(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN BA BỂ,
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng

Nguyễn Thị Bích Vân


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................... 4
5. Bố cục luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC............ 5

1.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN ................................ 5
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về chi thường xuyên NSNN ............................... 5
1.1.2. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN .................................. 12
1.2. Kinh nghiệm về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại một
số tỉnh và bài học rút ra ......................................................................... 26
1.2.1. Kinh nghiệm của KBNN một số địa phương ........................................ 27
1.2.2. Một số bài học rút ra về kiếm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước đối với Kho bạc nhà nước huyện Ba Bể ...................................... 30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 33

3.3. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ba Bể .......... 55
3.3.1. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ba Bể .......... 55
3.3.2. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ba Bể ... 58
3.3.3. Công cụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Ba Bể.......... 76
3.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .............................................. 78
3.3.4.1.Các nhân tố khách quan ...................................................................... 78


v
3.3.4.2. Các nhân tố chủ quan ......................................................................... 81
3.4. Đánh giá kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
huyện Ba Bể .......................................................................................... 84
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 84
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 88
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 91
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ
NƯỚC HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN ...................................................... 92

4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn .......................... 92
4.1.1. Định hướng............................................................................................ 92
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 93
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Ba Bể ...................................... 94
4.2.1. Kiểm soát chặt chẽ trong thực hiện quy trình nghiệp vụ KSC đồng
thời kiên quyết xử lý nghiêm những vi phạm về quy trình .................. 94
4.2.2. Giám sát, đôn đốc ĐVSDNS thanh toán tạm ứng, tăng cường tỷ
trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong chi thường xuyên............ 97

1

CBCC

Cán bộ công chức

2

CV

Công văn

3

ĐVQHNS

Đơn vị quan hệ Ngân sách

4

HĐND

Hội đồng nhân dân

5

KBNN

Kho Bạc Nhà Nước


11

TC

Trợ cấp

12

TKTG

Tài khoản tiền gửi

13

TTSPĐT

Thanh toán song phương điện tử

14

UBND

Ủy ban Nhân Dân

15

XDCB

Xây dựng cơ bản


Bảng 3.7:

Đánh giá của đối tượng điều tra về hệ thống cơ sở pháp lý
về KSC NSNN .......................................................................... 79

Bảng 3.8:

Đánh giá của đối tượng điều tra về Ý thức chấp hành và
trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách ........................ 80

Bảng 3.9:

Đánh giá của đối tượng điều tra về cơ sở vật chất, hạ tầng
truyền thông và việc áp dụng công nghệ thông tin ................... 82

Bảng 3.10:

Đánh giá của đối tượng điều tra về Thái độ, năng lực, kinh
nghiệm làm việc của cán bộ KSC ............................................. 83

Bảng 3.11:

Từ chối chi qua KBNN Ba Bể giai đoạn2015-2017................. 85


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1:


sách. Ngoài ra, việc thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý Ngân
sách Nhà nước cũng đang bộc lộ khá nhiều tồn tại như quy trình dự toán thu chi
Ngân sách còn phải qua quá nhiều bước tốn kém cả về kinh phí và thời gian, trong
khi các cơ quan chức năng chậm ban hành sửa đổi các tiêu chuẩn, định mức phân
bổ ngân sách, chế độ chi tiêu ngân sách, v.v.
Thực tế những năm gần đây cũng cho thấy trong khi nguồn thu Ngân
sách Nhà nước không có bước đột phá thì tình hình bội chi lại liên tục tăng cao.
Đáng ngại hơn nữa khi tốc độ tăng chi thường xuyên còn cao hơn cả tăng chi
cho đầu tư phát triển.
Vì vậy, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản
chi NSNN được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả có
ý nghĩa rất quan trọng. Kho bạc Nhà nước cần phải thực sự trở thành một trong
những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện công cuộc cải
cách hành chính mà đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng công khai,


2
minh bạch, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính của Nhà nước, giữ vững ổn định
và phát triển nền tài chính quốc gia. Trong bối cảnh đó, Kho Bạc Nhà nước Ba
Bể cũng không phải là ngoại lệ. Tuy công tác kiểm soát chi đã có những chuyển
biến tích cực, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích cả về quy mô và chất lượng;
phát hiện và ngăn chặn kịp thời nhiều khoản chi sai chế độ, chi không đúng tiêu
chuẩn, chi sai định mức; nhưng vẫn còn đó những bất cập và hạn chế nhất định
như: kiểm soát chi thường xuyên chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng
phí NSNN; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống KBNN còn
bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý cải cách tài chính công trong xu thế mở
cửa và hội nhập quốc tế.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã quyết định
chọn luận văn: “Hoàn thiện công tác Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách

đơn vị sử dụng ngân sách, luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu và phân tích
các quy trình kiểm soát chi thường xuyên và nội dung kiểm soát chi thường
xuyên hướng tới nâng cao hiệu quả tiết kiệm Ngân sách và cải cách thủ tục
hành chính.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu số liệu chi thường xuyên trong hệ
thống KBNN huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn.
+ Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 3
năm 2015-2017.
+ Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề về các khoản mục chi; các
cơ chế, quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN.


4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đánh giá đầy đủ thực
trạng công tác kiếm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ba Bể cả
về thành tựu, hạn chế và tìm ra các nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiếm soát
chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo hướng bảo
đảm việc quản lý, sử dụng NSNN đúng quy định, đúng chế độ và có hiệu quả, góp
phần thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí tài sản công.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn.

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.


6
Chi NSNN bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản
Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân bổ, sử dụng vốn từ quỹ NSNN
để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên
hàng năm thuộc chức năng của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và
một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước phải cung ứng
Chi thường xuyên NSNN bao gồm: Chi đảm bảo kinh phí cho các hoạt
động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ
thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; quốc
phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan Nhà nước;
hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; các đoàn thể; trợ giá theo chính sách
của Nhà nước; cho các chương trình mục tiêu quốc gia; trợ cấp cho các đối tượng
chính sách xã hội và các khoản chi thường xuyên khác.
1.1.1.2. Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN [17]
Thứ nhất, đa số các khoản chi thường xuyên NSNN đều có tính ổn định
tương đối. Tính ổn định của chi thường xuyên NSNN bắt nguồn từ tính ổn định
trong các hoạt động của Nhà nước để thực hiện các chức năng vốn có của mình.
Những chức năng của Nhà nước về kinh tế, chính trị, xã hội luôn đòi hỏi phải
được thực thi dù đất nước đang trong thời kỳ hưng thịnh hay suy thoái. Để đảm
bảo cho Nhà nước thực hiện tốt các chức năng đó, tất yếu phải cung cấp nguồn
vốn từ NSNN cho bộ máy Nhà nước. Tính ổn định của chi thường xuyên NSNN
thể hiện ở sự ổn định trong các nội dung chi qua các năm Ngân sách như chi
thanh toán cá nhân, chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm, sửa
chữa TCSĐ. Sự ổn định còn thể hiện trong cơ cấu chi thường xuyên NSNN
thường không có sự biến động lớn, từ năm này sang năm khác do các khoản

có hiệu quả thì số chi thường xuyên sẽ giảm và ngược lại, nếu bộ máy quản lý
Nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả thì số chi thường xuyên khi đó
rất lớn.


8
1.1.1.3. Nội dung của chi thường xuyên NSNN
Trong công tác quản lý chi người ta có thể lựa chọn một số cách phân
loại các hình thức chi để tập hợp vào nội dung chi thường xuyên một cách
nhanh và thống nhất.
* Nếu xét theo từng lĩnh vực chi thì nội dung chi thường xuyên của
NSNN bao gồm:
Chi cho các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế ,văn hóa , xã hội.
Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước.
Chi cho các hoạt động quản lý Nhà nước.
Chi cho quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Chi khác.
* Nếu xét theo đối tượng sử dụng kinh phí từ chi thường xuyên thì nội
dung chi thường xuyên bao gồm:
Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp.
Các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ.
Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung.
Các khoản chi khác.
* Nếu xét theo nội dung kinh tế của các khoản chi thường xuyên thì nội
dung chi thường xuyên bao gồm:
Các khoản chi cho con người: Như tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc
lợi tập thể, tiền thưởng, các khoản đóng góp theo lương và các khoản thanh
toán khác cho cá nhân. Ngoài ra ở một số đơn vị đặc thù là các trường còn có
khoản chi về học bổng cho học sinh, sinh viên theo chế độ Nhà nước qui định
cũng nằm trong cơ cấu chi thường xuyên.

1.1.1.4. Hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN
Có 2 hình thức chi trả các khoản chi từ NSNN là chi trả theo hình thức
rút dự toán từ KBNN và chi trả theo hình thức lệnh chi tiền.
Đối tượng của chi trả theo hình thức rút dự toán từ KBNN là:
Cơ quan hành chính Nhà nước.


10
Đơn vị sự nghiệp công lập.
Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí thường
xuyên.
Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Đối tượng của chi trả theo hình thức lệnh chi tiền
Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường
xuyên với Ngân sách Nhà nước , Chi trả nợ nước ngoài.
Chi cho vay của Ngân sách Nhà nước.
Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ,
nội dung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.
Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.
1.1.1.5. Phương thức chi trả các khoản chi thường xuyên
Việc chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN được thực hiện
theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương và người
cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các khoản chi chưa có điều kiện thực hiện
việc chi trả trực tiếp, KBNN tạm ứng hoặc thanh toán cho đối tượng thụ hưởng
qua đơn vị sử dụng ngân sách. Có 4 phương thức chi trả các khoản chi NSNN
là: tạm ứng, thanh toán trực tiếp, tạm cấp kinh phí Ngân sách và chi ứng trước
dự toán cho năm sau.
a. Tạm ứng:
- Tạm ứng là việc chi trả các khoản chi NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN

đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp giao dự toán không đúng với loại, khoản
đã được cấp, KBNN thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài chính.
d. Chi ứng trước dự toán cho năm sau:
Việc ứng trước dự toán Ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định.
Căn cứ vào quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN
thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng Ngân sách theo quy định.
KBNN thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước theo dự toán thu hồi của cơ
quan phân bổ dự toán Ngân sách Nhà nước.


12
1.1.2. Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
1.1.2.1. Khái niệm,đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
a. Khái niệm Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các
công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện kiểm tra, đối chiếu các khoản chi thường
xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng đối
tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định và theo những
nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý tài chính của Nhà nước. [26]
b. Đặc điểm của Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN có các đặc điểm sau:
Một là, kiểm soát chi thường xuyên NSNN gắn liền với những khoản chi
thường xuyên nên phần lớn việc kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có
tính thời vụ.
Hai là, kiểm soát chi thường xuyên NSNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực
với nhiều nội dung nên rất đa dạng và phức tạp. Do vậy, những quy định trong
kiểm soát chi thường xuyên cũng rất phong phú, với từng lĩnh vực chi có những
quy định riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những
tiêu chuẩn, định mức riêng.
Ba là, kiểm soát chi thường xuyên NSNN thường kèm theo áp lực về mặt

giữ vững kỷ cương, kỷ luật tài chính.
Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêu cực của những
đơn vị sử dụng kinh phí NSNN; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong công
tác quản lý để từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung kịp
thời những cơ chế, chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm
soát chi NSNN ngày càng chặt chẽ và hiệu quả.
1.1.2.3. Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Một là, tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN phải được kiểm tra,
kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. Các khoản chi thường xuyên
NSNN phải có trong dự toán Ngân sách Nhà nước được giao đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị
sử dụng Ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định.


14
Hai là, mọi khoản chi thường xuyên NSNN được hạch toán bằng đồng
Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp Ngân sách và mục lục NSNN. Các khoản
chi thường xuyên NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy
đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày
công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Ba là, việc thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc
Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người
hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp
chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện
thanh toán qua đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước.
Bốn là, trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi thường
xuyên NSNN các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn
cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho Ngân sách Nhà
nước theo đúng trình tự quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status