Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thương mại dịch vụ kihin - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên

: Đỗ Thị Hồng Nhung

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Đức Kiên

HẢI PHÒNG - 2019


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KIHIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY


Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Tên đề tài:

Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH
thương mại dịch vụ Kihin

Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 3


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho 1 doanh nghiệp hình thành,
phát triển và là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Hiện nay nước ta đã trở thành thành
viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường trong nước
được mở cửa, điều này mang lại nhiều cơ hội cho nền kinh tế trong nước phát
triển, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không chỉ giới hạn trong nước mà
còn mở rộng tăng cường với nhiều nước trên thế giới. Do đó quy mô và kết cấu
vốn bằng tiền rất phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong hoạt
động kinh doanh nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán vốn
bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ KIHIN”

và nhỏ
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Đối với mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ khi bước vào hoạt động sản
xuất kinh doanh đều nhất thiết cần có một lượng vốn nhất định, trên cơ sở tạo
lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tài sản cần
thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Do đó vốn bằng tiền có một vị trí rất
quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để
đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm
vật tư, hàng hóa sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu
hồi các khoản nợ. Thiếu vốn là một trong những trở ngại và là một trong những
nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó vốn bằng tiền đóng
một vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho công tác sản xuất, kinh doanh được liên
tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lí
và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng
trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là đối tượng có khả năng
phát sinh rủi ro cao hơn các loại tài sản khác vì vậy nó cần được quản lí chặt
chẽ, thường xuyên kiểm tra kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền là rất cần
thiết. Trong quản lý người ta sử dụng nhiều công cụ quản lí khác nhau như
thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công
cụ quản lí kinh tế quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép phản ánh, tính toán
giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tiền vốn bằng các thước
Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 5


Trường ĐHDL Hải Phòng

quý, đá quý, hiện đang được gữi tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu
chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 6


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý, mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng.
1.1.3. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán của vốn bằng tiền:
1.1.3.1. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
Xuất phát từ những đặc điểm trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng
loại vốn bằng tiền.
- Giám đốc thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền
mặt, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra
đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt.
- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê
kịp thời.
1.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: hạch toán kế toán phải sử dụng thống
nhất một đơn vị giá tiền là “đồng Việt Nam” để phản ánh tổng hợp các
loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng tiền ngoại tệ phải
quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi cả

thời điểm giao dịch phát sinh.
o Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân
hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao
dịch phát sinh.
o Đồi với các giao dịch mua sắm tài sản, hoặc các khoản cho phí được
thanh toán ngay bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của
ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
vừa và nhỏ:
1.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ:
1.2.1.1. Quy định về kế toán tiền mặt tại quỹ:
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, phiếu chi có đủ chữ
ký của người nhận, người giao, người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định
của chế độ chứng từ kế toán.
- Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt, ghi chép theo
trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ; tính ra số
tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm.
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện các
nghiệp vụ nhập, xuất tiền mặt, ngoại tệ tại quỹ. Hàng ngày, thủ quỹ phải thường
xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ,
sổ kế toán. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải tự kiểm tra lại để xác định

Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 8


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

.................................................................................................................................
Kèm theo: ……………………………………………………… Chứng từ gốc:

Ngày…. tháng…. năm….
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)

Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)

Người nộp
tiền
(Ký, họ tên)

Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ
tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ............................................................................
+ Tỷ giá ngoại tệ: ......................................................................................................
Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 9


Lý do chi: ..........................................................................................................................
Số tiền:...................................... (Viết bằng chữ): .................................................................
..........................................................................................................................................
Kèm theo: ............................................................... Chứng từ gốc:
Ngày....tháng....năm....
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)

Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ
tên)

Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận
tiền
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): .....................................................................................
+ Tỷ giá ngoại tệ: ...............................................................................................................
+ Số tiền quy đổi: ...............................................................................................................
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)



Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người duyệt
(Ký, họ tên)

- Biên lai thu tiền (Mẫu số: 06 - TT): Là giấy biên nhận của đơn vị hoặc
cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp tiền làm căn cứ để lập phiếu thu,
nộp tiền vào quỹ đồng thời để người nộp thanh toán với đơn vị nộp tiền hoặc
lưu quỹ.
Đơn vị: ............................
Địa chỉ: ...........................

Mẫu số 06 - TT
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BIÊN LAI THU TIỀN
Ngày.....tháng....năm....
Quyển số:.................
Số:...........................

Họ và tên người nộp: ..............................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................................
Nội dung thu: .........................................................................................................................
Số tiền thu:............................... (Viết bằng chữ): ......................................................................
Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 11


– Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số
dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán.
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán :
Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
được phản ánh qua 2 sơ đồ 1.1, 1.2 sau:

Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 12


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

TK 112

TK111(1111)
Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt

TK 112
Gửi tiền mặt vào NH

TK 131,136,138

TK 141
Chi tạm ứng bằng tiền mặt

Thu hồi các khoản nợ phải thu


Vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt

Thanh toán nợ phải trả bằng tiền mặt

TK 154,642

TK 411
Nhận vốn góp bằng tiền mặt

Chi phí phát sinh bằng tiền mặt
TK 133

TK 511,515,711
VAT đầu vào (nếu có)
Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền mặt

TK 3381

TK 1381

Tiền mặt thừa phát hiện qua kiểm kê
Chưa rõ nguyên nhân

Tiền mặt thiếu phát hiện qua kiểm kê
Chưa rõ nguyên nhân

Sơ đồ 1.1 : KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ)

Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K


Tỷ giá ghi sổ

TK 515

TK 635
Lãi

Lỗ

TK 152,153,156
211,,241 154,642
TK 511,515,711

Doanh thu,
thu nhập khác bằng ngoại tệ (tỷ giá
thực tế)

Mua vật tư, hàng hóa,
TSCĐ….bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá thực tế

TK 515

TK 635

Lãi

Lỗ

giấy báo có, báo nợ hay bản sao kê của Ngân hàng với số dư sổ chi tiết. Số
chênh lệch được ghi vào các tài khoản chờ xử lý. Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm
tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
Một doanh nghiệp có thể mở tài khoản ở nhiều ngân hàng, do đó kế toán
tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi TGNH ở các ngân
hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
1.2.2.2. Chứng từ sử dụng:
- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản kê sao của ngân hàng.
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng :
Hạch toán tiền gửi ngân hàng được thực hiện trên tài khoản 112 - “Tiền gửi
ngân hàng”. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi
sổ kế toán)
Bên Có:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ ngân hàng;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng là ngoại
tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế
toán).
Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 15


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp


TK 141
Chi tạm ứng bằng TGNH

Thu hồi các khoản nợ phải thu

TK 141

TK 121,128,228
Thu hồi tiền tạm ứng thừa bằng TGNH

Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng TGNH

TK 121,128,228

TK 152,153,156,211…
Mua vật tư, hàng hóa,
TSCĐ…bằng TGNH

Thu hồi các khoản đầu tư
TK 515

133

TK 635

Lãi

Lỗ



Khóa luận tốt nghiệp

TK 131,136,138

TK 331,336,341…

112(1122)
Thu nợ phải thubằng ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá thực tế

TK 515

TK 635

Lãi

Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá ghi sổ

TK 515

Lỗ


Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối năm

Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối năm

SƠ ĐỒ 1.4 : KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Ngoại tệ)

1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán vào công tác kế toán vốn bằng
tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
 Hình thức nhật ký sổ cái:
Nhật ký - Sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số
lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như đạc trưng về trình tự hạch toán.
Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 18


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

 Đặc diểm của hình thức Sổ Nhật ký - Sổ cái: Nhật ký - Sổ cái là sổ duy
nhất để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa theo trình tự thời
gian vừa theo hệ thống.
 Các loại sổ sách áp dụng:
+ Nhật ký - Sổ cái
+ Sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
 Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái:

 Các loại sổ sách áp dụng:
Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 19


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy
báonợ, Giấybáo có,…
Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Sổ kế toán chi tiết tài
khoản 111, 112

toán, đặc biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý số liệu kế
toán trên sổ.
 Trình tự ghi sổ của hình thức Sổ Nhật ký chung: Hằng ngày, căn cứ vào
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc, kế toán tiến
hành ghi vào sổ Nhật ký chung hoặc Sổ Nhật ký chuyên dùng sau đó căn
cứ vào Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài khoản.
 Các loại sổ sách áp dụng:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ nhật ký đặc biệt
+ Sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết
 Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung:

Sổ quỹ

Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo
nợ, Giấy báo có,…

Sổ Nhật Ký Chung

Sổ cái
Tài khoản 111,112

Sổ kế toán
chi tiết tài khoản
111,112

Bảng tổng hợp
chi tiết

tổng hợp cần thiết.
Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Kế toán máy:

Phiếu thu, phiếu
chi, giấy báo nợ,
giấy báo có…

PHẦN
MỀM KẾ
TOÁN

Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
MÁY VI TÍNH

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ cái TK 111, 112
- Sổ chi tiết TK 111, 112
….

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra

phát triển và lớn mạnh bền vững đó chính là nhờ vào sự đoàn kết nhất trí cao
giữa ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên công ty nhiệt tình, chuyên môn tốt.
2.1.2. Chức năng,nhiệm vụ của công ty
- Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN có tư cách pháp nhân, có tài
khoản tại ngân hàng và con dấu riêng. Được sắp xếp, tổ chức, quản lí mọi hoạt
động của công ty phù hợp với ngành nghề kinh doanh.

Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 23


Trường ĐHDL Hải Phòng

Khóa luận tốt nghiệp

- Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ KIHIN là một phần trong nền kinh
tế thị trường,tổ chức và hoạt động buôn bán kinh doanh theo nhiệm vụ, chức
năng và được pháp luật bảo hộ. Nhiệm vụ và chức năng của công ty bao gồm:
- Tuân thủ, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật trong khi hoạt
động.
- Thực hiện điều hành, tổ chức các kế hoạch kinh doanh, sản xuất theo nghành
nghề ghi trên giấy phép kinh doanh của công ty.
- Xây dựng những kế hoạch,công việc cụ thể theo thời gian về các hoạt động
công ty.
- Tổ chức công tác kế toán theo đúng chuẩn mực kế toán và luật kế toán theo
quy định của pháp luật ban hành .
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ KIHIN
được thể hiện theo sơ đồ dưới đây( Sơ đồ 2.1)

- Khi giám đốc đi vắng, không có mặt tại công ty phó giám đốc sẽthay
mặt, giúp giám đốc công ty công tác điều hành,kịp thời báo cáo, nắm
bắt những phát sinh bất thường ở công ty.
- Sẽ phụ trách những vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của công
ty.

Đỗ Thị Hồng Nhung – Lớp QT1806K

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status