Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
Giáo án địa lí khối 11.
Năm học 2009- 2010.
Ngày soạn :
A Khái quát nền kinh tế x hội thế giớiã
Tiết 1 Bài 1 :
Sự TƯƠNG PHảN Về TRìNh Độ PHáT TRIểN KT- XH CủA CáC NHóM NƯớc.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, Học sinh (HS) cần:
1. Kiến thức.
- Biết sự tơng phản về trình độ phát triển KT- XH của các nhóm nớc: phát triển, đang phát triển và
các nớc NIC.
- Trình bày đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng KH & CN hiện đại.
- Tác động của cuộc cách mạng KH & CN hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành
kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế Tri Thức.
2. Kỹ năng.
- Nhận xét sự phân bố các nớc theo mức GDP bình quân ngời ở hình 1.
- Phân tích bảng số liệu về KT- XH của từng nhóm nớc.
3. Thái độ.
- Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng KH & CN hiện đại.
II. Thiết bị dạy học.
- Bảng 1.1 và 1.2 trong sách giáo khoa (SGK).
- Bản đồ các nớc trên Thế Giới (TG).
- Phiếu học tập theo mẫu.
Phiếu học tập
Các chỉ số Nhóm nớc phát triển Nhóm nớc đang phát triển
Tỉ trọng GDP
Cơ cấu GDP phân theo khu vực KT
Tuổi thọ bình quân (2005)
Chỉ số HDI
Nha, Anh, Pháp, Đức ở Bắc Mỹ và Tây Âu.
+ Nớc mức trung bình dới, mức thấp: Việt Nam, ấn
Độ, Mông Cổ, Trung Quốc, Angiêri, Nigiê ở
Châu á và Châu Phi.
? Nớc Công Nghiệp mới (NICs) là gì?
- HS trả lời.
? Hãy kể tên 1 số nớc NICs? Các nớc này thuộc
nhóm nớc phát triển hay đang phát triển?
- Tên: + Châu á: Hồng Kông
+ Châu Mỹ: Mêhicô, Braxin
- Các nớc này không thuộc về nhóm nớc phát triển
hay đang phát triển.
* Bớc 2:
- Đại diện HS trình bày và bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức và giải thích thêm 1 số điểm
+ Bình quân GDP/ ngời.
+ FDI.
+ HDI.
+ Nớc NICs.
- GV chuyển ý sang phần II.
Hoạt động 2: Nhóm.
* Bớc 1:
- Chia lớp thành 6 nhóm (N).
+ N1và N2: Làm việc với bảng 1.1 và câu hỏi kèm
theo .
+ N3 và N4: Làm việc với bảng 1.2 và câu hỏi kèm
theo .
+ N5 và N6: Làm việc với thông tin ở ô chữ và
bảng 1.3 trả lời.
- GV phát phiếu học tập.
- GDP/ ngời có sự chênh lệch lớn giữa các
nớc.
+ Các nớc phát triển: GDP/ ngời ở mức
cao >8955 USD/ngời.
+ Các nớc đang phát triển:
GDP/ ngời:*Mức trung bình dới 725-2895
* Mức thấp <725 USD/ngời.
- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của các nhóm nớc không đồng đều.
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
hoặc sữa chữa các phần cha chính xác.
- HS tự điền vào phiếu học tập của bản thân.
- GV đặt câu hỏi:
? Ngoài sự tơng phản nêu trên theo em còn có sự t-
ơng phản nào về trình độ phát triển KH- XH giữa 2
nhóm nớc phát triển và đang phát triển ?
Nhóm nớc phát triển Nhóm nớc đang phát triển
- Các ngành CN có
hàm lợng kỹ thuật
cao.
- Xuất TLSX ( máy
móc, thiết bị )
- CN có hàm lợng kỹ
thuật thấp.
- Xuất nguyên liệu, nông
phẩm
GV tiểu kết:
Dân số các nớc phát triển chỉ chiếm
khoảng 1/5 dân số TG nhng tỉ trọng GDP lại chiếm
gần 4/5 của TG( nớc PT: 79,3%; nớc đang PT:
xuất trực tiếp, trực tiếp làm ra sản phẩm.
- Xuất hiện nhiều ngành công nghiệp có hàm lợng
kĩ thuật cao (Sx VL mới, công nghệ gen).
- Thay đổi cơ cấu lao động ( lđ trí óc phát triển, lđ
chân tay giảm).
- Phát triển nhanh mậu dịch quốc tế, đầu t của N
2
.
- Các chỉ số xã hội.
Nhóm nớc phát
triển
Nhóm nớc đang
phát triển
- Tuổi thọ trung
bình: 76 T.
- HDI: 0,
855(2003).
- Tuổi thọ trung
bình: 65 T.
- HDI: 0,694.
III. Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại.
- Xuất hiện vào cuối thế kỉ XX (thập kỉ 90),
đầu thế kỉ XXI.
- Đặc trng: xuất hiện và phát triển nhanh
chóng công nghệ cao.
- 4 công nghệ trụ cột:
+ Công nghệ Sinh học.
+ Công nghệ Vật liệu.
+ Công nghệ Năng lợng.
nền kinh tế tri thức?
- HS trả lời:
- Phát triển mậu dịch quốc tế, đầu t của nớc
ngoài.
* Khái niệm kinh tế tri thức:
Kinh tế tri thức là cuộc C/m KH & CN hiện
đại tác động ngày càng sâu sắc, làm cho
kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế
công nghiệp sang loại hình kinh tế mới, dựa
trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.
3. Đánhgiá
- Phần I & II.
- Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất.
Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên
A. chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao. B. vốn, kĩ thật cao, lao động dồi dào.
C. máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn. D. trình độ kĩ thuật và công nghệ cao.
V. Hoạt động nối tiếp.
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3 Tr9.
- Hớng dẫn học bài mới:
+ Xu hớng toàn cầu hoá là gì? Hệ quả của xu hớng.
+ Xu hớng khu vực hoá là gì? Hệ quả của xu hớng.
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
Ngày soạn.
Tiết2. Bài 2:
xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế thế giới.
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức :
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó.
- Trình bày đợc các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó.
trởng và phát triển kinh tế Thế Giới.
b. Tổ chức dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
? Toàn cầu hoá là gì?
- Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về nhiều
mặt, từ KT đến văn hoá, khoa học.
Bài 2:
Xu hớng toàn cầu hoá khu
vực hoá kinh tế
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
? Tác động của cuộc C/M KH & CN hiện đại đến nền
KT- XH TG?
? Nguyên nhân của Toàn cầu hoá KT?
- Do Con ngời tạo ra.
- Kết quả phức hợp của nhiều yếu tố, 3 yếu tố:
+ C/M KH & CN hiện đại.
+ Nền KT thị trờng hiện đại.
+ Chính sách có tính toán của Mĩ, của cáccờng quốc
khác và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn TG.
Hoạt động 2: Nhóm.
* Bớc 1:
- Các nhóm đọc SGK và thảo luận.
- Chia 4 nhóm: + N1: phần a. + N2: phần b.
+ N3: phần c. + N4: phần d.
- Gợi ý: Yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu và trình bày tr-
ớc lớp 1 biểu hiện của toàn cầu hoá.
* Bớc 2:
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thaỏ luận .
- Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng đem lại nguồn
vốn cho các nớc đang phát triển nếu các nớc này biết
khai thác một cách khôn ngoan, tận dụng đợc những cơ
hội và tránh đợc những hiển họa.
I. Xu hớng toàn cầu hóa kinh tế
*Khái niệm:
Là quá trình liên kết các
quốc gia trên TG về nhiều mặt, từ
KT đến văn hoá, khoa học
1. Toàn cầu hoá kinh tế.
Biểu hiện.
- Thơng mại thế giới phát triển mạnh:
WTO chi phối 95%hoạt động thơng mại
của TG.
- Đầu t nớc ngoài tăng nhanh: Năm
1990: 1774 tỉ USD 8895 tỉ USD
(2004) tăng 5 lần.
- Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng.
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò
ngày càng lớn.
2. Hệ quả của việc toàn cầu hoá KT
* Tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng tr-
ởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu t.
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
- Với VN và các nớc đang phát triển TCH vừa là thách
thức, vừa là cơ hội lớn.
- Có thể nói, bản chất của TCH, là một cuộc chơi, làmột
với các số thứ tự ghi trên lợc đồ trống.
- GV ra lệnh, đồng loạt các nhóm lên ghi tên các tổ
chức KT.
- Nhóm nào ghi đợc nhiều và chính xác là thắng cuộc .
Hoạt động 5: Cả lớp.
- GV hớng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi.
? Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và đặt ra
những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
? KHV và TCH có mối liên hệ nh thế nào?
- Thúc đẩy quá trình mở cửa TCH.
? Theo em, khu vực hoá KT là gì?
- KVH là 1 quá trình diễn ra những liên kết về nhiều
mặt giữa các quốc gia nằm trong 1 khu vực ĐL, nhằm
tối u hoá những lợi ích chung trong nội bộ khu vực và
tối đa hoá sức cạnh tranh đối với các đối tác bên ngoài
khu vực.
- Liên hệ với Việt nam trong mối quan hệ kinh tế với
các nớc ASEAN hiện nay.
- GV chuẩn kiến thức.
- Khai thác triệt để KH & CN.
- Tăng cờng sự hợp tác quốc tế.
* Tiêu cực.
Làm gia tăng nhanh chóng khoảng
cách giàu nghèo trong từng quốc gia và
giữa các nớc.
II. Xu hớng khu vực hóa kinh tế
1. Các tổ chức liên kết KT khu vực.
a, Nguyên nhân hình thành.
- Do sự phát triển không đều và sức ép
V. Hoạt động nối tiếp.
- Bài tập về nhà:1, 2, 3 T.12.
- Hớng dẫn học bài mới :
+ Biểu hiện, nguyên nhân của vấn đề Môi trờng.
+ Hậu quả việc bùng nổ dân số.
Phiếu học tập (HĐ4)
Dựa vào bảng 2: Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất. .
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất
Tổ chức có số thành viên cao nhất
Tổ chức có số thành viên thấp nhất
Tổ chức có đông dân nhất
Tổ chức ít dân nhất
Tổ chức đợc thành lập sớm nhất
Tổ chức đợc thành lập muộn nhất
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời cao nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu ngời thấp nhất
đáp án phiếu học tập
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp
nhất.
APEC, ASEAN, EU,
NAFTA, MERCOSUR.
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU,
ASEAN, MERCOSUR.
Tổ chức có số thành viên cao nhất EU
Tổ chức có số thành viên thấp nhất NAFTA.
Tổ chức có đông dân nhất APEC.
Tổ chức ít dân nhất MERCOSUR.
Ô nhiễm nguồn nớc ngọt.
Ô nhiễm biển và đại dơng.
Suy giảm đa dạng sin vật.
III. Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Vấn đáp.
- Sử dụng đồ dùng trực quan.
IV. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ.
? Biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa KT?
+ Thơng mại TG pt mạnh .
+ Đầu t nớc ngoài tăng nhanh .
+ Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng .
+ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
3. Bài mới .
a. Mở bài.
Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vợt bậc về KHKT, về KT-XH, nhân loại đang phải
đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu. Đó là những thách thức gì ? Tại sao mang tính
toàn cầu? Chúng có ảnh hởng ntn đối với sự pt KT-XH trên toàn TG và trong từng nớc.
b. Tổ chứcdạy học.
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1 : Cá nhân.
?- Theo em, những vấn đề nào mang tính toàn cầu?
? - Trong đó, theo em vấn đề nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
- HS trả lời .
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
hiểu rằng đây là trách nhiệm đối với ngời già, những
ngời có nhiều đóng góp cho XH.
- GV đặt câu hỏi.
? Đối với các nớc đang pt và pt cần có biện pháp gì
về vấn đề dân số?
- Nhóm nớc đang pt: Giảm tỉ lệ GTTN.
- Nhóm nớc pt: Khuyến khích tăng tỉ lệ GTTN.
GV liên hệ với VN.
Hoạt động 3: Cá nhân, cả lớp.
- Y/c HS ghi tên các vấn đề môi trờng toàn cầu mà
các em biết.
- Sau đó một em đọc cho cả lớp nghe,GV ghi lại các
vấn đề về môi trờng mà HS trình bày.
- Danh mục phù hợp với tên các vấn đề MT có trong
SGK, GV yêu cầu HS xắp xếp các vấn đề MT theo
nhóm.
Hoạt động 4: Thảo luận cặp.
*Bớc1:
- GV phát phiếu học tập.
- Từng cặp HS nghiên cứu SGK + với hiểu biết hoàn
thành phiếu học tập .
* Bớc 2:
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng của
Bài 3:
Một số vấn đề mang tính
toàn cầu
I. Dân số.
1. Bùng nổ dân số.
- Dân số thế giới tăng nhanh: 1930: 2 tỉ
+ Bảo hiểm y tế
II. Môi tr ờng .
( Thông tin phản hồi phiếu học tập phần
phụ lục.)
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm
tầng ô zôn.
2. Ô nhiễm nguồn nớc nhọt, biển và đại
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
4. Đánh giá: Phần II
Chọn câu trả lời đúng: Dân số toàn thế giới hiện nay:
A. đang tăng. B. đang giảm. C. Không tăng giảm. D. đang dần ổn định.
V. Hoạt động nối tiếp.
- Bài tập về nhà: 1,2,3 T.16.
- Hớng dẫn học bài mới: Chuẩn bị bài báo cáo.
VI. Phụ lục .
* Thông tin phản hồi
Một số vấn đề về môi trờng
Vấn đề
MT
Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến
đổi khí
hậu
toàn
cầu
- Trái đất nóng
lên
- Ma axit
- Lợng CO
2
thủng và lỗ
thủng ngày
càng lớn
- Hoạt động công
nghiệp và sinh hoạt
đã thải ra một lợng
khí thải lớn trong
khí quyển
ảnh hởng lớn đến
sức khỏe, mùa
màng, sinh vật
thủy sinh
Cắt giảm lợng CFC
s
trong
sản xuất và sinh hoạt
Ô
nhiễm
biển và
đại d-
ơng
- Ô nhiễm
nghiêm trọng
nguồn nớc
ngọt.
- Ô nhiễm
biển
- Chất thải công
nghiệp, nông
nghiệp, và sinh
nguồn TP, nguồn
thuốc chữa bệnh,
nguồn ng. liệu.
- Mất cân bằng
sinh thái.
- Toàn thế giới tham gia
vào mạng lới các trung
tâm sinh vật, xấy dựng
các khu bảo tồn thiên
nhiên
Ngày 17/ 9/ 2007
Tiết 4 .Bài 4 :
Thực hành: tìm hiểu những cơ hội thách thức của toàn cầu hóa
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức:
- Biết đợc cơ hội và thách thức đối với các nớc đang pt trong bối cảnh toàn cầu hóa.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện đợc các kỹ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo ngắn gọn về
một số vấn đề mang tính toàn cầu.
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
3. Về thái độ :
- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt.
II.Thiết bị dạy học.
_ Các tài liệu tham khảo: sách báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển các ngành công
nghiệp hiện đại; các hội nghị về môi trờng, các hoạt động bảo vệ môi trờng.
III. Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Vấn đáp.
IV. Tiến trình lên lớp.
+ Thách thức của TCH đối với các nớc đangpt.
Hoạt động 2: Trình bày báo cáo.
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
- GV chuẩn kiến thức.
4. Đánh giá:
- Lấy ví dụ minh hoạ về cơ hội và thách thức của TCH đối với các nớc đang pt
V. Hoạt động nối tiếp.
- BT về nhà: Mỗi HS hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 - 200 từ, với tiêu đề: " Một số đặc
điểm của nền kinh tế thế giới".
- Hớng dẫn học bài mới:
+ Thuận lợi và khó khăn của TNTN ở Châu Phi.
+ Nền kinh tế các nớc Châu Phi ntn?
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
Ngày soạn: 28/ 9 / 2007
Tiết 5 . Bài 5 .
một số vấn đề của châu lục và khu vực
Tiết 1:
Một số vấn đề của châu phi
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Biết đợc Châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhng có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng, tài
nguyên MT bị cạn kiệt, tàn phá
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lợng cuộc sống thấp, dịch bệnh, chiến
tranh đe doạ, xung đột sắc tộc.
- KT tuy có khởi sắc, nhng cơ bản pt còn chậm .
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện đợc kĩ năng phân tích lợc đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của
Châu Phi.
3. Về thái độ:
+ Vị trí độc đáo: nằm đối xứng ở đờng xích đạo.
38
0
B
18
0
T 51
0
Đ
35
0
N
+ Diện tích tơng đối rộng (vị trí thứ 3 sau Châu á và
Châu Mĩ).
Hoạt động 2: Nhóm.
* Bớc 1:
- HS quan sát hình 5.1 + SGK và thảo luận.
+ N1: Thuận lợi.
+ N2: Khó khăn.
+ N3: Biện pháp.
Gợi ý.
- N1: ? Dựa vào hình 5.1 cho biết khoáng sản của
Châu Phi ntn?.
- N2: ? Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân,
cho biết đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi ?
* Bớc 2:
- Đại diện nhóm trình bày và bổ sung.
Tiết 1:
Một số vấn đề của Châu Phi
I. Một số vấn đề tự nhiên.
Hoạt động3: Cặp đôi
* Bớc 1:
- HS làm việc theo nhóm cặp đôi để nhận biết và giải
thích vấn đề dân c- xã hội của Châu Phi.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK.
? Dựa vào bảng 5.1, so sánh và nhận xét tình hình
sinh, tử, gia tăng dân số của Châu Phi với TG và các
khu vực khác?
- HS trả lời.
? Em hãy nhận xét chung về tình hình vì sao ở Châu
Phi tỉ lệ sinh cao?
- Do: + Tự nhiên sinh học (phụ nữ sinh nhiều).
+ Tập quán, tâm lí xã hội.
+ Trình độ pt KT-XH.
? Nhận xét chung về tình hình xã hội Châu Phi.
- HS trả lời.
* Bớc 2:
- HS trình bày và GV chuẩn kiến thức:
+ Phần lớn các nớc C.Phi giành độc lập từ giữa thế kỷ
XX (Angiêri: 7.5.1962).
+ Nhiều nhà nớc C.Phi mới đợc hình thành sau độc
lập nên khả năng quản lý còn thấp:
* Cha kiểm soát đợc lãnh thổ.
* Không giám sát đợc TNTN.
* Không duy trì đợc trật tự, luật pháp.
+ Chiến tranh do xung đột sắc tộc nổ ra ở nhiều nớc
C.Phi (N.Nhân: sự hình thành các đờng biên giới tuỳ
tiện):
* Xung đột ở CHDC Công gô làm chết 3 triệu ngời.
* Cuộc tàn sát ở vùng Nam Xu Đăng đã làm chết >50
- Tỉ lệ sinh cao.
- Tuổi thọ trung bình thấp.
- Trình độ dân trí thấp.
2. Xã hội.
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng nề
- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét...
- Chỉ số HDI thấp.
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ.
* Việt Nam hỗ trợ về giảng dạy, t vấn kĩ
thuật.
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
* Hiện nay 20% D.số C.Phi đang sống ở những nớc
bị các cuộc xung đột tàn phá.
+ C.Phi đang có nhiều nổ lực nhằm thay đổi hình ảnh
truyền thống vốn có là 1 châu lục nghèo đói, xung
đột, bệnh tật
Đó là sự tham gia đầy trách nhiệm của 1 số nhà
hoạt động chính trị:
+Cựu Tổng Th ký LHQ: Kô-fi A- na.
+Bà A- ra Râu- giơ Mi-gi-rô (ngời Tandania)hiện
đang giữ chức phó Tổng Th ký thờng trực của LHQ.
- GV liên hệ Việt nam: Tinh thàn tơng thân tơng ái, lá
lành đùm lá rách - truyền thống quí báu của dân tộc ta
cần đợc nhân rộng và vợt qua biên giới. Cũng nh các
nớc châu Phi, Việt nam đã đang và sẽ tiếp tục nhận đ-
ợc sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều nớc trên thế
giới.
Hoạt động 4: Cả lớp
- Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong
+ Từng bị thực dân thống trị tàn bạo trong thời gian
dài.
+ Xung đột sắc tộc.
+ Khả năng quản lí kém.
+ Dân số tăng nhanh.
+ Trình độ dân trí thấp.
+ Tự nhiên khắc nghiệt (hoang mặc và khí hậu khô).
- Hiện nay, KT pt theo chiều hớng tích cực.
4.Đánh giá:
- Phần II. Bài tập 2.
- CHTN: Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng sa mạc hóa ở Châu Phi.
A. Trồng rừng B. Khai thác hợp lí tài nguyên rừng
C. Đẩy mạnh thủy lợi hóa.
V. Hoạt động nối tiếp.
- BT về nhà: 1,2,3 T.23.
- Hớng dẫn học bài mới:
+ Châu Mỹ LaTinh có thuận lợi gì cho sự pt kt?
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
+ Nền KT các nớc Mỹ LT hiện nay ntn?
Ngày soạn: 2 / 10 / 2008
Tiết 6.Bài 5 :
Một số vấn đề của châu lục và khu vực( Tiếp theo)
Tiết 2:
Một số vấn đề của Mĩ la tinh
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức:
- Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, song nguồn TNTN đợc khai thác
lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn với 1
bộ phận không nhỏ d.c sống dới mức nghèo khổ.
Lê Thị Hoàng Lan THPT Hà Tông Huân
- Phía Đông giáp : ĐTD.
- Phía Tây giáp: TBD.
* Bớc 2.
- GV chuẩn kiến thức:
+ C.Mỹ LT kéo dài cả 2 bán cầu B-N, 2 đại d-
ơng: TBD và ĐTD.
+ Châu lục lớn thứ 2 về diện tích (sau C.á)
châu lục trẻ nhất TG (Crôixtôp Côlông phát
hiện năm 1492).
Hoạt động 2:
* Bớc 2.
- HS sử dụng lợc đồ: Các cảnh quan và
khoáng sản chính ở Mỹ LT + SGK để trả lời
các câu hỏi sau:
? Kể tên các cảnh quan tự nhiên?
- Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm.
- Xa van và xa van rừng.
- Thảo nguyên và thảo nguyên rừng.
- Hoang mạc và bán hoang mạc.
- Vùng núi cao.
? Em có nhận xét gì cảnh quan rừng x.đạo và
nhiệt đới ẩm?
- Đồng bằng Amadôn (đồng cỏ chiếm phần
lớn diện tích
là điều kiện cơ bản thuận lợi
cho nông nghiệp, lâm nghiệp pt.
? Nhận xét khoáng sản của MLT?
- HS trả lời.
? Tại sao lại có sự chênh lệch lớn?
- Đất đai nằm trong tay t bản và địa chủ.
? Đứng trớc thực trạng đó Mỹ LT làm gì?
? Điều này dẫn đến hiện tợng gì?
- Ngời dân nghèo không có ruộng kéo ra Thành phố
tìm việc làm
ĐTH tự phát
Dân c đô thị cao:
75%
? ĐTH cao, tự phát có khó khăn gì?
- Vấn đề nhà ở, y tế, giáo dục, an ninh.
- Vấn đề giải quyết việc làm, môi trờng
* Bớc 2.
2 . Dân c - xã hội .
- Dân c nghèo đói (hầu hết).
- Mức sống chênh lệch quá lớn.VD: Mêhicô
+ 10% ngời nghèo nhất chiếm 5813 tr
USD.
+ 10% ngời giàu nhất chiếm 250540,3 tr
USD.
Chênh nhau tới 43 lần.
- Cải cách ruộng đất không triệt để.
- Đô thị hóa tự phát
D. c đô thị cao:75%