BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------
NGUYỄN THỊ HỒNG LAN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC KIỂM SỐT NỘI BỘ
ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------
NGUYỄN THỊ HỒNG LAN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC KIỂM SỐT NỘI BỘ
ĐẾN SỰ HỮU HIỆU CỦA KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP VIỆT NAM
CHUN NGÀNH: KẾ TỐN
MÃ SỐ: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Nghiên cứu sinh
i
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Tóm tắt
Phần mở đầu
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.
Giới thiệu
1.2.
Các nghiên cứu trên thế giới về cấu trúc KSNB, sự hữu hiệu
của KSNB ở các đơn vị thuộc KVCP trong KVC
1.2.1. Các nghiên cứu về cấu trúc KSNB ở các đơn vị thuộc
KVCP trong KVC
1.2.2. Các nghiên cứu về tác động của KSNB, sự hữu hiệu của KSNB
đến các yếu tố khác trong tổ chức
1.2.3. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của KSNB
1.3.
Các nghiên cứu công bố trong nước về KSNB ở các đơn vị
thuộc KVCP trong KVC
1.4.
2.4.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Thoery)
2.4.2. Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency
theory of Organizations)
2.4.3. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)
2.4.3. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)
2.4.4. Tiếp cận dựa trên năng lực (Competence –Based View)
2.4.
Mô hình nghiên cứu sơ bộ và các giả thuyết
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
3.1.
Giới thiệu
3.2.
Quy trình nghiên cứu
3.3.
Nghiên cứu định tính
3.3.1. Giới thiệu khái quát về nội dung nghiên cứu định tính, phạm vi
nghiên cứu và cân nhắc về đạo đức
3.3.2. Quy trình thu thập dữ liệu và ghi chép dữ liệu
3.3.3. Quy trình phân tích dữ liệu và lý giải
3.3.4. Xác minh giá trị dữ liệu
3.3.5. Báo cáo các phát hiện
3.4.
Nghiên cứu sơ bộ và đánh giá thang đo
3.8.1. Mô tả chương trình nghiên cứu sơ bộ
3.8.2. Mẫu điều tra
3.8.3. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu sơ bộ
3.8.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach alpha
3.8.5. Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố EFA
3.8.6. Kết luận về nghiên cứu sơ bộ
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
4.1.
4.2.
Giới thiệu
Kết quả nghiên cứu định tính
iv
4.2.1. Dữ liệu thu thập được và nội dung ghi chép tóm tắt
4.2.2. Phân tích dữ liệu và lý giải
4.2.3. Xác minh giá trị dữ liệu
4.2.4. Báo cáo các phát hiện
4.2.5. Thang đo mức độ tự chủ về tài chính của các ĐVSNcông lập
4.2.5. Thang đo chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị,
chính trị xã hội trong ĐVSN công lập
4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng
4.3.1. Mẫu nghiên cứu
4.3.2. Phân tích cấu trúc KSNB của các ĐVSN công lập Việt Nam
4.3.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA thang đo các khái niệm
trong mô hình nghiên cứu cấu trúc KSNB tác động đến
sự hữu hiệu của KSNB
148
5.3.2. Về mặt lý thuyết
153
5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
154
Phần Kết luận
156
Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố
157
Tài liệu tham khảo
158
Phần phụ lục
Phụ lục 1. Nghiên cứu định tính khám phá yếu tố thuộc đặc tính
của tổ chức tác động đến mối quan hệ giữa cấu trúc
KSNB và sự hữu hiệu của KSNB trong các ĐVSN
công lập
1/PL
55/PL
63/PL
Phụ lục 10. Kết quả phân tích biến điều tiết: chất lượng hoạt động của
các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trong ĐVSN
89/PL
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AICPA
American Institute of Certificated Public Accountant
BCH
Ban chấp hành
COSO
The Committee of Sponsoring Organizations of the
Treadway Commission
CFA
Confirmatory Factor Analysis
The International Organization of Supreme Audit Institutions
KS
Kiểm soát
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KVC
Khu vực công
KVCP
Khu vực chính phủ
MT
Mục tiêu
MTKS
Môi trường kiểm soát
NC
Nghiên cứu
thống KSNB
Bảng 2.1. Khái niệm Cấu trúc kiểm soát nội bộ (Internal Control
Structure)
Bảng 2.2. Phân loại ĐVSN công lập theo cơ chế tự chủ tài chính
Bảng 3.1: Cơ cấu mẫu trong nghiên cứu sơ bộ
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Môi trường kiểm soát
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Đánh giá rủi ro
Bảng 3.4: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Các hoạt động kiểm
soát
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thông tin và truyền
thông
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Giám sát
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Hoạt động một cách
trật tự, đạo đức, hiệu quả về kinh tế, hoạt động một cách hiệu lực và
hiệu quả
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ giải trình
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Tuân theo luật và quy
định
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Bảo vệ an toàn các
nguồn lực chống lại thất thoát, lãng phí và thiệt hại
Bảng 3.11: Kết quả trọng số nhân tố EFA cho biến độc lập Cấu trúc
KSNB
ix
Bảng 3.12: Kết quả trọng số nhân tố EFA cho biến phụ thuộc Sự hữu
hiệu của KSNB
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả ghi chép tóm tắt khảo sát các chuyên gia
Bảng 4.2. Số lượng ĐVSNđược khảo sát phân chia theo lĩnh vực hoạt
Tên luận án: Đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu
hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt
Nam.
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9340301
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Hoàng Lan
Khóa: NCS 2013
Từ khóa: Kiểm soát nội bộ, Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, Đơn vị sự
nghiệp công lập
Kiểm soát nội bộ hữu hiệu có tác động tích cực đến việc thực hiện mục
tiêu và kết quả hoạt động của các đơn vị thuộc khu vực công. Nghiên cứu này
có mục tiêu là đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu
của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với các công
cụ phân tích Cronbach’s alpha, CFA, SEM và SEM đa nhóm. Mô hình SEM
phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của kiểm
soát nội bộ, đồng thời có phân tích đặc tính tổ chức đóng vai trò biến điều tiết.
Kết quả cho thấy cấu trúc kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đến sự
hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, mức độ tự chủ tài chính đóng vai trò biến điều
tiết. Từ đó cho thấy cần thiết xây dựng cấu trúc kiểm soát nội bộ hiệu quả và
nâng cao mức độ tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
2
thuộc KVCP trong KVC, các công trình NC đã công bố cho thấy sự HH của
KSNB tác động tích cực đến chất lượng của BCTC (Indriasih & Koeswayo,
2014), tác động thúc đẩy trách nhiệm giải trình (Aramide.S.F & Bashir.M.M,
2015), làm giảm gian lận trong KVC (Gbegi & Adebisi, 2015). Do vậy việc
nâng cao sự HH của KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC có ý nghĩa tích
cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC ở
các nước đã đưa ra kết luận về vai trò, sự tác động tích cực của KSNB đến thực
hiện các mục tiêu của TC , nâng cao hiệu quả của kiểm toán nội bộ, phát hiện
và ngăn ngừa gian lận, nâng cao tính tin cậy của BCTC, tác động tích cực đến
việc ra các quyết định trong quản lý (Vijayakumar and Nagaraja, 2012; Al –
Twaijry et al, 2004; Jorge, 2017). Ở Việt Nam, cũng đã có các NC về KSNB ở
các ĐV thuộc KVCP trong KVC cho các ngành, các ĐV theo hướng xây dựng
khung HT KSNB, hoàn thiện HT KSNB (Đinh Thế Hùng và các tác giả, 2013;
Lê Thị Cẩm Hồng, 2014; Nguyễn Đức Thọ, 2013).
Trên thế giới đã có những NC về cấu trúc KSNB, các yếu tố tác động
đến sự HH của KSNB, cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB
được công bố. Ở Việt Nam đã có nhiều NC về KSNB ở KVC, chủ yếu theo
hướng hoàn thiện HT KSNB cho các ĐV riêng lẻ, hay nhóm ĐV.
Tuy nhiên chưa có NC trong điều kiện đặc thù thể chế chính trị theo kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tác động đến mối quan hệ giữa cấu trúc
KSNB và sự HH của KSNB. Ở Việt Nam, ĐVSN công lập được TC và hoạt động
phù hợp với thể chế chính trị hiện nay, trong ĐV tồn tại các TC chính trị, TC chính
trị - xã hội, gồm TC Đảng và các TC đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng gồm Đoàn
TNCS HCM, Hội Cựu chiến binh, Công đoàn cơ sở. Đồng thời gắn với những đổi
mới trong HT chính trị, hiện nay Việt Nam tiếp tục đổi mới trong phân bổ ngân
sách cho các ĐVSN công lập, thực hiện theo hướng đặt hàng, giao nhiệm vụ cung
cấp sản phẩm dịch vụ công cung cấp nhằm làm cơ sở
đến biến điều tiết tác động đến mối quan hệ này trong điều kiện phù hợp với
đặc điểm thể chế chính trị, đặc tính TC của ĐVSN công lập.
Để thực hiện được mục tiêu tổng quát nêu trên, NC cần trả lời được các
câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Cấu trúc KSNB có tác động hay không và tác động cùng chiều
hay ngược chiều đến sự hữu hiệu của KSNB ở các ĐVSN công lập Việt Nam?
4
Đối với câu hỏi 1, mục tiêu là nhằm đánh giá được tác động của Cấu trúc
KSNB đến Sự hữu hiệu của KSNB, cụ thể là tác động mạnh hay yếu và cùng
chiều hay ngược chiều.
Câu hỏi 2: Nhân tố nào đóng vai trò biến điều tiết, có ảnh hưởng đến mối
quan hệ tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB và có ảnh
hưởng tích cực hay tiêu cực?
Ở câu hỏi thứ 2, mục tiêu là trong các ĐVSN công lập Việt Nam thì mối
quan hệ tác động giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB chịu tác động của
nhân tố điều tiết nào trong điều kiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa hiện nay.
Kết quả trả lời 2 câu hỏi nêu trên giúp đạt được mục tiêu theo chủ đề NC
cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB trong các ĐVSN công lập
Việt Nam.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: để thực hiện mục tiêu NC cấu trúc KSNB tác động
đến sự HH của KSNB trường hợp các ĐVSN công lập Việt Nam thì đối tượng
NC của luận án này là mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB ở
thang đo đo lường các khái niệm cấu trúc KSNB, sự HH của KSNB khi nghiên
trong các ĐVSN công lập Việt Nam trên cơ sở kế thừa các NC trước. Sau đó
thực hiện phân tích nhân tố khẳng định để đánh giá giá trị của dữ liệu khảo sát
có phù hợp. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để đánh giá tác
động của cấu trúc KSNB đến sự HH của KSNB. Sau khi phân tích mối quan hệ
giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB, thực hiện phân tích đa nhóm theo
SEM multigroups để đánh giá có sự khác biệt giữa các nhóm hay không, nội
dung phân tích này có sử dụng các biến điều tiết được xác định từ kết quả NC
định tính. Các công cụ phân tích được sử dụng trong NC này là Cronbach’
alpha, EFA, CFA, SEM, SEM multigroups và các phần mềm xử lý dữ liệu
SPSS 16.0 và AMOS.
6
Phương pháp định tính được thực hiện nhằm xác định các biến điều tiết,
xác định từ các đặc tính của ĐVSN công lập Việt Nam. Các biến điều tiết được
đưa vào giả thuyết để kiểm định được xác định qua quá trình NC định tính bằng
cách lấy ý kiến chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính ĐVSN công
lập để xác định đặc thù và các yếu tố được nhận định có ảnh hưởng đến sự HH
của KSNB trong điều kiện thể chế chính trị, cơ chế tài chính ở Việt Nam. Các
biến điều tiết được chuyên gia đề cập sẽ được bàn luận, xem xét khả năng tác
động thông qua tỷ lệ chuyên gia nhận định là có và kết hợp với tính khả thi của
đo lường biến điều tiết trong điều kiện NC của luận án.
Tóm lại, nghiên cứu này áp dụng PP hỗn hợp gắn kết, trong đó PP định
lượng là chính, PP định tính gắn kết trong PP định lượng, chi tiết về nội dung
AP được trình bày trong chương PP nghiên cứu.
5.
Ý nghĩa của nghiên cứu
Thực hiện NC đánh giá tác động của cấu trúc KSNB đến sự HH của
hiện nay.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án có cấu trúc gồm 5 chương, trong đó từng chương trình bày về
những nội dung như sau:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan các
nghiên cứu về cấu trúc KSNB, về sự HH của KSNB, về tác động của cấu trúc
KSNB đến sự HH của KSNB ở đơn vị thuộc KVCP trong KVC được công bố
trên thế giới và trong nước trong những năm gần đây, đánh giá khái quát về các
NC và nhận định về khe hổng lý thuyết.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu. Trong cơ sở lý thuyết của
NC thực hiện tổng quan về KSNB và cấu trúc KSNB, tổng quan về ĐVSN
công lập, tổng quan các NC hỗ trợ hình thành mô hình NC đề xuất.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày khái quát về
AP NC và quy trình nghiên cứu, mẫu NC và kỹ thuật phân tích, các giả thuyết
8
NC và thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, nguồn dữ liệu NC và
AP thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả NC và bàn luận về kết quả nghiên cứu. Kết quả NC
gồm kết quả NC định tính, kết quả phân tích định lượng cấu trúc KSNB, mối
quan hệ tác động giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB, kết quả NC biến
điều tiết có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của
KSNB.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày kết luận
về NC theo các mục tiêu, câu hỏi NC đã đưa ra, hàm ý chính sách về thực tiễn
và lý thuyết, những hạn chế của NC và hướng NC tiếp theo.
Minh), Thư viện của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
Các NC trước được sắp xếp, tổng hợp trình bày theo luồng NC về cấu
trúc KSNB, tác động của KSNB và sự HH của KSNB đến các yếu tố khác, yếu
10
tố ảnh hưởng đến sự HH của KSNB. Trên cơ sở tổng quan NC trước, kết quả
tổng hợp sẽ cung cấp một cái nhìn khái lược về nội dung NC từ đó phát hiện ra
khe hổng nghiên cứu.
1.6.
Các NC trên thế giới về cấu trúc KSNB, sự HH của KSNB ở các ĐV
thuộc KVCP trong KVC
1.6.1. Các NC về cấu trúc KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC
Cấu trúc KSNB (tiếng Anh: Internal control structure) là một khái niệm
được sử dụng phổ biến trong các NC về lĩnh vực KSNB nói chung và KSNB
trong KVC nói riêng đã được công bố ở các nước. Trong các NC đã công bố có
2 hướng sử dụng chính đối với cụm từ cấu trúc KSNB, thứ nhất là sử dụng
tương tự như HT KSNB nên nhiều NC sử dụng thay thế cho nhau giữa HT
KSNB và cấu trúc KSNB (Eisenberg , 1997; O’Leary et al, 2006; Johari et al,
2016), và thứ hai là các NC áp dụng PP định lượng sử dụng cấu trúc KSNB bao
gồm đồng thời các thành phần của nó như là một biến tiềm ẩn trong mô hình
NC (Jokipii, 2006; Bilgen et al, 2018).
Tổ chức quốc tế Các cơ quan kiểm toán tối cao đã ban hành INTOSAI
GOV 9110 - Hướng dẫn cho báo cáo về sự HH của KSNB: kinh nghiệm của
các cơ quan kiểm toán tối cao (SAI) trong vận hành và đánh giá KSNB. Trong
đó vấn đề xây dựng cấu trúc KSNB hiệu quả (building effective internal control
structures) được hướng dẫn chi tiết, nhấn mạnh để xây dựng được cấu trúc
KSNB hiệu quả đòi hỏi phải đạt được các yếu tố then chốt: (1) nền tảng của