Lã Thị Hồng

i

3. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................3
b. Đặc điểm của chi NSNN cấp Huyện cho Chương trình MTQG xây dựng
NTM.................................................................................................................10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................91
PHỤ LỤC 01: CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU.....................................................93

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

BCĐ

CTMT

Chương trình mục tiêu

CTMTQGXDNTM

CTMTQGXDNTM

DT

Dự toán

ĐT&XD

Đầu tư và Xây dựng

GT


Kế hoạch – Tài chính

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KH&ĐT

Kế hoạch và Đầu tư

KL

Kết luận

KTKT

Kinh tế kỹ thuật

LĐ-TB&XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NTM

Nông thôn mới



DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng
Bảng 1.1: Quy trình lập dự toán.............................................................................. 18
Bảng 1.2. Quy trình phân bổ giao dự toán .............................................................. 19
Bảng 2.1: Tình hình kinh tế của Huyện Cao Lộc giai đoạn 2016-2018..............33
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện CTMTQGXDNTM................................................35
Huyện Cao Lộc tính đến năm 2018......................................................................35
Bảng 2.4. Trình độ đào tạo của cán bộ QL chi NSNN cho CTMTQGXDNTM
trên địa bàn huyện Cao Lộc..................................................................................43
Bảng 2.5: Lập dự toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trên địa bàn Huyện
Cao Lộc từ năm 2016 – 2018 theo nội dung.........................................................45
Bảng 2.6. Cơ cấu dự toán chi cho CTMTQGXDNTM trong tổng nguồn thu
ngân sách của Huyện Cao Lộc giai đoạn 2016 – 2018.........................................47
Bảng 2.7: Phân bổ dự toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trên địa bàn
Huyện Cao Lộc từ năm 2016 - 2018.....................................................................49
Bảng 2.8: Quyết toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trên địa bàn Huyện
Cao Lộc từ năm 2016 - 2018.................................................................................54
Bảng 2.9. Tình hình kiểm soát chi NSNN cho CTMTQGXDNTM tại Huyện
Cao Lộc...................................................................................................................59

Hộp
Hộp 2.1. Kết quả phỏng vấn về thực trạng trong lập, phân bổ và chấp hành dự toán
chi NSNN cho CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc……………

51

Hộp 2.2. Kết quả phỏng vấn về thực trạng trong quyết toán chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc ……………………………


thế mạnh của địa phương, tạo đà cho phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên bên cạnh
đó, vẫn còn một số hạn chế, tồn tại, chưa được quan tâm chặt chẽ dẫn đến lãng phí,
kém hiệu lực và hiệu quả trong quản lý chi, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả thực
hiện các mục tiêu của chương trình NTM ở huyện. Vì vậy, để có thể thực hiện thành
công chương trình MTQGXDNTM cán đích vào năm 2020, với việc phải thực hiện
kế hoạch dự toán NSNN dành cho chương trình khoản gần 48 tỷ đồng trong điều
kiện nguồn thu NSNN Huyện còn hạn hẹp. Bên cạnh việc hoàn phải thiện cơ chế
thu hút đầu tư từ các nguồn lực xã hội nhằm hoàn thành các mục tiêu của chương
trình vào năm 2020, chính quyền và nhân dân huyện Cao Lộc cần phải hành thực
hiện rất nhiều giải pháp đồng bộ trong quản lý nhằm thực hiện hiệu quả, tiết kiệm
chi NSNN thực hiện CTMTQGXDNTM.
Xuất phát từ thực tế đó, học viên chọn đề tài "Quản lý chi NSNN cho
vi


CTMTQGXDNTM của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn" để
nghiên cứu làm luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế & Chính sách.
Trong đó, mục tiêu nghiên cứu của Luận văn:
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM của chính quyền cấp huyện.
- Phân tích được thực trạng công tác quản lý, xác định các kết quả, hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM
của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản lý chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn:
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý của chính quyền huyện
Cao Lộc đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM. Các nội dung được tiếp cận

nguồn kinh phí huy động cho xây dựng NTM từ năm 2010 đến năm 2018 là
1.307,2 tỷ đồng, đạt 62,3% tổng nguồn lực theo kế hoạch thực hiện chương trình,
trong đó nguồn NSNN chiếm 25,45%. Bên cạnh những kết quả đạt được trong công
tác quản lý của chính quyền Huyện đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM đã
thực sự góp phần phát huy các nguồn lực thực hiện chương trình, làm thay đổi cơ
bản đời sống kinh tế xã hội người dân Cao Lộc. Tuy nhiên, một số hạn chế, tồn tại
chưa được quan tâm chặt chẽ trong công tác quản lý này có thể là rào cản dẫn đến
lãng phí, kém hiệu lực và hiệu quả trong quản lý chi, ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả thực hiện các mục tiêu của chương trình NTM ở Huyện. Tính đến hết năm
2018, các chỉ tiêu xây dựng NTM của Huyện bình quân đạt được chỉ bằng 41,3% so
với kế hoạch đề ra. Với kết quả chưa thực sự tương xứng với tỷ lệ nguồn lực đã đầu
tư cho chương trình, trong thời gian tới, cùng với việc gia tăng nhu cầu nguồn vốn
NSNN chi cho CTMTQGXDNTM, việc giải quyết những tồn tại, hạn chế, đồng
thời tiếp tục phát huy công cụ quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM, nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn vốn trên địa bàn Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là vấn đề
cấp thiết cần được quan tâm.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn công việc chuyên môn của bản thân, tác giả
chọn đề tài "Quản lý chi ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn" làm đề tài
1


nghiên cứu luận văn.
2. Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề quản lý chi NSNN thực hiện CTMTQGXDNTM được nhiều nhà
nghiên cứu và các đối tượng quan tâm ngay từ khi chương trình chuẩn bị và đi vào
thực hiện từ năm 2010. Cho đến nay, ngoài những tài liệu liên quan đến phát triển
xây dựng NTM ở Hàn Quốc, Trung Quốc..vv các đề tài luận văn thạc sỹ, luận văn
tiến sỹ và bài viết nghiên cứu liên quan đến quản lý chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM trong nước được công bố cũng khá phong phú. Trong đó, có thể


được một số giải pháp hoàn thiện quản lý của UBND Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng
Sơn đối với chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu tổng quan tài liệu cho thấy, hiện chưa có một nghiên cứu
nào về quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính
quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Đây chính là việc nghiên cứu đề tài "Quản lý
chi ngân sách Nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của
chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn " với việc tập trung phân tích và đánh
giá được các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân khách quan và chủ quan của những
hạn chế trong công tác quản lý của chính quyền Huyện Cao Lộc đối với chi NSNN
cho Chương trình MTQG xây dựng NTM nhằm đưa ra một số giải pháp giúp công
tác quản lý của cấp chính quyền Huyện ngày càng có hiệu quả hơn, thực hiện thành
công chương trình Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện đến
năm 2020.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM của chính quyền cấp Huyện.
- Phân tích thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của
những hạn chế trong quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM
của Chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Gợi ý một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM của Chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi NSNN cho Chương
trình MTQG xây dựng NTM của Chính quyền cấp Huyện.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn thực hiện nghiên cứu nội dung, quy trình quản lý
của chính quyền Huyện Cao Lộc đối với chi NSNN nhà nước cho Chương trình


Phân bổ và chấp hành
dự toán chi NSNN
cho CTMTQGXDNTM
Quyết toán
chi NSNN cho

Các nhân tố thuộc về
môi trường bên ngoài

CTMTQGXDNTM

Kiểm soát chi NSNN
cho CTMTQGXDNTM

Thực hiện mục
tiêu của quản lý
chi NSNN cho
chương trình
MTQG Xây
dựng NTM :
- Quản lý và sử
dụng kinh phí
NSNN đúng
mục đích, đúng
nội dung, chi
tiêu tiết kiệm và
có hiệu quả.
-Giúp huy động
hiệu quả nguồn

NTM.
Bước 4: Xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích thực trạng quản lý chi
NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc.
Xử lý dữ liệu bằng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu dựa
trên các tiêu chí đã xây dựng. Từ đó đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu; các
điểm mạnh, điểm yếu và tìm ra nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu.
Bước 5: Gợi ý một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho
CTMTQGXDNTM của chính quyền Huyện Cao Lộc
5.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
5.3.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ hai nguồn, nguồn số
liệu thứ cấp và nguồn số liệu sơ
a. Nguồn số liệu thứ cấp:
- Thông tin được thu thập, tổng hợp và khái quát hóa từ các tài có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu như: các văn kiện của Đảng, Nhà nước về
CTMTQGXDNTM; các tài liệu của triển khai chương trình MTQG xây dựng NTM
tại tỉnh Lạng Sơn, Huyện Cao Lộc; các báo cáo luận văn, tài liệu, bài viết khoa học
có liên quan đến hoạt động quản lý chi NSNN thực hiện chương trình xây dựng
NTM.
- Các số liệu cụ thể được thu thập từ các báo tổng kết 5 năm về hoạt động
của chương trình xây dựng NTM của Tỉnh Lạng Sơn, báo cáo tài chính hàng năm
của Phòng Tài chính Kế hoạch, báo cáo của BCĐ xây dựng NTM Huyện Cao Lộc
giai đoạn 2016 - 2018.
b. Nguồn số liệu sơ cấp.
Nhằm tìm hiểu về những hạn chế cũng như khó khăn trong công tác quản lý
chi NSNN thực hiện CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc, tác giả thực hiện
phỏng vấn cán bộ chuyên trách trực tiếp thực hiện triển khai CTMTQGXDNTM
Huyện Cao Lộc theo mẫu phiếu phỏng vẫn đã được chuẩn bị trước (xem phụ lục 01.
câu hỏi phỏng vấn)
5.3.2. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN
1.1. Chương trình MTQG xây dựng NTM và chi NSNN cho chương trình
MTQG xây dựng NTM
1.1.1. Tổng quan về chương trình MTQG xây dựng NTM
Chương trình MTQGXDNTM là một “chương trình tổng thể về phát triển
kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng”[14] được Thủ tướng chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 800/QĐ - TTg Ngày 04/6/2010. Chương trình có mục
tiêu chung là “xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [14].
Mục tiêu cụ thể là đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo Bộ tiêu chí
quốc gia về NTM). Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo Bộ tiêu
chí quốc gia về NTM).
Nội dung của chương trình được cụ thể hóa thành 11 nội dung, bao gồm: 1).
Quy hoạch xây dựng NTM, 2). Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, 3). Chuyển dịch
cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, 4). Giảm nghèo và an sinh xã hội, 5).
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn, 6).
Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn, 7). Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư
dân nông thôn, 8). Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn,
9). Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, 10). Nâng cao chất lượng tổ
chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn, 11). Giữ vững an
ninh, trật tự xã hội nông thôn.
Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình bao gồm 5 nhóm giải pháp
liên quan đến (1) công tác vận động tuyên truyền trong xã hội sâu rộng về xây dựng
NTM nhằm huy động mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cả hệ thống chính trị tham gia
thực hiện chương trình; (2) Nguồn vốn thực hiện đa dạng hóa bao gồm vốn lồng

- Kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ
trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo
trên địa bàn, chiếm khoảng 23% bao gồm: vốn từ các chương trình MTQG và các
chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong
những năm tiếp theo trên địa bàn gồm: chương trình giảm nghèo; chương trình quốc
gia về việc làm; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương
trình phòng, chống tội phạm; chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; chương
trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương trình
thích ứng biến đổi khí hậu; chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo;
chương trình 135; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ
chia tách Huyện, xã; hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6
tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển
đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng
8


nghề…;
- Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện nội dung chuyển dịch cơ cấu,
phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập chiếm khoảng 17%.
- Vốn bố trí trực tiếp cho Chương trình để thực hiện các nội dung theo Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có): để đầu tư các dự án, chương
trình theo Nghị quyết của Quốc hội;
Nguồn NSNN cấp Huyện tập trung chi cho các khoản chi hỗ trợ cho xây
dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông
thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và
dịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản
xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản;
Căn cứ vào Luật NSNN, chế độ chính sách tài chính và tình hình thực tế ở
địa phương, chính quyền địa phương cấp Huyện xây dựng đề án, kế hoạch cụ thể

hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội với đặc điểm về quy mô, phạm vi, đối tượng
thụ hưởng rộng lớn, nội dung bao hàm toàn bộ các nội dung kinh tế - chính trị - xã
hội tại địa phương.
- Chi NSNN cấp Huyện cho CTMTQGXDNTM được bố trí theo các nội
dung thành phần của chương trình bao gồm 11 nhóm nội dung lớn và được chia cụ
thể thành 19 nhóm tiêu chí liên quan đến toàn bộ đời sống chính trị xã hội kinh tế
của người dân nông thôn (nội dung chi tiết tại phụ lục số 02).
- Phạm vi thực hiện: hầu hết các xã trong toàn Huyện.
- Đối tượng của chương trình với đặc thu là đối tượng thụ hưởng là người
dân và cộng đồng dân cư trên địa bàn nông thôn và đối tượng thực hiện cũng là
người dân và cộng đồng dân cư nông thôn và toàn bộ hệ thống chính trị từ Trung
ương đến cơ sở, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội.
- Thời gian thực hiện của chương trình: Từ năm 2010 - 2020
- Chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM được thực hiện có sự
phối hợp chặt chẽ của nhiều cơ quan chuyên môn các bộ ban ngành từ trung ương
đến địa phương. Đề án cũng xác định nguồn vốn thực hiện chương trình bao gồm
nguồn vốn lồng ghép của tất cả các chương trình liên quan đến nông nghiệp, nông
thôn, y tế giáo dục vùng nông thôn, nên có thể nói việc quản lý, điều tiết ngân sách
cho chương trình là phức tạp đòi hỏi sự phối hợp cao giữa các cơ quan liên quan.
- Việc xem xét hiệu quả của các khoản chi của NSNN cho chương trình vừa
mang tầm vĩ mô nhưng cũng được cụ thể hóa bằng hệ thống chỉ tiêu cụ thể, bên
cạnh có đó đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dự án thuộc chương
trình cũng là vấn đề cần được xem xét.
- Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ
yếu;
- Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị
khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, v.v... (các phạm trù
thuộc lĩnh vực tiền tệ).

10

và hiệu quả.
- Quản lý chi NSNN cấp Huyện cho CTMTQGXDNTM bao gồm lập dự toán
chi NSNN, phân bổ và chấp hành dự toán chi NSNN, quyết toán và kiểm soát chi
NSNN, kiểm tra chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa
Huyện.
11


1.2.2. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN cho Chương trình
MTQG xây dựng NTM của chính quyền cấp Huyện
Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của quản lý chi NSNN cho Chương trình
MTQG xây dựng NTM của chính quyền cấp Huyện bao gồm:
a. Mục tiêu chung:
- Trên cơ sở phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp theo luật
ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp với hoạt động, mục tiêu thực hiện
chương trình được phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của các cấp chính quyền
địa phương và các tổ chức
- Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi, quản lý chi ngân
sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc vốn nhà nước với các
khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
- Phân bổ nguồn lực phải theo hướng ưu tiên chiến lược.
- Sử dụng ngân sách phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu chung của phát
triển kinh tế xã hội của địa phương và mục tiêu của Chương trình MTQG xây dựng
NTM.
- Sử dụng NSNN cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương và thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng NTM phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, góp phần
phát triển kinh tế xã hội địa phương và đạt được các mục tiêu chung và và tiêu chí
cụ thể ccủa Chương trình MTQG xây dựng NTM .
b. Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện được các mục tiêu của chương trình đề ra hàng năm

+ Số tương đối kết cấu phản ánh tỷ lệ % kinh phí NSNN chi
cho Chương trình theo từng nội dung chương trình.

Nhóm chỉ tiêu
đánh giá hoạt
động lập dự toán
chi NSNN cho
Chương trình

+ Số dự toán NSNN chi cho Chương trình trình phê duyệt chi
tiết theo từng nội dung.

Nhóm chỉ tiêu
đánh giá hoạt
động phân bổ dự
toán chi NSNN
cho
Chương
trình

+ Số dự toán NSNN cho Chương trình thực hiện phân bổ chi
tiết theo từng nội dung.

+ Số dự toán NSNN chi cho Chương trình được duyệt chi tiết
theo từng nội dung.
+ Tỷ lệ % số dự toán NSNN chi cho Chương trình được duyệt
trên số dự toán trình phê duyệt.

+ Số dự toán NSNN chi cho Chương trình thực hiện giải ngân
chi tiết theo từng nội dung.


+Số công trình được thanh tra, kiểm toán
+ Số công trình được thanh tra kiểm tra
+ Giá trị kiến nghị thu hồi
+ Tỷ lệ % số công trình được thanh tra kiểm toán trên tổng số
công trình, nội dung thực hiện
+ Tỷ lệ số công trình được kiểm tra giám sát trên tổng số công
trình thực hiện

1.2.3. Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng
NTM của chính quyền Huyện.
Hoạt động chi NSNN cấp huyện cho Chương trình MTQG xây dựng NTM
phải được Nhà nước quản lý dựa trên các nguyên tắc sau:
(i) Chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của Huyện phải
tuân thủ các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam như các Luật Ngân sách
Nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật xây dựng .. và các văn bản dưới luật có liên
quan, nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.
(ii) Đối với nguồn ngân sách do Huyện chủ động, phải ưu tiên bổ sung cho các
xã khó khăn, các xã phấn đấu hoàn thành xây dựng NTM trong giai đoạn 2016 2020, các xã thuộc phạm vi, đối tượng hỗ trợ của các Đề án xây dựng NTM ở các
vùng đặc thù đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Nguyên tắc phân bổ là:
+ Vốn NSTW hỗ trợ các tỉnh được căn cứ vào khả năng của ngân sách trung
ương và phân bổ theo định mức số xã, mức độ khó khăn của các tỉnh và ưu tiên các
địa phương làm tốt. Căn cứ mức vốn NSTW hỗ trợ, các tỉnh phân bổ cho từng xã
14


theo mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia NTM, không bình quân chia đều.
+ Đối với các huyện NSTW không hỗ trợ hoặc hỗ trợ một phần, phải bố trí
kinh phí từ nguồn NSĐP hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện đề án theo tiến độ

giải trình là yêu cầu đối với cán bộ làm công tác quản lý tài chính, NSNN trong việc
trả lời các câu hỏi về tính hiệu quả, hợp lý của các khoản chi NSNN cho Chương trình
MTQG xây dựng NTM. Trách nhiệm gánh chịu hậu quả là chịu trách nhiệm trước
15


pháp luật về những sai phạm mà các nhà quản lý tài chính, NSNN của cấp Huyện
gây ra (chịu trách nhiệm về kinh tế và hình sự). Nguyên tắc về đảm bảo trách nhiệm
còn được thể hiện trong việc thực hiện quy định về phân cấp nhiệm vụ chi rõ ràng,
cụ thể, nhiệm vụ chi của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp chính quyền nào thì do cấp
ngân sách đó đảm bảo. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủyquyền cho
cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của cấp mình thì phải chuyển kinh phí cho cấp
dưới thực hiện.
1.2.4. Bộ máy quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng
NTM của chính quyền cấp Huyện
Có ít nhất 7 đầu mối cơ quan chức năng thuộc chính quyền cấp huyện tham
gia quản lý chi NSNN thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM.
a) Hội đồng nhân dân Huyện là cơ quan giám sát hoạt động của ban chỉ đạo và
giám sát việc thực hiện của chương trình
b) Cấp Huyện, thị xã thành lập BCĐ Chương trình xây dựng NTM của Huyện,
thị xã (gọi chung là BCĐ Huyện). BCĐ Huyện do Chủ tịch UBND Huyện làm
Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND Huyện là Phó Trưởng ban. Thành viên gồm lãnh
đạo các phòng, ban có liên quan của Huyện;
BCĐ Huyện có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các nội
dung của Chương trình NTM trên phạm vi địa bàn:
- Hướng dẫn, hỗ trợ xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn; tổng hợp chung
báo cáo BCĐ tỉnh;
- Hướng dẫn, hỗ trợ xã xây dựng đề án xây dựng NTM; giúp UBND Huyện tổ
chức thẩm định và phê duyệt đề án theo đề nghị của UBND xã.
- Giúp UBND Huyện quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật

thực hiện giải ngân cho các công trình đầu tư XDCB thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia NTM trên địa bàn Huyện.
1.2.5. Nội dung quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng
NTMcủa chính quyền Huyện
1.2.5.1. Lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM
a. Căn cứ lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ở
cấp Huyện:
Công tác lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ở
cấp Huyện thường dựa trên các căn cứ:
- Nhiệm vụ phát triển KT - XH, đề án xây dựng NTM trên toàn Huyện. Đây
là căn cứ có ý nghĩa quyết định, đảm bảo cho việc phân phối và sử dụng ngân sách
đúng mục tiêu và hiệu quả.
- Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; chế độ chính sách; định
mức phân bổ; định mức chi tiêu hiện hành… Đây là căn cứ để đảm bảo dự toán chi
NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ở cấp Huyện có cơ sở khoa học và
căn cứ pháp lý.
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi NSNN cho
Chương trình MTQG xây dựng NTM ở cấp Huyện các năm trước, đặc biệt là năm
báo cáo, lấy đó làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách năm sau sao cho phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương.
- Đối với các dự án đầu tư, việc lập, thẩm định dự án, dự toán được thực hiện
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status