Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Văn Thủ
2. TS. Bùi Thị Thanh Hà

có những góp ý rất quý báu về chuyên môn qua các hội đồng bảo vệ đề cương, các
chuyên đề,… đã giúp tác giả định hướng đúng bình diện nghiên cứu.
Các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và các cơ quan HCNN tại địa
phương, đặc biệt Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương Binh và
Xã Hội, Sở Nội vụ TP Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện khảo
sát và tiếp cận với thực tiễn.
Trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hồng Duyên


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 11
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 5
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 6
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.................................................................................... 7
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu............................................................... 8
6. Những đóng góp mới về khoa học của luận án ............................................................. 10
7. Kết cấu của luận án ...................................................................................................... 11
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI ................................... 12
1.1. Các công trình nghiên cứu lý thuyết về cơ sở bảo trợ xã hội ...................................... 12

động quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh ............ 77
3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ
sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh ................................................................ 77
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ
sở sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh ............................................................ 80
3.1.3 Điều kiện văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở
bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh ..................................................................... 81
3.2. Thực trang hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh....... 82
3.2.1. Về phân bố đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ
Chí Minh.......................................................................................................................... 82
3.2.2. Về phân bố mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố ........................ 82
3.2.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP
Hồ Chí Minh .................................................................................................................... 83
3.2.4. Hoạt động tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở
bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ......................................................... 84
3.2.5. Về thu hút nguồn kinh phí cho cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
hoạt động ......................................................................................................................... 86
3.3. Thực trạng về thực thi các nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ...................................................................................... 88
3.2.1. Về thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội ....................................... 88
3.2.2. Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội ............... 96
2.3.3. Năng lực thực thi hoạt động quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức, cán sự
xã hội ............................................................................................................................. 100
3.2.4. Thực thi hoạt động xét duyệt thành lập, cấp phép hoạt động, giải thể cơ sở bảo trợ xã
hội trên địa bàn thành phố .............................................................................................. 110
3.2.5. Quản lý nhà nước đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn kinh phí cung ứng
cho cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động ................................................................................. 114
3.2.6. Mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế, công tư trong việc nâng cao năng lực
quản lý nhà nướcđối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố .............................. 119
3.2.7. Thực thi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật đối với hoạt

4.2.4. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã
hội ................................................................................................................................. 153
4.2.5. Giải pháp quan hệ công chúng về hoạt động quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội ....... 155
4.2.6. Giải pháp về cung ứng đầy đủ các điều kiện về vật chất và tinh thần cho các cơ sở
bảo trợ xã hội ................................................................................................................. 158
4.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp ............................................................................... 162
4.4. Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp ............................................. 162
4.4.1. Mức độ cần thiết ................................................................................................... 162
4.4.2. Mức độ khả thi ..................................................................................................... 163
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 165
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .................................... 167
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 169
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 182


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT

Từ viết tắt

Cụm từ đầy đủ

1

ASXH

An sinh xã hội

2


TGXH

Trợ giúp xã hội

8

TGĐX

Trợ giúp đột xuất

9

TGTX

Trợ giúp thường xuyên

10

TP Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

11

QLNN

Quản lý nhà nước

12


Bảng 4.4: Dự báo biên độ dao động của đối tượng BTXH sinh sống tại cơ sở BTXH
ngoài công lập ......................................................................................................... 142
Bảng 4.5: Dự báo số lượng đối tượng BTXH sinh sống tại cơ sở BTXH ngoài công lập
từ năm 2017 - 2020 ................................................................................................. 142


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án ................................................... 75
Biểu đồ 3.1: Tính phù hợp về mức trợ cấp đối với đối tượng BTXH (%) .................. 90
Biểu đồ 3.2: Đánh giá mức độ đảm bảo đời sống vật chất (%) .................................. 92
Biểu đồ 3.3: Đánh giá về mức độ bao phủ của chính sách TGXH tại TP. HCM (%) ....... 93
Biểu đồ 3.4: Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác
QLNN tại cơ sở BTXH (%) .................................................................................... 101
Biểu đồ 3.5: Thực trạng bồi dưỡng kiến thức QLNN đối với CBCCVC tại các cơ sở
BTXH (%) .............................................................................................................. 102
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ CBCCVC QLNN tại các cơ sở BTXH tham gia bồi dưỡng các
chương trình lý luận chính trị (%) ........................................................................... 103
Biểu đồ 3.7: Đánh giá đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở BTXH (%) .......... 104
Biểu đồ 3.8: Đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý, cán sự xã hội làm việc
tại cơ sở BTXH (%) ................................................................................................ 106
Biều đồ 3.9: Đánh giá về kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ, cán sự xã hội ................... 107
tại cơ sở BTXH (%) ................................................................................................ 108
Biều đồ 3.10: Đánh giá phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, cán sự xã hội tại các cơ
sở BTXH (%) ......................................................................................................... 108
Biểu đồ 3.11: So sánh tỷ lệ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương chi cho sự
nghiệp đảm bảo xã hội giai đoạn 2010 – 2017 ........................................................ 117
Biểu đồ 3.12: So sánh tỷ lệ chi tiêu ngân sách trung ương và địa phương so với GDP
và GRDP giai đoạn 2010 - 2017 ............................................................................. 117



ninh về đời sống vật chất và tinh thần của nhóm xã hội dễ bị tổn thương, những nội
dung hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội góp phần định hình lối sống hài hòa giữa cá
nhân và cộng đồng, giữa cộng đồng xã hội với nhóm xã hội dễ bị tổn thương, nhằm
xây dựng một xã hội phát triển bền vững thấm đậm tính nhân văn. Như vậy, cơ sở bảo
trợ xã hội trở thành “lưới đỡ” cuối cùng nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho cá nhân,
hộ gia đình vượt qua những khó khăn trong cuộc sống và hòa nhập cộng đồng. Trước
những tác động mạnh mẽ của bối cảnh trong nước và thế giới, yêu cầu nền hành chính
của các quốc gia cần có các chính sách, biện pháp thực hiện hiệu quả hoạt động quản
lý nhà nước, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến bảo trợ xã hội, an sinh xã hội.
1


Thứ hai, vai trò hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội trong việc bảo đảm an ninh
về đời sống vật chất và tinh thần đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt là
nhóm xã hội dễ bị tổn thương
Bảo đảm an sinh xã hội là một trong những định hướng, chủ trương nhất quán
và xuyên suốt của Đảng trong mọi thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của
quốc gia. Trải qua hơn 70 năm (1945 - 2019) hình thành và phát triển, hệ thống an sinh
xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và phát huy tối đa vai trò trong việc bảo
đảm an ninh về đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Cụ thể là, mô hình hoạt
động của hệ thống an sinh xã hội với 04 trụ cột cơ bản, bao gồm: chính sách việc làm
đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội; các dịch
vụ cơ bản [76, tr.52-53] tác động mạnh mẽ đến quá trình tăng trưởng, gìn giữ bản sắc
văn hóa dân tộc, bảo đảm an ninh chinh trị - an toàn xã hội. Trong đó, các nội dung
hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội là một hợp phần của trợ giúp xã hội đóng vai trò
quan trọng trong việc thực hiện thành công chiến lược xóa đói, giảm nghèo và khắc
phục rủi ro đối với nhóm xã hội dễ bị tổn thương. Thực tiễn đã chứng minh hiệu quả
hoạt động của hệ thống an sinh xã hội nói chung và cơ sở bảo trợ xã hội nói riệng đã
tác động trực tiếp đến giảm nhanh tỷ lệ người nghèo từ 58% năm 1993 xuống 19%
năm 2004 đưa hơn 20 triệu người dân thoát nghèo, và tiếp tục giảm từ 14,2% năm

tượng cần được bảo trợ thuộc nhóm xã hội dễ bị tổn thương không ngừng tăng lên,…
do đó, đã ảnh hưởng đến tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội. Hiện nay, trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã có trên 10.633 đối tượng bảo trợ xã hội [122] cần
được chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng tại hai loại hình cơ sở bảo trợ xã hội.
Hoạt động của các cơ sở bảo trợ tại đây còn tồn tại một số bất cập, hạn chế nhất
định cả về mặt quản lý nhà nước cũng như về thực tiễn hoạt động cần được tháo gỡ.
Hầu hết, cơ sở bảo trợ xã hội của thành phố đã quá tải, các đối tượng cần được bảo trợ,
như: người khuyết tật, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, bệnh nhân tâm thần, người
nhập cư cơ nhỡ, người nhiễm HIV/AIDS,… không ngừng nhân rộng, trong khi cơ sở
vật chất ngày càng xuống cấp. Mặt khác, mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội chưa phân bố
đồng đều giữa các khu vực, chưa có sự tương thức giữa quy mô dân số với quy mô đối
tượng và đặc điểm của đối tượng, các cơ sở bảo trợ xã hội chuyên biệt vẫn còn hạn chế.
Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội gặp nhiều khó khăn, đội ngũ
cán sự xã hội còn thiếu, chưa chuyên nghiệp, đồng bộ, thiếu kinh nghiệm; tài chính
cho các hoạt động còn hạn hẹp, chưa chủ động,… cần có giải pháp để điều chỉnh cơ
chế, chính sách phù hợp. Tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, đặc biệt quá
trình hội nhập quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh đang có những bước phát triển với
tốc độ khá nhanh, xu thế hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới, bên cạnh những
thành tựu đạt được thì người dân thành phố phải đối diện với những nguy cơ bất ổn về
cuộc sống. Do đó, nhu cầu đảm bảo về an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội
càng đa dạng, phong phú, đối tượng bảo trợ xã hội tăng nhanh, nó mâu thuẫn với mạng
lưới cơ sở bảo trợ xã hội hiện hành. Khả năng mở rộng phạm vi bao phủ và mức trợ
cấp còn thấp nên năng lực chống đỡ các rủi ro, biến cố của con người chưa cao, thiếu
hiệu quả.
Về công tác quản lý nhà nước, đến nay cả hai loại hình cơ sở bảo trợ xã hội
công lập và ngoài công lập đều trực thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý
vẫn chưa thể đáp ứng yêu cầu đặt ra. Công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ
xã hội, nhất là ở khu vực ngoài công lập vẫn còn nhiều bất cập, cả về loại hình thành
3

giảng dạy của Khoa Quản lý nhà nước về xã hội được Học viện Hành chính Quốc gia
giao đảm nhiệm trong chương trình Cử nhân, Cao học và Chuyên viên chính,… Đây là
điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu lý luận cũng như thu thập tài
liệu, số liệu thực tế. Mặt khác, hoàn thành tốt đề tài này cũng là điều kiện vô cùng quan
trọng cho tác giả bồi dưỡng, củng cố kiến thức chuyên môn, phục vụ tốt cho công
tác giảng dạy.
Xuất phát từ tính cấp thiết cũng như sự phù hợp của đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
nói trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về “Quản lý Nhà nước đối với cơ sở bảo
trợ xã hội trên địa Thành phố Hồ Chí Minh” làm đối tượng nghiên cứu của luận án.
4


Từ các kết quả nghiên cứu này, luận án cũng hy vọng đóng góp một cách tiếp cận mới
trong nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bảo trợ xã hội và quản lý nhà
nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội, đề tài tập trung làm rõ thực trạng hoạt động quản lý
nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, đề
xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, góp
phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển thành phố văn minh - hiện đại - nghĩa
tình của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài triển khai thực hiện các nhiệm vụ
sau:
1. Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề
tài, kế thừa những kết quả đạt được từ các công trình nghiên cứu đi trước, chỉ rõ những
khoảng trống và các nội dung chủ yếu luận án cần tiếp tục nghiên cứu;
2. Xây dựng khung lý thuyết, làm rõ nền tảng cơ sở lý luận quản lý nhà nước
đối với cơ sở bảo trợ xã hội, trong đó chỉ rõ nội hàm các khái niệm quản lý nhà nước,

dưỡng, giáo dục văn hóa, phục hồi chức năng tại cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
3.3.1. Phạm vi về thời gian: Đề tài luận án thực hiện phân tích tài liệu có sẵn từ
năm 2008 đến 2018 và thực hiện khảo sát thực địa tại các địa điểm đã chọn trong thời
gian từ năm 2015 – 2018. Cơ sở để luận án xác định thời gian nghiên cứu chính là hệ
thống văn bản quy định liên quan đến các nội dụng hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội,
trong đó đặc biệt là sự ra đời Nghị định số: 68/2008/NĐ-CP; Nghị định 69/2008/NĐCP; Nghị định 103/2017/ NĐ- CP,... đây là khoảng thời gian mạng lưới cơ sở bảo trợ
xã hội hình thành, phát triển rộng trên phạm vi cả nước.
3.3.3. Phạm vi về không gian: Luận án thực hiện nghiên cứu tại các mạng lưới
cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể ở một số cơ quan
như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Phòng Bảo trợ xã hội, Phòng
Chính sách xã hội Thành phố, Phòng Lao động - Thương Binh và Xã hội, Phòng chính
sách của quận, huyện, Ban văn hóa xã hội cấp xã, phường có sở bảo trợ xã hội.
Khoảng thời gian từ năm 2008 đến nay, mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội hình thành,
phát triển rộng trên phạm vi cả nước, chúng tôi chọn Thành phố Hồ Chí Minh là địa
phương có số lượng cơ sở bảo trợ xã hội đứng thứ hai trong cả nước.
3.3.3. Phạm vi về nội dung
Phân tích một số khung lý thuyết về bảo trợ xã hội và quản lý nhà nước đối với
cơ sở bảo trợ xã hội;
Mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng về các nội dung hoạt động của mạng lưới
cơ sở bảo trợ xã hội trong mối quan hệ với việc thực thi chính sách trợ giúp cho xã hội,
đảm bảo an ninh về đời sống vật chất và tinh thần cho đối tượng bảo trợ xã hội với 05
yếu tố cơ bản, gồm: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin;
Tìm hiểu một số nhân tố về thể chế, chính sách, cơ chế vận hành của tổ chức,
bộ máy quản lý, nguồn kinh phí, nhân lực, kiểm tra, thanh tra và giám sát, thử nhận
6


diện mô hình thích hợp trong hoạt động bảo trợ xã hội đảm bảo hiệu quả quản lý nhà

ngành và lãnh thổ để tiến hành điều chỉnh một số nội dung, phương thức, công cụ quản
lý phù hợp thực tiễn địa phương. Từ đó, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hiệu
quả hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội, hướng đến đảm bảo an ninh về đời sống vật
chất và tinh thần của đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố, đáp ứng xu thế
hội nhập quốc tế.

7


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận án, tác giả vận dụng các phương
pháp luận, như: Phương pháp duy vật biện chứng; Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh về quyền con người, quyền được sống, được bảo vệ; các quan điểm, chủ
trương của Đảng về mục tiêu an sinh xã hội; các khoa học liên ngành liên quan đến
hoạt động quản lý nhà nước đôi với cơ sở bảo trợ xã hội làm cơ sở lý luận cho việc
luận giải vai trò của cơ sở bảo trợ xã hội và vai trò của quản lý nhà nước trong việc
đảm bảo an ninh về đời sống vật chất và tinh thần của nhóm xã hội dễ bị tổn thương.
Đồng thời, các phương pháp nghiên cứu này sẽ là cơ sở để phân tích, luận giải, xây
dựng kết cấu của các nội dung nghiên cứu theo tư duy logic biện chứng và khoa học.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp phân tích tài liệu: Luận án sử dụng một số tài liệu trong và ngoài
nước có liên quan đến chủ đề bảo trợ xã hội và quản lý nhà nước. Trên cơ sở phân tích,
đánh giá văn bản, báo cáo và các nghiên cứu đi trước, tác giả chỉ ra khía cạnh về bảo
trợ xã hội mà các nghiên cứu trước chưa đề cập. Từ đó, kế thừa và vận dụng vào trong
nghiên cứu của chương 1 và 2 của luận án. Khái quát về hiện trạng phát triển, cũng
như chính sách quản lý của nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giúp tác giả có
đường hướng cụ thể cho các nội dung nghiên cứu của mình. Đồng thời, sử dụng kết
quả phân tích hệ thống cơ sở dữ liệu trong một số báo cáo, dự báo, đề án,… liên quan
cơ sở bảo trợ xã hội để tham chiếu và luận giải trong việc đánh giá thực trạng quản lý

phiếu điều tra đối với cán bộ, phục vụ viên, công tác xã hội,… trực tiếp quản lý và
chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội.
Bảng hỏi Mẫu 1 được xây dựng với 23 câu hỏi (cán bộ, công chức, viên chức
quản lý nhà nước); Mẫu 2 được xây dựng với 17 câu hỏi (đối tượng thụ hưởng chính
sách trợ giúp xã hội đang sinh sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh). Bảng hỏi được thế kế theo câu hỏi đánh giá nhận thức của chủ thể quản
lý nhà nước và đối tượng thụ hưởng, sắp xếp trình tự logic và nhấn mạnh vào trọng
tâm của thực trạng quản lý nhà nước. Địa bàn khảo sát, điều tra tại các 17 quận, huyện
có cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố và hai tỉnh Bình Phước và Bình Dương
có 03 cơ sở bảo trợ xã hội trực thuộc sự quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp chọn mẫu điều tra, khảo sát được sử dụng trong luận án chủ yếu
phương pháp chọn mẫu phân tầng theo khu vực kết hợp với ngẫu nhiên, đại diện.
Trong đó, khảo sát, điều tra phân tầng đối với Mẫu 1 để tiến thu thập thông tin của cán
bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ phụ trách chính sách xã hội và người có
công cấp xã. Mẫu 2 lựa chọn đối tượng thụ hưởng chính sách, người bảo hộ cho đối
tượng tại các cơ sở để tiến hành khảo sát, chủ yếu mang tính ngẫu nhiên và đại diện.
Phương pháp xử lý số liệu: luận án sử dụng phần mềm SPSS (Statistical
Package for the Social Scienes) để xử lý các thông tin thu thập được, sử dụng phần
mềm thông dụng Microsoft Word, Excel để thiết lập bảng biểu và vẽ biểu đồ minh họa
kết quả nghiên cứu.
Phương pháp quan sát: Trên cơ sở thực địa tại một số cơ sở bảo trợ xã hội trên
địa bàn thành phố để khảo sát, tác giả sẽ thực hiện các quan sát để nâng cao tính chân
thực và làm phong phú hơn các kết quả phân tích từ các dữ liệu thu thập.
9


6. Những đóng góp mới về khoa học của luận án

căn cứ khoa học để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực trợ giúp
xã hội trong việc đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời,
kết quả này là một trong những căn cứ để các nhà quản lý thấy rõ sự tương phản và bất hợp
lý giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa khoa học hàn lâm và thực tiễn quản lý. Từ đó, giúp các
nhà khoa học có những định hướng nghiên cứu phù hợp hơn.
Luận án có thể dùng làm tài liệu trong nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề, môn
học thuộc về chính sách xã hội, an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo, công tác
10


xã hội,… ở chương trình Cử nhân, Thạc sĩ tại một số trường Đại học; dùng làm tài liệu
tham khảo trong giảng dạy các chương trình bồi dưỡng kiến thức của công chức Phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội, công chức chính sách xã hội và người có công, công chức
văn hóa xã hội; tài liệu tham khảo cho cán bộ, công chức, viên chức và cán sự xã hội liên
quan đến cơ sở bảo trợ xã hội.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
được kết cấu thành 04 chương.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu bảo trợ xã hội và quản lý nhà nước
đối với cơ sở bảo trợ xã hội
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

11


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BẢO TRỢ XÃ HỘI

hoạt động của Viện dưỡng lão, Trung tâm nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho
người khuyết tật, Trung tâm nuôi dưỡng người tâm thần, Trung trung tâm nuôi
dưỡng trẻ em mồi côi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em tự kỷ,… Đồng thời,
công trình cũng nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của tình nguyện viên, nhân viên
công tác xã hội, cán sự xã hội trực tiếp làm nhiệm vụ tại hệ thống cơ sở BTXH.
12


Công trình có giá trị về mặt lý luận, giúp tác giả kế thừa trong việc xây nội hàm của
khái niệm cơ sở BTXH, đồng thời chỉ rõ vai trò, chức năng và nội dung hoạt động
của cơ sở BTXH trong hệ thống ASXH ở Việt Nam.
Cùng hướng tiếp cận với Guhan, S còn có công trình nghiên cứu của nhóm tác
giả Norton, A, Conway, T, Foster, M. (2001), “Social protection concepts and
approaches: Implications for policy and practice in international development” (Khái
niệm bảo trợ xã hội và cách tiếp cận: những ảnh hưởng chính sách và thực tiễn trong
phát triển quốc tế). Cuốn sách được nhóm tác giả tiếp cận, nghiên cứu dưới bình diện
chính sách xã hội. Trên cơ sở đánh giá các nội dung hoạt động về chính sách BTXH
của các quốc gia phát triển, từ đó phân tích hệ thống công cụ thực thi chính sách. Đặc
biệt, chỉ rõ một trong những hợp phần quan trọng của BTXH chính là cơ sở BTXH,
công trình phân tích vai trò của Nhà ở xã hội, Viện dưỡng lão, Trung tâm nuôi dưỡng
trẻ em mồ côi,… để nhận diện vai trò, chức năng, nội dung hoạt động của cơ sở BTXH
trong hệ thống BTXH, từ đó nêu lên khái niệm mới về BTXH. Với cách tiếp cận này,
cơ sở BTXH được xem là một trong những công cụ cơ bản để thực thi chính sách
BTXH. Trong đó, nhóm tác giả tiến hành đánh giá bối cảnh xã hội tác động đến hoạt
động của cơ sở BTXH và rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước đối với
lĩnh vực này. Đồng thời, trên cơ sở xác định các nội dung hoạt động của cơ sở BTXH,
từ đó xác định nội hàm của khái niệm và xây dựng khái niệm về cơ sở BTXH. Bên
cạnh đó, công trình còn phân tích vài trò của nhà nước trong việc huy động các tổ chức
phi chính phủ tham gia thành lập, mở rộng mạng lưới cơ sở BTXH góp phần thực hiện
thành công chính sách xóa đói giảm nghèo.

màng; nâng cao năng suất (social insurance) hay còn gọi thúc đẩy, gồm toàn bộ hoạt
động trợ giúp xã hội, dinh dưỡng học đường, phổ cập giáo dục; khuôn khổ pháp lý/
chuyển hóa (social equity), gồm lương tối thiểu, chế độ thai sản, chống tham nhũng,…
Như vậy, trên cơ sở tham khảo, nghiên cứu, phân tích kết quả nghiên cứu của hai công
trình này, luận án kế thừa có chọn lọc những lý luận về BTXH trong việc xây dựng
khái niệm BTXH, vai trò, nội dung hoạt động của cơ sở BTXH tại chương hai.
Armando Barrientos and David Hulme (2008), “Social Protection for the Poor
and Poorest: Concepts, Policies and Politics” (BTXH cho người nghèo và nghèo kinh
niên: các khái niệm, chính sách và chính trị). Cuốn sách tập hợp nhiều bài nghiên cứu
có giá trị khoa học liên quan đến BTXH, cơ sở BTXH. Phần lớn các bài viết tập trung
vào phân tích khung của khái niệm BTXH trong mối tương quan với chính sách xóa
đói giảm nghèo, đồng thời tham chiếu các nội dung hoạt động BTXH với chính sách
giảm nghèo, xây dựng khung khái niệm BTXH mới. Một số bài viết lại đề cập đến
khái niệm cơ sở BTXH, vai trò của nó trong việc đảm bảo mức sống tối thiểu của
nhóm xã hội bị tổn thương. Nhóm tác giả khẳng định, BTXH là một trong ba yếu tố
của tăng trưởng và phát triển con người. Cơ sở để các tác giả xây dựng và mở rộng
quan điểm về BTXH gồm ba vấn đề cơ bản: nguy cơ, nhu cầu cơ bản, khả năng phòng
ngừa. Đồng thời, nhóm tác giả cho rằng một trong những yếu tố dẫn đến BTXH hoạt
động kém hiệu quả là do lỗi thiết kế công cụ, chính sách hoạt động của cơ sở BTXH.
Trong đó, công trình tập trung phân tích các nội dung hoạt động của BTXH, chỉ rõ vai
trò của cơ sở BTXH trong việc ngăn chặn những nguy cơ dẫn đến đói nghèo bằng
chính sách hướng nghiệp và tạo việc làm của chính phủ thông qua Trung tâm giáo dục
và hướng nghiệp cho nhóm xã hội dễ bị tổn thương. Từ đó, cơ sở BTXH kết hợp với
một số hợp phần khác của BTXH để giúp nhóm xã hội dễ bị tổn thương hòa nhập cộng
đồng và làm chủ cuộc sống.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status