ỨNG DỤNG kỹ THUẬT PHÂN TÍCH BẠCH cầu TINH DỊCH và mối LIÊN QUAN GIỮA BẠCH cầu với một số CHỈ số TINH DỊCH đồ ở NAM GIỚI vô SINH - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

PHAN VĂN HƯỞNG

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BẠCH CẦU
TINH DỊCH VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA
BẠCH CẦU VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ TINH DỊCH ĐỒ
Ở NAM GIỚI VÔ SINH

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ Y TẾ

PHAN VĂN HƯỞNG

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH BẠCH CẦU
TINH DỊCH VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA
BẠCH CẦU VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ TINH DỊCH ĐỒ
Ở NAM GIỚI VÔ SINH

Chuyên ngành : Y sinh học Di truyền
Mã số

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu......................................................................................15
2.2.2. Các quy trình kỹ thuật................................................................................17
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin...............................................................18
2.3. Phân tích xử lý số liệu...........................................................................18
2.4. Sai số và cách khống chế:.....................................................................18
2.4.1. Sai số...............................................................................................................18
2.4.2. Cách khắc phục............................................................................................19
2.5. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................19


Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ....................................................................20
3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu..........................................20
3.2. Số lượng bạch cầu trong tinh dịch........................................................21
3.3. Mối liên quan giữa bạch cầu với số lượng, hình thái, độ di động tinh
trùng......................................................................................................22
3.3.1. Tương quan giữa số lượng bạch cầu với số lượng tinh trùng...........22
3.3.2. Tương quan giữa số lượng bạch cầu với hình thái tinh trùng...........22
3.3.3. Tương quan giữa số lượng bạch cầu với độ di động tinh trùng.......23
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN.................................................................24
4.1. Phương pháp phát hiện bạch cầu trong tinh dịch bằng phương pháp
nhuộm peroxidase.................................................................................24
4.2. Ti lệ mẫu có số lượng BC cao tong tinh dịch........................................24
4.3. Mối liên quan giữa số lượng bạch cầu trong tinh dịch với số lượng,
hình thái, độ di động tinh trùng.............................................................24
KẾT LUẬN.....................................................................................................25
KIẾN NGHỊ....................................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC




DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quá trình hoàn thiện tinh trùng.........................................................7
Hình 1.2: Cấu tạo tinh trùng trưởng thành........................................................9


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tinh dịch đồ là một trong những xét nghiệm cơ bản nhất đánh giá chức
năng sinh sản của nam giới trong độ tuổi sinh sản. Hiện nay, có khá nhiều xét
nghiệm chức năng sinh sản nam đã được triển khai như: tinh dịch đồ, tìm tinh
trùng trong nước tiểu, mức độ stress oxy hóa trong tinh dịch…Trong đó tinh
dịch đồ là xét nghiệm đầu tay và phổ biến nhất chứa đựng nhiều chỉ số quan
trọng trước khi người bác sĩ đưa ra một chỉ định tiếp theo đối với những
trường hợp có bất thường trong kết quả tinh dịch đồ[1][2]. Trong tinh dịch
người, ngoài tinh trùng trưởng thành còn có các loại tế bào như tế bào bong,
tinh trùng non, bạch cầu. Các tế bào này được gọi chung là các “tế bào khác”,
hay “tế bào tròn” để phân biệt với các tinh trùng trưởng thành. Số lượng tế
bào khác trong tinh dịch bình thường cho phép dưới 1 triệu/ml [3]. Khi các tê
bào này tăng quá mức cho phép, dù là bạch cầu hay tinh trùng non đề là một
trong các nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Tuy nhiên, với phương pháp
nhuộm thông thường như Giemsa hay Papanicolau dưới KHV quang học
không thể phân biệt được không thể phân biệt được từng loại tế bào trên. Đặc
biệt bạch cầu trong tinh dịch cần được phân biệt với các loại tế bào còn lại để
định hướng chẩn đoán và điều trị những trường hợp viêm nhiễm đường sinh
dục tiết niệu. Ngược lại, tinh dịch chứa nhiều tế bào tinh trùng non thường là
dấu hiệu của bệnh lý tổn thương tinh hoàn, hoặc quá trình biệt hóa tinh trùng
chưa hoàn chỉnh. Việc phân loại các tế bào nhiều quá mức trong tinh dịch là tế
bào sinh tinh non hay bạch cầu có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và quyết

Tinh trùng được sinh ra tại các ống sinh tinh trong tinh hoàn sau đó di
chuyển vào mào tinh để hoàn thành sự trưởng thành cuối cùng trước khi được
xuất tinh. Nếu không có hiện tượng phóng tinh thì các tinh trùng sẽ chết, thoái
hóa và được hấp thụ bởi tế bào biểu mô của mào tinh hoàn. Vào thời điểm
phóng tinh thì các tinh trùng di chuyển dọc theo ống dẫn theo, sau đó được
trộn lẫn với dịch của tuyến tiền liệt, túi tinh, tuyến hành niệu đạo và cuối cùng
được tống xuất ra ngoài theo đường niệu đạo.
Quá trình hình thành tinh trùng bắt đầu từ lúc dậy thì và tiếp diễn liên tục
cho đến lúc chết. Quá trình sinh tinh là một quá trình rất hiệu quả (mỗi ngày
có thể có 150 triệu tinh trùng được tạo ra ở mỗi tinh hoàn) trong khi đó quá
trình thụ tinh là một quá trình không hiệu quả vì có hàng trăm triệu tinh trùng
vào đường sinh dục nữ nhưng chỉ có một tinh trùng thụ tinh cho trứng để tạo
hợp tử. Do đó, nếu quá trình sinh tinh giảm sút hoặc có sự tác động của cá yếu
tố vật lý, hóa học, sinh học trong hay ngoài cơ thể thì số lượng và chất lượng


4
sẽ không đảm bảo làm cho quá trình thụ tinh bị ảnh hưởng dẫn tới thiểu năng
sinh sản [6][7][8].
1.1.2. Quá trình sinh tinh tại tinh hoàn.
Quá trình hình thành tinh trùng tại tinh hoàn thực chất là quá trình phát
triển và phân bào của các tinh nguyên bào (2n) chưa biệt hóa và không có khả
năng thụ tinh thành các tinh trùng (1n) có độ biệt hóa cao và khả năng thụ tinh
khi gặp trứng. Đây là quá trình diễn ra liên tục tại các ống sinh tinh trong tinh
hoàn của nam giới từ lúc dậy thì cho đến lúc chết.
Mỗi tinh nguyên bào đều phải trải qua 3 giai đoạn để trở thành tinh
trùng:

♦ Giai đoạn tinh nguyên bào: đây là giai đoạn các tinh nguyên bào phân
bào nguyên nhiễm để tạo thành các loại tinh nguyên bào và tinh bào I để cung

 Loại A đậm màu: đóng vai trò dự trữ, phân chia để tạo tinh nguyên
bào loại A nhạt màu khi có sự thiếu hụt.
 Loại A nhạt màu: phân bào liên tục để tạo thành tinh nguyên bào loại B.
 Loại B: phân chia liên tục để tạo thành tinh bào I.
Sự phân bào liên tục của các tinh nguyên bào đảm bảo cho quá trình sinh
tinh ở nam giới được diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời.

♦ Giai đoạn tinh bào.
Ở giai đoạn này, các tinh bào I thực hiện quá trình giảm phân để tạo ra
các tinh tử. Giảm phân là quá trình đảm bảo cho sự chuyển tiếp từ tế bào
lưỡng bội (2n) thành đơn bội (n) trong quá trình sinh tinh. Trong quá trình
giảm phân có 2 hiện tượng quan trọng liên quan đến chất liệu di truyền, đó là
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa và sự tái tổ hợp vật liệu di truyền
giữa các chromatid.
Phân bào giảm nhiễm được chia làm 2 giai đoạn:
 Giảm phân lần 1: từ tinh bào I sẽ tạo ra 2 tinh bào II, giai đoạn này
kéo dài vài ngày.
 Giảm phân lần 2: từ tinh bào II sẽ tạo ra 2 tinh tử, giai đoạn này
thường bắt đầu một thời gian ngắn sau khi giảm phân I kết thúc và
diễn ra rất nhanh trong vòng vài giờ. Do vậy, đời sống tinh bào II
thường ngắn hơn tinh bào I [4], [9].
Như vậy sau quá trình phân bào giảm nhiễm từ một tinh bào I sẽ tạo ra 4
tinh tử tương đương với số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa.

♦ Giai đoạn tinh tử.


6
Sự biệt hóa tinh tử để tạo thành tinh trùng diễn ra ngay sau khi quá trình
giảm phân kết thúc và cũng là giai đoạn cuối của quá trình sinh tinh. Sự biệt

Trong quá trình di chuyển tại mào tinh hoàn thì tinh trùng hoàn thành
quá trình chuyển hóa cuối cùng về hình thái, sinh hóa, chuyển hóa và sinh lý:

♦ Hình thái: mất đi các túi bào tương thừa, hình thái và kích thước của
cực đầu ổn định.

♦ Sinh hóa: cấu trúc glycoprotein ở màng tinh trùng thay đổi để dễ dàng
nhận diện trứng và thực hiện các phản ứng với trứng khi gặp trứng.

♦ Chuyển hóa: tinh trùng tăng chuyển hóa và tăng vận động. Ở đầu mào
tinh hoàn tinh trùng di động yếu, không đồng bộ và không định hướng
nhưng ở cuối mào tinh, tinh trùng đã có khả năng di động nhanh và định
hướng tốt để đến được với trứng.

♦ Sinh lý: tinh trùng ở cuối mào tinh có khả năng thụ tinh cao hơn ở đầu
mào tinh.


8
Như vậy tinh trùng phải mất khoảng 10-12 tuần để hoàn thành quá trình
từ tinh nguyên bào ở ống sinh tinh đến giai đoạn trưởng thành hoàn toàn và
chuẩn bị xuất tinh ở mào tinh.
1.2. Các loại tế bào trong tinh dịch: nguồn gốc và đặc điểm của chúng
1.2.1. Tế bào sinh tinh.
 Tinh trùng trưởng thành (chiếm >90% trong tinh dịch đồ bình thường
[1], [11])



Nguồn gốc: tinh trùng được tạo ra từ các tế bào sinh tinh, nằm trong

Hình 1.2: Cấu tạo tinh trùng trưởng thành
 Các tế bào dòng tinh khác

♦ Tinh nguyên bào: là tế bào đầu dòng tinh, kích thước nhỏ (9-15 µm),
nằm sát màng đáy biểu mô tinh, ở ngăn ngoài của biểu mô tinh.

♦ Tinh bào 1: là tế bào lớn, đường kính khoảng 25 µm, cách màng đáy
bởi một hàng tinh nguyên bào, có bội NST 2n. Tinh bào 1 có nhân hình
cầu, các bào quan khác khá phong phú.

♦ Tinh bào 2: có kích thước nhỏ, gồm 2 loại: một loại mang NST X và
một loại mang NST Y. Trên tiêu bản mô học của tinh hoàn hầu như
không tìm thấy tinh bào 2 bởi tinh bào 2 ngay sau hình thành đã bước
vào lần phân chia thứ 2 của quá trình giảm phân để tạo tiền tinh trùng.

♦ Tiền tinh trùng (tinh tử): nằm gần lòng ống sinh tinh, có hình hơi dài,
nhân sáng, bào tương có các bào quan: bộ Golgi, ti thể. Tiền tinh trùng


10
qua một quá trình biệt hóa phức tạp để tạo thành tinh trùng (quá trình này
gồm 4 giai đoạn, xảy ra khi các tiền tinh trùng đang được vùi trong các
khoảng trống ở mặt tự do phía lòng ống sinh tinh của các tế bào Sertoli).
Các tế bào dòng tinh này hiếm khi xuất hiện trong tinh dịch đã xuất tinh
trừ một số trường hợp bất thường.
1.2.2. Tế bào không sinh tinh (tế bào tròn_round cell)
Bạch cầu (WBC)

♦ Nguồn gốc: huy động từ máu ngoại vi đến hoặc từ các mô lân cận.
♦ Đặc điểm: có 5 loại tế bào bạch cầu: bạch cầu ưa kiềm, ưa acid, trung

nhân.
 Tế bào biểu mô

♦ Nguồn gốc
Là các tế bào biểu mô vảy của các ống bài tiết và các tế bào biêu mô từ
các túi tinh

♦ Đặc điểm
Tế bào biểu mô vảy từ biểu mô bề ngoài của ống bài tiết có liên quan
đến sự xuất hiện của vi khuẩn và viêm.
Tế bào biểu mô từ các túi tinh chứa sắc tố màu vàng trong tế bào chất
của chúng, cũng được thấy sau khi nhuộm bằng kỹ thuật Papanicolaou, có thể
được tìm thấy với số lượng lớn tong viêm túi tinh mạc, đôi khi kết hợp với
các hạt sắc tốt trong huyết tương tinh dịch.
1.3. Các phương pháp phát hiện bạch cầu trong tinh dịch[16]
Có 2 phương pháp giúp phát hiện các tế bào khác (tế bào không sinh tinh
non sperm cells) đang được sử dụng là phương pháp nhuộm tế bào học và
phương pháp xét nghiệm miễn dịch.


12
Trong đó phương pháp nhuộm tế bào phát hiện hoạt tính enzym từ các
quần thế bạch cầu được khuyến cáo cho việc phát hiện bạch cầu trong tinh
dịch[16][17].
1.3.1. Phương pháp nhuộm esterase (Leukocyte esterase)



Nguyên lý: phát hiện hoạt động của emnzym ngoại bào của bạch


1.3.3. Phương pháp nhuộm peroxidase (Myelo-peroxidase)
Nguyên lý: trong PMN có hệ thống enzym peroxidase nội bào, với sự
hiện diện của H2O2, chất nền là benzidine hoặc o-toluidine sẽ tạo thành phức
hợp màu nâu đậm có thể quan sát được dưới kính hiển vi. Do đó, bạch cầu
đơn nhân vào mốt số đại thực bào (đã ăn PMN) sẽ được xác định.

♦ Ưu điểm: nhanh chóng, dễ thực hiện và giá thành rẻ. Nhuộm được các
tế bào BC hạt đa nhân, là loại BC chủ yếu trong tinh dịch. Phương pháp
này đủ ý nghĩa trong thực hành lâm sàng

♦ Nhược điểm:
 Chỉ những bạch cầu có chứa peroxidase mới được phát hiện.
 Không phân biệt được BC lympho và mono.
 Chất khí được tạo thành bởi peroxidase và nhiệt của đèn kính hiển vi tạ
o thành các bọt nước cản trở việc đọc kết quả.
 Benzidine có thể gây ung thư.
1.3.4. Phương pháp đo gốc tự do oxy hóa của BC tinh dịch bằng
Chemiluminescence. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hoi thiết bị phức tạp
nên thường được dùng trong nghiên cứu hơn là thực tiễn lâm sàng.
1.3.5. Phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch BC bằng kháng thể đơn dòng.
Đây là phương pháp nhuộm đặc hiệu nhất, có thê phân biệt được BC hạt,
lympho và đại thực bào. Phương pháp này còn cho phép nhuộm chọn lọc từng
quần thể tế bào, được coi là tiêu chuẩn vàng để phát hiện BC tong tinh dịch.
1.4. Các nghiên cứu trong nước và thế giới về bạch cầu trong tinh dịch
Johanisson và cs., 2000 đã phân biệt bạch cầu với các tinh tử và tinh bào
trong phiến phết được nhuộm theo quy trình Papanicolaou (dựa trên sự khác


14
nhau về màu nhuộm, kích thước và hình dạng nhân) [4]. Wolff,

Lay mẫu tinh dịch (kiêng xuất tinh từ 2-7 ngày)

tinh trùng
giá độ di động tinhĐánh
trùnggiá số lượng “tế bào khác”
Đánh giá số Đánh giá hình thái Đánh
lượng tinh tùng

Tế bào khác ≤ 1 triệu/ml
Tế bào khác > 1 triệu/ml

Nhuộm peroxidase

Tính tỉ lệ các mẫu có bất thường số lượng bạch cầu trong tinh dịch.
Phân tích mối liên quan giữa số lượng bạch cầu với số lượng tinh trùng.
Phân tích mối liên quan giữa số lượng bạch cầu với hình thái tinh tùng.
Phân tích mối liên quan giữa số lượng bạch cầu với tốc độ tinh trùng.


17
Cỡ mẫu:

n=
Trong đó:
- n : Số mẫu cần thu thập.
- : Mức ý nghĩa thống kê, lấy giá trị =0,05.
- Z 1-/2: Giá trị tới hạn của phân bố chuẩn với mức ý nghĩa 2 phía của
sai lầm  đã ấn định (Z1-/2 = 1,96).
- p: theo nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ xuất hiện bạch cầu trong
tinh dịch là 10% [12]

♦ Đánh giá độ di động tinh trùng.
♦ Đánh giá hình thái tinh tùng.
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập thông tin
- Khai thác hồ sơ bệnh án bằng phương pháp hỏi bệnh và làm bệnh án.
- Thu thập các chỉ số tinh dịch bằng xét nghiệm tinh dịch đồ trên máy
Casa: mật độ, tỷ lệ sống, độ di động, bất thường hình thái, thể tích và pH.
2.2.3.2 Các chỉ số nghiên cứu
- Đặc điểm tình hình bệnh nhân: tuổi giới, trình độ văn hóa, nghề nghiệp
- Các chỉ số tinh dịch đồ: mật độ, tỷ lệ sống, độ di động, bất thường
hình thái, thể tích và pH.
- tỷ lệ bạch cầu trong tinh dịch
2.3. Phân tích xử lý số liệu
Quản lý số liệu bằng Excel 2010 và xử lý số liệu thu thập được trên phần
mềm SPSS phiên bản 20.0.
2.4. Sai số và cách khống chế:
2.4.1. Sai số
Trong quá trình lấy mẫu
Trong quá trình làm tinh dịch đồ
Trong quá trình nhuộm peroxidase và đếm số lượng bạch cầu
Trong quá trình nhập và xử lý số liệu


19
2.4.2. Cách khắc phục



Trong quá trình lấy mẫu: Lấy mẫu theo đúng quy định như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status